Sưu tầm, chọn lọc và giải bài tập phần axit sunfuric nhằm phát huy tính tư duy, sáng tạo cho học sinh lớp 9 - Pdf 31

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu, tôi đã hoàn thành luận văn với đề tài “Sưu tầm,
chọn lọc và giải bài tập phần axit sunfuric nhằm phát huy tính tư duy, sáng tạo cho
học sinh lớp 9”. Với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong bộ môn Hoá của Trường
Đại học Quảng Bình và đặc biệt là sự giúp đỡ của thầy giáo ThS Trần Đức Sỹ, thầy đã
dành nhiều thời gian công sức chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô giáo trong khoa khoa
học - tự nhiên, và các bạn bè, Trung tâm học liệu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất
trong suốt thời gian tôi nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Đồng Hới, ngày tháng 04 năm 2014
Sinh viên

Mai Thị Cẩm Vân


MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. 2
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................... 2
2. Mục đích nghiên cứu………………………………………………………………...2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................. 3
4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 3
5. Đối tượng nghiên cứu ............................................. Error! Bookmark not defined.
6. Khả năng ứng dụng của đề tài ................................................................................. 3
7. Đóng góp đề tài……………………………………………………………………...3

PHẦN NỘI DUNG .............................................................................................. 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...... 4
1.1. Bài tập hoá học .................................................................................................... 4
1.2.Tác dụng của bài tập axit sunfuric ........................................................................ 4
1.3. Cơ sở phân loại bài tập hoá học............................................................................ 4

PHẦN KẾT LUẬN ........................................................................................... 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 37


CÁC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Thứ tự

Viết tắt

Tên đầy đủ

1

THCS

Trung Học Sơ Sở

2

Dd

Dung dịch

3

PP

Phương pháp

4

- Bởi những đặc tính quan trọng, axit sunfuric được xem là một chất chỉ thị cho
một nền công nghiệp phát triển của một đất nước.

1


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đổi mới giáo dục là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục
trong giai đoạn hiện nay. Để đổi mới nội dung, phương pháp dạy học có hiệu quả cần
trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bản vững chắc. Trên cơ sở đó học sinh biết
vận dụng sáng tạo kiến thức giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn cuộc sống.
Axit sunfuric một loại axit quen thuộc và gần gũi, giữ vai trò lớn đối với sự phát
triển nền công nghiệp và nông nghiệp, vì nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.

Trong chương trình hoá học THCS bài tập axit sunfuric là một
mảng kiến thức khá khó và phong phú đòi hỏi người học phải có tư
duy sâu sắc, biết kết hợp nhiều phần kiến thức lại với nhau. Tuy nhiên
đây là một nội dung dạy học nếu khai thác tốt có thể giúp cho học sinh
phát triển và rèn luyện tư duy sáng tạo, đồng thời axit sunfuric là loại
axit quan trọng liên quan rất nhiều trong các dạng bài tập ở các cấp phổ
thông và đại học và đặc biệt là ở THCS. Những dạng bài tập axit
sunfuric thường hay được lựa chọn trong các kỳ học sinh giỏi, thi
chuyển cấp vào các trường chuyên, kỳ thi đại học.
Mặt khác, hiện nay với cách dạy và học theo lối truyền thống, lối
tư duy thụ động đã ăn sâu khá nhiều vào các thế hệ học sinh và ngay cả
bản thân giáo viên. Rất nhiều học sinh còn bộc lộ những yếu kém, hạn
chế về năng lực tư duy: Nhìn các bài toán hóa một cách rời rạc, chưa
thấy được mối quan hệ giữa các yếu tố hóa học, không linh hoạt trong
điều chỉnh hướng suy nghĩ khi gặp khó khăn, quen với lối suy nghĩ rập

7. Đóng góp của đề tài
- Hệ thống kiến thức liên quan H2SO4.
- Xây dựng bài tập và phương pháp giải các dạng toán về H2SO4.

3


PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Bài tập hoá học
Bài tập hóa học là phương tiện cơ bản để dạy học sinh học tập, vận dụng kiến
thức đã học vào thực tế đời sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa học. Nó cung cấp
cho học sinh kiến thức và con đường giành lấy kiến thức: Bài tập hóa học giữ vai trò
hết sức quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, nó vừa là mục đích, vừa là nội
dung lại vừa là phương pháp dạy học thực nghiệm.
1.2. Tác dụng của bài tập axit sunfuric
Bài tập hóa học có những tác dụng to lớn về đức dục và trí dục sau đây:
Rèn luyện cho học sinh vận dụng các kiến thức đã học, biến chúng thành những
kiến thức tiếp thu được qua các bài giảng của giáo viên thành kiến thức của mình. Khi
vận dụng được một kiến thức nào đó, kiến thức sẽ được nhớ lâu.
Đào sâu mở rộng những kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú, hấp
dẫn. Chỉ có vận dụng kiến thức vào giải bài tập, học sinh mới nắm vững được kiến thức
một cách sâu sắc về axit sunfuric.
Rèn luyện kỹ năng cho học sinh, như kỹ năng viết và cân bằng phương trình, kỹ
năng tính toán theo công thức. Phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện tri thức thông
minh cho học sinh, phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh và hình thành phương
pháp học tập hợp lý.
Bài tập hóa học là phương tiện kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng của học
sinh một cách chính xác.
1.3. Cơ sở phân loại bài tập hoá học

- H2SO4 loãng tác dụng với kim loại tạo thành muối giải phóng H2 (trừ kim loại
sau H trong dãy điện hoá).
Ví dụ:
Tổng quát:

 FeSO4 + H2
2M + nH2SO4  M2(SO4)n + nH2

Fe + H2SO4

Chú ý: Trong trường hợp kim loại tan trong nước tác dụng với dung dịch axit có
2 trường hợp:
+ Nếu dd axit dùng dư: Có một phản ứng duy nhất giữa kim loại và axit.
+ Nếu kim loại dùng dư: Ngoài phản ứng của kim loại và axit còn có phản ứng
giữa kim loại dư tác dụng với nước của dung dịch.
- Tác dụng với bazơ tạo muối sunfat và nước.
Ví dụ:

H2SO4 + Ca(OH)2

 CaSO4 +2H2O

- Tác dụng với oxit bazơ tạo muối sunfat và nước.
Ví dụ:

H2SO4 + CuO

 CuSO4 + H2O

- Tác dụng với muối tạo thành muối sunfat và axit mới.

+ H2 SO4 đặc oxi hoá kim loại lên hoá trị cao nhất.
+ H2 SO4 đặc, nguội không tác dụng với Fe, Al, Cr (thụ động hoá).
+ Các kim loại có tính chất khử mạnh khi tác dụng với axit đặc nguội ngoài SO2
có thể tạo thành H2S.
- Tác dụng với phi kim ( C, S, P).
Ví dụ:
t
S  2 H 2 SO4 
 3SO2  2 H 2O
0

t
C  2 H 2 SO4 
 CO2  2SO2  2 H 2O
0

t
2 P  5H 2 SO4 
 2 H 3 PO4  5SO2  2 H 2O
0

- Tác dụng với hợp chất có tính khử (HI, KI, KBr, FeO, Fe3O4...)
Ví dụ:
t
2 FeO  4 H 2 SO4 dac 
 Fe2 ( SO4 )3  SO2  4 H 2O
0

t
2 FeCO3  4 H 2 SO4 


Màu xanh

màu trắng

1.4.4. Ứng dụng
- Là hoá chất hàng đầu trong ngành sản xuất như phẩm nhuộm, luyện kim, chất
dẻo, chất tẩy nước, giấy sợi, sơn, phân bón, lọc dầu, sản xuất muối, axit.
1.4.5. Sản xuất H2SO4 [5]
Trong công nghiệp, axit sunfuric được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc:
Nguyên liệu: Lưu huỳnh, FeS2 (quặng pirit sắt).
Các công đoạn sản xuất: Gồm 3 công đoạn chính.
- Sản xuất lưu huỳnh đioxit SO2: Đốt cháy lưu huỳnh hoặc quặng FeS2 trong lò
để thu khí SO2:
t

 SO2
0

S + O2

4FeS2 + 11O2

t

 2Fe2O3 + 8SO2
0

- Sản xuất lưu huỳnh trioxit SO3:
Ôxi hoá SO2 bằng khí oxi hoặc lượng dư không khí ở nhiệt độ 450 – 5000C, chất

Dạng 1: Biết một chất, tính lượng một chất khác trong phương trình phản ứng.
Phương pháp chung:
- Chuyển giả thiết cho về số mol.
- Viết và cân bằng đúng phương trình phản ứng.
- Dựa vào tỉ lệ mol theo phương trình phản ứng, từ số mol chất đã biết suy ra số
mol chất cần tìm.
- Từ số mol tính được, trả lời những yêu cầu đề bài hỏi.
Ví dụ: Cho m(g) Fe tác dụng với H2SO4 thu được 1,12 (l) khí H2.Tính m?
Giải:

nH2 = 1,12/22,4 = 0,05 mol
Phương trình phản ứng:
Fe + H2SO4

 FeSO4 + H2

0,05
Từ phương trình ta có:

0,05

nH 2  nH 2SO4  0,05 (mol)

Nên m Fe = 0,05.56 = 2,8 (g).
Dạng 2: Biết lượng của hai chất tham gia tìm lượng chất sản phẩm.
Phương pháp chung:
- Chuyển giả thiết về số mol.
- Viết và cân bằng đúng cân bằng phản ứng xác định xem hai chất tham gia chất
nào phản ứng hết, chất nào còn dư. Sản phẩm chỉ được tính theo chất tham gia phản
ứng hết, (trong trường hợp phản ứng chưa hoàn toàn thì đây là lượng sản phẩm lý

Theo B

a b

m n

A hết

Theo A

Nếu

a b

m n

Ví dụ: Cho 7,8 (g) Zn vào dung dịch loãng chứa 19,6 (g) H2SO4.
a. Tính thể tích H2 thu được ở (đktc), biết rằng thể tích H2 bị hao hụt 5%?
b. Còn dư bao nhiêu gam chất nào sau phản ứng?
Giải
a. Ta có:

nZn =

7,8
19,6
 0,12( mol) , nH2SO4 
 0,2 (mol)
65
98


nH 2SO4 (p.ư) =

mH2SO4 (còn dư)

0,12.1
 0,12 (mol) =>
1

nH2SO4 (còn dư ) = 0,2 – 0,12 = 0,08 (mol)

= 0,08 . 98 = 7,84 (g).

Dạng 3: Tính theo nhiều phản ứng (nhiều chất tác dụng với axit sunfuric).
- Phương pháp chung:
+ Chuyển giả thiết về số mol.
+ Đặt số mol các chất cần tìm làm ẩn số a mol, b mol.
+ Viết và cân bằng đúng các phương trình phản ứng.
+ Dựa vào tỉ lệ mol của các chất trong phản ứng để tìm mối quan hệ giữa chúng
xuất phát từ số chất có số mol làm ẩn số.

9


+ Lập hệ phương trình toán học theo hai nguyên tắc.
Cho bao nhiêu giả thiết thì lập bấy nhiêu phương trình đại số.
Cho giả thiết nào thì lập phương trình theo giả thiết đó.
+ Giải hệ phương trình tìm được ẩn số mol (a, b…) từ số mol tìm được, trả lời
nội dung các câu hỏi mà đề bài yêu cầu.
Ví dụ: Ngâm 21,6 gam hỗn hợp 3 kim loại Zn, Fe, Cu trong dung dịch H2SO4

Vì Cu không tác dụng với H2SO4 loãng nên theo đề ra ta lại có :
65x + 56y = 21,6 - 3

(II)

Từ (I),(II) ta có hệ phương trình :

 x  y  0,3


65
x

56
y

18,6


 x  0, 2

 y  0,1

Thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp:
%m Cu =

3
.100%  13,9%
21,6


MSO4 + H2

Theo phản ứng: nH 2 SO4  nH 2 = 1.344/22,4 = 0,06 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mmuối = mX + mH 2SO4  mH 2 = 3,22 + 98.0,06 – 2.0,06 = 8,98 (gam)
Phương pháp 2: Phương pháp bảo toàn electron
Nguyên tắc: Khi có nhiều chất oxi hoá hoặc chất khử trong hỗn hợp phản ứng
(nhiều phản ứng hoặc phản ứng qua nhiều giai đoạn) thì tổng số mol electron mà các
phân tử chất khử cho phải bằng tổng số mol electron mà chất oxi hoá nhận.
Ví dụ: Hoà tan 5,6 gam sắt bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch
X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với Vml dung dịch KMnO4 0,5 M. Giá trị của V là?
Giải:
Theo đề : nFe = 5,6/ 56 = 0,1(mol)
Ta có: gọi x là số mol KMnO4.
Fe



0,1

Fe2  2e

0,1

0,2

Mn7  5e  Mn2
x

5x

M  H  M

n

n
 H2
2

Ví dụ 1: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ
dung dịch H2SO4 10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu
được sau phản ứng là:
Hướng dẫn: nH  nH SO  0,1mol => mddH2SO4  98g
2

2

4

 m (dung dịch sau phản ứng) = 3,68 + 98 - 0,2 = 101,48 gam
Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm Na, K, Ba hòa tan hết trong nước dư tạo dung dịch Y và
5,6 lít khí (đktc). Tính V ml dung dịch H2SO4 2M tối thiểu để trung hòa hoàn toàn dung
dịch Y?
Giải:
Ta có:
=>

nH 2

nH 2SO4



 0,8mol ;

nH 2  0,38mol

nH  phản ứng = 0,76 mol < 0,8 mol => axit dư, kim loại hết.
Gọi: nMg = x mol; nAl = y mol
Ta có hệ phương trình:
ìï 24 x + 27 y = 7, 68 ìï x = 0,14
=> í
í
ïî 2 x + 3 y = 0, 76
ïî y = 0,16

=> % Al =

0,16.27
 56, 25%
7,68

*Bài toán axit sunfuric đặc[6]
Phương pháp chủ yếu là sử dụng định luật bảo toàn electron, kết hợp với các pp khác
như bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn điện tích, quy tắc đường chéo.
- Khi làm dạng này cần chú ý một số vấn đề sau:
+ Khi cho kim loại tác dụng với axit H2SO4 thì:
Tổng số mol nH2SO4  nSO 2 (trong muối) + n (của sản phẩm khử SO2, S, H2S)
4

mà số mol nSO 2 (trong muối) = tổng số e nhường / 2 = tổng số mol nhận/ 2.
4


- Cần nhớ một số các bán phản ứng sau:
2H+ + 2e → H2
SO42- + 2e + 4H+ → SO2 + 2H2O
SO42- + 6e + 8H+ → S + 4H2O
SO42- + 8e + 10H+ → H2S + 4H2O
- Cần nắm số mol anion tạo muối và số mol axit tham gia phản ứng:
a
2

nSO 2

tạo muối = Σ . nX (a là số electron mà S+6 nhận để tạo sản phẩm khử X)

nH 2SO4

(p.ư) =

4

2nSO2

+ 4nS +

5nH 2S

Ví dụ: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn
hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu
được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M
vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là bao


14


CHƯƠNG 2. PHÂN LOẠI VÀ HỆ THỐNG CÁC DẠNG BÀI
TẬP HÓA HỌC HOÁ AXIT SUNFURIC
2.1. Nhóm 1: Axit sunfuric (loãng) tác dụng với kim loại, oxit bazơ, bazơ, muối.
2.1.1. Axit tác dụng với kim loại
Bài 1: Cho 5,6 gam Fe tác dụng với dd H2SO4, tính thể tích khí tạo thành .
Bài 2: Hoà tan hỗn hợp kim loại Cu và Zn vào dung dịch H2SO4 loãng thấy thoát ra
2,24 (l) khí. Tính lượng Zn đã phản ứng.
Bài 3: Cho 9,7 (g) kim loại M hoá tri II trong hợp chất vào dd H2SO4 loãng, dư thu
được 3,36(l) H2 (đktc). Xác định tên kim loại.
Bài 4: Cho 14,5(g) hỗn hợp Mg, Zn, Fe có số mol bằng nhau tác dụng hết với dd
H2SO4 loãng thấy thoát ra 6,72(l) H 2 ở đktc. Cô cạn dd sau phản ứng thu thì khối
lượng muối khan thu được là bao nhiêu.
Bài 5: Cho X(g) dd H2SO4 loãng nồng độ C% tác dụng hoàn toàn với hỗn hợp 2 kim
loại K và Fe (dùng dư). Sau phản ứng khối lượng chung đã giảm 0,04694 X(g). Tính
nồng độ phần trăm dd H2SO4 loãng đã dùng.
Bài 6: X là hỗn hợp hai kim loại Mg và Zn. Y là dung dịch H 2SO4 chưa rõ nồng độ.
Thí nghiêm 1: Cho 24,3 gam X vào 2 lít Y, sinh ra 8,96 lít khí H2.
Thí nghiêm 2: Cho 24,3 gam X vào 2 lít Y, sinh ra 11,2 lít khí H2 (các thể tích khí đều
đo ở đktc).
a. Chứng tỏ rằng trong thí nghiệm 1 thì X chưa tan hết, trong thí nghiệm 2 thì X tan hết.
b. Tính nồng độ mol của dd Y và khối lượng mỗi kim loại trong X.
Bài 7: Hòa tan hoàn toàn 2,16(g) Al vào 200 ml dd H2SO4 0,7 M. Sau khi phản ứng
kết thúc.
a. TínhThể tích H2(đktc) biết hiệu suất là 80%.
b. Tính nồng độ mol/l của các chất có trong dung dịch thu được sau phản ứng.
Biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.

(Đề thi vào lớp 10 trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, TPHCM, năm 2004 – 2005)
Bài 6: R là một kim loại hoá trị II. Đem hoà tan hoàn toàn a gam oxit của kim loại này
vào 48 gam dung dịch H2SO4 6,125%, tạo thành dung dịch A có chứa 0,98% H2SO4.
Khi dùng 2,8 cacbon(II) oxit để khử hoàn toàn a gam oxit trên thành kim loại, thu được
khí B. Nếu lấy 0,7 lít khí B cho qua dung dịch nước vôi trong (dư) làm tạo ra 0,625 g
kết tủa.
a. Tính a và khối lượng nguyên tử của R, biết rằng các phản ứng hoàn toàn, các
thể tích khí đo ở đktc.

16


b. Cho 0,54 bột nhôm vào 20 (g) dung dịch A, sau phản ứng kết thúc lọc tách
được m g chất rắn. Tính m.
(Đề thi vào lớp 10 trường AMSTERDAM, Hà Nội năm 1992 – 1993)
Bài 7: Cho hiđroxit một kim loại hoá trị II tác dụng vừa đủ với dung dịch axit H2SO4
20% (vừa đủ) ta được dung dịch Y chứa MSO4 có nồng độ 22,64%. Xác định nguyên
tử khối của M.
Bài 8: Dung dịch X chứa hỗn hợp KOH và Ba(OH)2 có nồng độ lần lượt là 0,2M và
0,1M. Dung dịch Y chứ hỗn hợp H2SO4 và HCl có nồng độ lần lượt là 0,2M và 0,75M.
Tính thể tích dung dịch X vừa đủ để trung hoà 40 ml dung dịch Y và khối lượng chất
kết tủa tạo thành sau phản ứng.
(Đề thi vào lớp 10, trường chuyên AMSTERDAM, Hà Nội năm 1993 – 1994)
2.1.3. Axit sunfuric tác dụng với muối
Bài 1: Cho 114 g dung dịch H2SO4 20% vào 400 g dung dịch BaCl2 5,2%
a. Tính khối lượng kết tủa tạo thành.
b. Tính khối lượng dung dịch sau phản ứng.
Bài 3: Thêm từ từ dung dịch H2SO4 10 % vào cốc đựng một muối cacbonnat của kim
loại hoá trị I, cho tới khi vừa thoát hết khí CO2 thì thu được dung dịch muối sunfat có
nồng độ 13,63%. Xác định công thức phân tử muối cacbonat.

là bao nhiêu?
Bài 4: Để 27 gam Al ngoài không khí, sau một thời gian thu được 39,8 gam hỗn hợp X
(Al, Al2O3). Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được V lít
SO2 ( ở đktc). Giá trị của V là?
Bài 5: Khi cho 9,6 g Mg tác dụng hết với dung dịch H2 SO4 đậm đặc, thấy có 49(g)
tham gia phản ứng tạo muối MgSO4, H2O và sản phẩm khử X. Xác định kim loại X?
Bài 6: Cho 7,6 hỗn hợp gồm Fe, Mg, Cu vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội dư thì thu
được 6,16(l) khí SO2 (đktc). Phần không tan cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu
được 1,12(l) khí (đktc). Tính % hỗn hợp ban đầu.
Bài 7: Để a gam bột Fe ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp A có
khối lượng gồm Fe, FeO, Fe2O3, và Fe3O4. Cho hỗn hợp hợp A phản ứng hết với dung dịch
H2SO4 đậm đặc , nóng thu được 6,72(l) khí SO2 (đktc). Hãy tính a gam ban đầu?
Bài 8: Cho 10,38 gam hỗn hợp gồm Fe, Al và Ag chia làm 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 2,352(l) khí (đktc).
Phần 2: Tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được 2,912(l) khí SO2 (đktc).
Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp ban đầu.
Bài 9: Nung nóng hỗn hợp gồm 11,2 gam Fe và 3,2 gam bột S. Cho sản phẩm tạo thành
vào V ml dung dịch H2SO4 thì thu được hỗn hợp khí A bay ra và dung dịch B (H = 100
%).

18


a. Tính % thể tích của hỗn hợp A.
b. Để trung hoà dung dịch B phải dùng 200ml dung dịch KOH 2M. Tìm CM của
dung dịch H2SO4 đã dùng.
Bài 10: Khi đun nóng một rượu đơn chức A với H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ
thích hợp thu được sản phẩm B có tỉ khối hơi so với A là 0,7. Vậy công thức của A là?

19

22,4 (l)

x (g)

2,24 (l)

Suy ra: x = 6,5 (g) vậy mZn = 6,5 (g)
Bài 3:
PTPƯ:
M  H 2 SO4  MSO4  H 2 

nH2 

Số mol H2 là:
Theo (1) ta có:

(1)

3,36
 0,15(mol )
22, 4

nM  nH2  0,15(mol)

Khối lượng mol của M là:

9,75
 65( g / mol)
0, 25


nSO2  nH2 
 0,3
4
22,4

 mmuối = 14,5 + 96.0,3 = 43,3g
Bài 5 :

2K  H2 SO4  K2 SO4  H2
a mol

a mol

Fe  H 2 SO4  FeSO4  H 2
b mol

b mol

K + H2O  KOH + 1/2H2
z mol
nH 2 

0,5z mol

0, 04694 X
 0, 02347 X .
2

100g dd  C (g) chất tan  (100-C)g H2O
X(g) dd  mchất tan=


Bài 6:
a.
PTPƯ:

Mg  H2 SO4  MgSO4  H2
a

a

a

a

Zn  H 2 SO4  ZnSO4  H 2
b

b

b

b

Vì số mol H2 ở thí nghiệm 2 lớn hơn số mol H2 ở thí nghiệm 1 nên kim loại ở
thí nghiệm 1 dư axit hết.

21




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status