So sánh pháp luật việt nam và hoa kỳ về xử lý nợ quá hạn tại các ngân hàng thương mại cổ phần - Pdf 31

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

TH XUN PHNG

SO SáNH PHáP LUậT VIệT NAM Và HOA Kỳ Về Xử Lý Nợ QUá HạN
TạI CáC NGÂN HàNG THƯƠNG MạI Cổ PHầN

LUN VN THC S LUT HC

H NI - 2014


I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

TH XUN PHNG

SO SáNH PHáP LUậT VIệT NAM Và HOA Kỳ Về Xử Lý Nợ QUá HạN
TạI CáC NGÂN HàNG THƯƠNG MạI Cổ PHầN
Chuyờn ngnh: Lut kinh t
Mó s: 60 38 50

LUN VN THC S LUT HC

Ngi hng dn khoa hc: PGS. TS. NGUYN NH PHT

H NI - 2014


Lời cam đoan

1.1.2.

Nợ quá hạn theo quan điểm của Việt Nam ........................................ 7

1.2.

NGUYÊN NHÂN VÀ ẢNH HƢỞNG CỦA NỢ QUÁ HẠN........... 9

1.2.1.

Nguyên nhân ..................................................................................... 10

1.2.2.

Tác động của nợ quá hạn trong hoạt động ngân hàng thƣơng mại
cổ phần tới nền kinh tế ..................................................................... 12

1.3.

PHƢƠNG THỨC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
XỬ LÝ CÁC KHOẢN NỢ QUÁ HẠN PHÁT SINH ..................... 15

1.4.

MÔ HÌNH XỬ LÝ NỢ XẤU Ở CÁC NƢỚC ................................. 17

1.4.1.

Một số mô hình xử lý nợ quá hạn trên thế giới ................................ 17


Trình tự, thủ tục xử lý nợ quá hạn trong hoạt động cho vay của
ngân hàng thƣơng mại cổ phần ........................................................ 32

2.1.5.

Mua nợ quá hạn của ngân hàng thƣơng mại cổ phần bởi công ty
mua bán nợ ....................................................................................... 40

2.2.

PHÁP LUẬT HOA KỲ .................................................................... 50

2.2.1.

Căn cứ phân loại nợ tại Hoa Kỳ ....................................................... 50

2.2.2.

Các biện pháp xử lý nợ quá hạn chủ yếu tại Hoa Kỳ ....................... 52

Chƣơng 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ NỢ
XẤU TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN Ở VIỆT NAM .............................................................. 66
3.1.

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ
NỢ XẤU TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ... 66

3.1.1.


MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỤ THỂ ...................................................... 77

3.2.1.

Kiến nghị hoàn thiện cơ sở pháp lý .................................................. 77

3.2.2.

Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc................................................ 86

3.2.3.

Kiến nghị khác.................................................................................. 88

KẾT LUẬN.................................................................................................... 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................... 93


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AMC
DATC

Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản
Debt and Assets Trading Company - Công ty mua bán
nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp - Bộ tài chính

DNNN

Doanh nghiệp nhà nƣớc


Sơ đồ 1.1:

Nguyên nhân khách quan từ môi trƣờng bên ngoài

Sơ đồ 3.1:

Trang

của nợ quá hạn

11

Quy trình chứng khoán hóa

72


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Hơn một thập kỷ qua, nền kinh tế Việt Nam nói chung và thị trƣờng tài
chính nói riêng đã và đang phát triển một cách mạnh mẽ, điều này đƣợc phản
ánh khá rõ ràng ở tốc độ tăng trƣởng về số lƣợng và chất lƣợng của hệ thống
ngân hàng thƣơng mại cổ phần ở Việt Nam hiện nay. Hệ thống ngân hàng
thƣơng mại cổ phần đã đóng góp một lƣợng vốn tín dụng đáng kể trong sự
nghiệp phát triển kinh tế của đất nƣớc. Mặc dù vậy, trong những năm qua
hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thƣơng mại cổ phần đặc biệt là
các ngân hàng thƣơng mại cổ phần (NHTMCP) đã nảy sinh một số biểu hiện
không lành mạnh, mang đến những rủi ro cho nền kinh tế - thất thoát vốn tín
dụng từ các khoản nợ quá hạn của các ngân hàng thƣơng mại cổ phần ngày

văn, kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu các vấn đề pháp lý cũng nhƣ cơ sở lý
luận của vấn đề xử lý nợ quá hạn, pháp luật của một số quốc gia điển hình và
pháp luật của Việt Nam. Trong luận văn này, tác giả sẽ đƣa ra những nhận
xét, đánh giá thực tiễn xử lý nợ quá hạn tại một số NHTMCP ở Việt Nam
hiện nay cũng nhƣ những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam rút ra từ kinh
nghiệm từ nƣớc ngoài. Qua đó, tác giả có thể nêu lên đƣợc những kiến nghị từ
bản thân có thể áp dụng cho Việt Nam trong việc hoàn thiện pháp luật đối với
lĩnh vực này đồng thời xây dựng cơ chế thích hợp cho việc áp dụng chúng
một cách phù hợp với pháp luật quốc tế.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu trong đề tài của tác giả là các quy định pháp luật
hiện hành và các văn bản dƣới luật điều chỉnh lý thuyết chung về nợ quá hạn
cũng nhƣ các biện pháp xử lý nợ quá hạn của Việt Nam cũng nhƣ của quốc tế.
Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào những vấn đề pháp lý và

3


thực tiễn về xử lý nợ quá hạn ở Việt Nam và ở Hoa Kỳ, từ đó rút ra bài học
kinh nghiệm từ pháp luật nƣớc ngoài.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Tác giả sẽ sử dụng phƣơng pháp phân tích, so sánh các quy định pháp
luật Việt Nam với pháp luật quốc tế, trong đó có một số quốc gia điển hình,
thu thập kinh nghiệm thực tiễn của một số quốc gia trong việc sử dụng các
biện pháp xử lý nợ quá hạn, từ đó rút ra những ƣu điểm trong quy định của
pháp luật quốc tế; xem xét tính phù hợp với điều kiện của Việt Nam để hƣớng
tới việc hoàn thiện các quy định của pháp luật Việt Nam trong phạm vi vấn đề
mà luận văn đã nêu.

hoạt động của ngân hàng thƣơng mại cổ phần .
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nợ quá hạn trong
hệ thống ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam.

5


Chương 1
TỔNG QUAN VỀ NỢ QUÁ HẠN VÀ VẤN ĐỀ XỬ LÝ NỢ
QUÁ HẠN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
1.1. KHÁI NIỆM NỢ QUÁ HẠN
1.1.1. Nợ quá hạn theo tiêu chuẩn quốc tế
Ở các nƣớc trên thế giới, khái niệm về nợ quá hạn (Non-Performing
Loan) là các khoản nợ mà Ngân hàng thƣơng mại cổ phần không thu hồi đƣợc
khi đến hạn. Nợ quá hạn (Bad Debt) là các khoản nợ mà hầu nhƣ không có
khả năng thanh toán, nợ tồn đọng dây dƣa khó có thể thu hồi. Theo tiêu chuẩn
quốc tế, nợ quá hạn là những khoản nợ quá hạn 90 ngày mà không đòi đƣợc
và không đƣợc tái cơ cấu.
Các ngân hàng thƣơng mại cổ phần lớn trên thế giới hiện nay phân loại
nợ quá hạn gắn với nguyên nhân xảy ra để xác định mức độ rủi ro tƣơng ứng.
Theo một số tiêu chí của ngân hàng thƣơng mại cổ phần Trung ƣơng Liên
minh Châu Âu, có thể xác định nợ quá hạn của các ngân hàng thƣơng mại cổ
phần (NHTM) nhƣ sau:
+ Những khoản nợ không thể thu hồi được:
(i) Những khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc không có căn cứ đòi bồi thƣờng;
(ii) Ngƣời mắc nợ bỏ trốn hoặc mất tích, không còn tài sản để thanh
toán nợ;
(iii) Những khoản nợ mà ngƣời mắc nợ đồng ý thanh toán trong quá
khứ nhƣng vẫn còn lại không thể đền bù, hoặc những khoản nợ đƣợc thanh

khác; (iii) các khoản bao thanh toán và (iv) các hình thức tín dụng khác.
Trong đó, nợ quá hạn là các khoản nợ mang đặc trƣng:
(i) Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần khi các cam kết này đến hạn;

7


(ii) Tình hình tài chính của khách hàng đang có chiều hƣớng xấu dẫn đến
việc Ngân hàng thƣơng mại cổ phần có thể không thu hồi đƣợc cả vốn lẫn lãi;
(iii) Tài sản bảo đảm (TSBĐ) (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh…) đƣợc đánh
giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợ gốc và lãi;
(iv) Thông thƣờng về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày.
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần nhà nƣớc (NHNN) ngày 22/04/2005 về phân loại nợ,
trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân
hàng thƣơng mại cổ phần của tổ chức tín dụng (TCTD) (sau đây gọi tắt là
Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN) và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN
ngày 25/04/2007 bổ sung một số điều của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN
thì nợ quá hạn và nợ quá hạn đƣợc hiểu nhƣ sau:
(i) Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/ hoặc
lãi đã quá hạn.
(ii) Nợ quá hạn (Non-Performing Loan - NPL) là các khoản nợ thuộc
các nhóm 3, 4 và 5 bao gồm:
• Nợ dưới tiêu chuẩn (nợ nhóm 3): là các khoản nợ quá hạn từ 90 đến
180 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dƣới 90 ngày theo
thời hạn đã cơ cấu lại. Các khoản nợ này đƣợc TCTD đánh giá là không có
khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng tổn thất một phần
nợ gốc và lãi;
• Nợ nghi ngờ (nợ nhóm 4): gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360

đồng, ngƣời đi vay không có khả năng trả nợ một phần hoặc toàn bộ khoản nợ
cho ngân hàng.
1.2. NGUYÊN NHÂN VÀ ẢNH HƢỞNG CỦA NỢ QUÁ HẠN
Tùy vào đặc điểm của hệ thống ngân hàng thƣơng mại cổ phần ở từng
quốc gia mà nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn có những tính chất đặc thù
riêng. Ở đây tác giả chỉ xem xét những nguyên nhân chung nhất và cung cấp

9


cho ngƣời đọc một lối tƣ duy tiếp cận để có thể tự vận dụng xem xét vấn đề
này trong từng hệ thống ngân hàng thƣơng mại cổ phần hoặc một ngân hàng
thƣơng mại cổ phần cụ thể.
1.2.1. Nguyên nhân
1.2.1.1. Nguyên nhân chủ quan từ phía ngân hàng thương mại cổ phần
Hoạt động cho vay của ngân hàng thƣơng mại cổ phần, cũng giống nhƣ
mọi giao dịch ngân hàng thƣơng mại cổ phần khác luôn chịu tác động bởi vấn
đề thông tin không cân xứng. Thông tin không cân xứng đƣợc hiểu là sự
không cân bằng về thông tin mà mỗi bên trong giao dịch có đƣợc. Nó sẽ gây
ra rủi ro cho ngân hàng thƣơng mại cổ phần ở hai mặt: lựa chọn đối nghịch và
rủi ro đạo đức. Lựa chọn đối nghịch là vấn đề do thông tin không cân xứng
tạo ra trƣớc khi diễn ra cuộc giao dịch. Lựa chọn đối nghịch xảy ra khi những
ngƣời đi vay có nhiều khả năng tạo ra một kết cục không mong muốn (tức là
những rủi ro không trả đƣợc nợ) lại là những ngƣời tích cực tìm vay nhất và
do vậy là ngƣời có nhiều khả năng đƣợc lựa chọn nhất. Rủi ro đạo đức là vấn
đề do thông tin không cân xứng tạo ra sau khi cuộc giao dịch diễn ra. Rủi ro
đạo đức xảy ra khi ngƣời vay có ý muốn thực hiện những hoạt động không tốt
xét theo quan điểm của ngƣời cho vay, bởi vì những hoạt động này làm cho
món vay ít có khả năng đƣợc thanh toán đầy đủ và đúng hạn.
Xuất phát từ đặc điểm này trong hoạt động cho vay mà ngân hàng


- Khách hàng
- Nhà cung cấp
- Đối thủ cạnh tranh
- Môi trƣờng chính sách,
kinh tế - chính trị xã hội
- Các nhân tố khác...

Chính phủ
và NHNN
Chính sách
và pháp luật

Khách hàng

Chính sách
và pháp luật

Khả năng
trả nợ

NHTM

Thông tin và
cạnh tranh

Chính sách
và pháp luật

Tổ chức tài

tình trạng tài chính và khả năng chi trả của khách hàng, do đó là giảm tỷ lệ nợ
quá hạn. Ngƣợc lại, nếu không dựa trên cơ sở đảm bảo an toàn cho toàn bộ hệ
thống, cạnh tranh giữa các ngân hàng thƣơng mại cổ phần với nhau và với các
TCTD khác có thể dẫn tới nguy cơ nợ quá hạn tăng cao.
1.2.2. Tác động của nợ quá hạn trong hoạt động ngân hàng thƣơng
mại cổ phần tới nền kinh tế
Nợ quá hạn hình thành do nhiều nguyên nhân chủ quan cũng nhƣ khách
12


quan mà không một ngân hàng thƣơng mại cổ phần nào có thể hoàn toàn kiềm
chế đƣợc. Bởi vậy mà tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dƣ nợ ở một mức độ nhất
định (dƣới 5%) là đƣợc chấp nhận và không gây ra vấn đề lớn cho ngân hàng
thƣơng mại cổ phần và nền kinh tế. Tuy nhiên, nếu tỷ lệ nợ quá hạn vƣợt mức
tiêu chuẩn sẽ đe dọa đến sự lành mạnh của hệ thống ngân hàng thƣơng mại cổ
phần và toàn bộ nền kinh tế.
1.2.2.1. Tác động của nợ quá hạn trong hoạt động ngân hàng thương
mại cổ phần tới bản thân ngân hàng thương mại cổ phần
- Nợ quá hạn ảnh hƣởng tới khả năng thanh toán và kế hoạch kinh
doanh của ngân hàng thƣơng mại cổ phần: Thứ nhất, nợ quá hạn buộc ngân
hàng thƣơng mại cổ phần phải trích lập dự phòng rủi ro, do đó làm giảm khả
năng cho vay của ngân hàng thƣơng mại cổ phần. Thứ hai, các khoản nợ vay
của khách hàng không đƣợc thanh toán đúng hạn gây ra sự thiếu hụt về lƣợng
tiền so với dự tính của ngân hàng thƣơng mại cổ phần, do đó tác động tới kế
hoạch kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại cổ phần. Chẳng hạn ngân hàng
thƣơng mại cổ phần sẽ không thể có các món cho vay mới, thực hiện thanh
toán lại đúng hạn cho các quỹ cho vay hoặc đáp ứng yêu cầu rút tiền tiết kiệm
của khách hàng... trên cơ sở lƣợng tiền lẽ ra thu đƣợc.
- Nợ quá hạn làm tăng chi phí của ngân hàng thƣơng mại cổ phần: nhƣ
chi phí thời gian, chi phí dự phòng, chi phí cho các biện pháp để tăng cƣờng

thƣơng mại cổ phần sẽ nhạy cảm với các biến động trên thị trƣờng đặc biệt là
các biến động bất ngờ của thị trƣờng tài chính quốc tế do tính thanh khoản
của hệ thống ngân hàng thƣơng mại cổ phần thấp.
- Khi những dấu hiệu không lành mạnh của ngân hàng thƣơng mại cổ
phần trở nên rõ ràng, có thể có một phản ứng dây chuyền nguy hiểm khi
ngƣời gửi tiền đồng loạt rút tiền khỏi hệ thống, gây sụp đổ hệ thống ngân
hàng thƣơng mại cổ phần.

14


1.2.2.3. Tác động của nợ quá hạn trong hoạt động ngân hàng thương
mại cổ phần tới tăng trưởng kinh tế
- Nhƣ đã phân tích, tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ làm tăng chi phí của ngân
hàng thƣơng mại cổ phần và do đó cũng làm tăng chi phí của món vay. Tới
lƣợt nó, chí phí đi vay tăng phản ánh giá cả của đầu tƣ tăng dẫn đến việc hạn
chế đầu tƣ trong nền kinh tế.
- Nợ quá hạn phản ảnh tính không hiệu quả của hệ thống ngân hàng
thƣơng mại cổ phần trong việc phân bổ nguồn vốn đến những ngƣời có cơ hội
đầu tƣ sinh lợi. Hậu quả là lợi ích kinh tế của cả ngân hàng thƣơng mại cổ
phần, ngƣời gửi tiền và ngƣời muốn đi vay đều không đƣợc tối đa hóa, nền
kinh tế ở vào điểm chƣa hiệu quả.
- Tỷ lệ nợ quá hạn cao dẫn đến sự thiếu tin tƣởng của công chúng vào
hệ thống ngân hàng thƣơng mại cổ phần, làm cho khả năng huy động nguồn
tài chính trong dân cƣ kém, tỷ lệ tích lũy nội bộ thấp. Đây lại là nguyên nhân
hạn chế tăng trƣởng dài hạn và làm cho tăng trƣởng có khuynh hƣớng lệ
thuộc vào bên ngoài.
1.3. PHƢƠNG THỨC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN XỬ
LÝ CÁC KHOẢN NỢ QUÁ HẠN PHÁT SINH
Trong xử lý các khoản nợ vay quá hạn các NHTM thƣờng có hai lựa

nhƣ: (i) Ngân hàng thƣơng mại cổ phần sẽ có lời khuyên nhằm tác động đến
khả năng tạo ra và thu lợi tức của ngƣời vay; (ii) gia hạn hoặc điều chỉnh hợp
đồng cho vay để giảm bớt quy mô hoàn trả; (iii) cấp phát thêm vốn nhằm tạo
cho ngƣời vay có đƣợc vị thế tài chính mạnh hơn, (iv) ngân hàng thƣơng mại
cổ phần nắm phần chủ động trong HĐKD hay thậm chí đảm nhận việc kinh
doanh và điều hành doanh nghiệp cho đến khi đảm bảo rằng khoản nợ vay đã
đƣợc hoàn trả.
Trường hợp ngân hàng thương mại cổ phần lựa chọn phương pháp
phát mại, thanh lý: nếu ngân hàng thƣơng mại cổ phần thấy rõ là việc tổ chức

16


đầu tƣ, khai thác không tiện lợi, sự thanh lý dƣới một vài hình thức đƣợc coi
là biện pháp tối ƣu để xử lý các khoản nợ vay này. Thƣờng thì các NHTM
không muốn chọn phƣơng pháp này vì đây là cách cuối cùng và đôi khi thủ
tục pháp lý rắc rối, mất nhiều thời gian [12]. Nếu khoản nợ vay đƣợc bảo
đảm, có thể trong một giai đoạn nào đó vật thế chấp sẽ mất giá đáng kể do
ngƣời vay sử dụng sai mục đích vay vốn hoặc TSBĐ không đƣợc bảo quản
tốt. Tuy nhiên, trong trƣờng hợp khối lƣợng nhận đƣợc từ việc bán vật thế
chấp không đủ thanh toán nợ, Ngân hàng thƣơng mại cổ phần có thể nhận
phán quyết của Tòa án về khoản chênh lệch. Với phán quyết đó, cho phép
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần có quyền thu thêm, nếu ngƣời vay còn các tài
sản khác có thể bán thu hồi nợ cho ngân hàng thƣơng mại cổ phần.
1.4. MÔ HÌNH XỬ LÝ NỢ XẤU Ở CÁC NƢỚC
1.4.1. Một số mô hình xử lý nợ quá hạn trên thế giới
Nhƣ đã nói ở trên, tỷ lệ nợ quá hạn cao chứa đựng khả năng khủng
hoảng hệ thống ngân hàng thƣơng mại cổ phần, làm tăng chi phí hoạt động,
giảm hiệu quả huy động và sử dụng vốn đối với nền kinh tế. Tuy đƣợc giải
quyết trong những thời điểm khác nhau, theo những phƣơng thức khác nhau,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status