ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------o0o---------
NGUYỄN ANH TUẤN
QUẢN LÝ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI BỆNH
VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------o0o---------
NGUYỄN ANH TUẤN
QUẢN LÝ KHÁM CHỮA BỆNH TẠI BỆNH
VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ GIANG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI ĐẠI DŨNG
TÓM TẮT
Tên luận văn: Quản lý khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà
Giang.
Số trang: 97.
Thực hiện tại: Khoa Kinh tế chính trị, Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học
Quốc gia Hà Nội.
Thời gian bảo vệ: 2015
Bằng cấp: Thạc sỹ
Cao học viên: Nguyễn Anh Tuấn
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Bùi Đại Dũng
Kết cấu và Nội dung chính của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung chính của
luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Luận văn tổng quan những vấn đề lý luận chung về quản lý
khám cữa bệnh, chỉ ra những điểm thành công của các công trình đã công bố
mà luân văn có thể kế thừa, phát triển, đồng thời chỉ ra những điều còn hạn
chế, những điều chƣa đƣợc bàn đến nhiều mà luận văn cần tiếp tục nghiên
cứu bổ sung để hình thành nên khung lý luận cơ bản, làm cơ sở cho sự phân
tích, đánh giá thực trạng quản lý khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh
Hà Giang.
Chƣơng 2: Luận văn trình bày các phƣơng pháp nghiên cứu, bao gồm cả
phƣơng pháp luận và phƣơng pháp cụ thể. Luận văn cũng chỉ rõ các phƣơng
pháp đó đƣợc sử dụng nhƣ thế nào trong quá trình thực hiện luận văn này.
Chƣơng 3: Dựa vào phƣơng pháp luận ở chƣơng 2 và cơ sở lý luận,
thực tiễn ở chƣơng 1, luận văn tiến hành phân tích thực trạng quản lý khám
chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Giang trong 6 năm (từ năm 2009
đến năm 1014), từ đó đánh giá những thành tựu, hạn chế trong hoạt động của
2.1. Cách tiếp cận nghiên cứu ......................................................................... 40
2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................... 40
2.3. Phƣơng pháp xử lý tài liệu ....................................................................... 41
2.3.1. Phân tổ thống kê .................................................................................... 41
2.3.2. Phƣơng pháp thống kê mô tả ................................................................ 42
2.3.3. Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp...................................................... 42
2.3.4. Phƣơng pháp so sánh............................................................................. 43
2.4. Phƣơng pháp phân tích SWOT ................................................................ 44
CHƢƠNG 3..................................................................................................... 45
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ CHẤT LƢỢNG KHÁM CHỮA BỆNH TẠI
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ GIANG................................................. 45
3.1 Giới thiệu tổng quan về Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Giang và quá trình
thực hiện cơ chế tự chủ ................................................................................... 45
3.1.1. Giới thiệu tổng quan về Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Giang ................. 45
3.2. Quá trình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ............................................. 48
3.2.1. Quá trình chuẩn bị ................................................................................. 48
3.2.2. Quá trình triển khai áp dụng ................................................................. 49
3.3. Kết quả hoạt động của bệnh viện sau khi thực hiện cơ chế tự chủ .......... 51
3.3.1. Đánh giá chung ..................................................................................... 51
3.3.2. Kết quả thực hiện .................................................................................. 51
3.4. Công tác quản lý bệnh viện trong cơ chế tự chủ tài chính ...................... 56
3.4.1. Công tác lập kế hoạch ........................................................................... 57
3.4.2. Công tác chuyên môn ............................................................................ 58
3.4.3. Công tác tổ chức cán bộ, đào tạo, nghiên cứu khoa học ....................... 59
3.4.4. Công tác quản lý trang thiết bị y tế và cung ứng vật tƣ tiêu hao .......... 61
3.4.5. Công tác chăm sóc điều dƣỡng ............................................................. 62
3.4.6. Công tác tài chính kế toán ..................................................................... 62
3.5. Thực trạng năng lực quản lý của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Giang trong
Nguyên nghĩa
1
BCH
Ban chấp hành
2
BTV
Ban tƣ vấn
3
BHYT
Bảo hiểm y tế
4
BTC
Bộ tài chính
5
CBVC
Đại học
11
ĐD
Điều dƣỡng
12
HS
Hộ sinh
13
KHTH
Kế hoạch tổng hợp
14
KTV
Kĩ thuật viên
15
KT-XH
Tổ chức cán bộ
21
TH
Trung học
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng so sánh dịch vụ y tế đối với dịch vụ hàng hóa khác ............... 9
Bảng 3.1: Thực hiện kế hoạch giƣờng nội trú (420 giƣờng) .......................... 52
Bảng 3.2: Tổng số tiền chi thu nhập tăng thêm hàng năm.............................. 53
Bảng 3.3: Thực hiện ngày công ...................................................................... 61
Bảng 3.4: Tổng số cán bộ viên chức (2009 - 2014) ........................................ 70
Bảng 3.5: Tỷ lệ cơ cấu bộ phận chuyên môn .................................................. 71
Bảng 3.6: Định mức biên chế theo quy định của Bộ Y tế .............................. 72
Bảng 3.7: Phân bố về giới ............................................................................... 72
Bảng 3.8: Trình độ chuyên môn của cán bộ, viên chức (2009-2014)............. 73
Bảng 3.9: Trình độ khác .................................................................................. 74
Bảng 3.10: Thâm niên công tác ...................................................................... 75
ii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình về quản lý bệnh viện ........................................................ 18
con ngƣời. Chính vì thế, chúng ta cần phải đặc biệt quan tâm tới việc phòng
chống bệnh tật, bảo vệ, nâng cao sức khỏe và chất lƣợng cuộc sống.
1
Chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể lực cho nhân đƣợc đặt trọng trách đối
với ngành y tế; hoạt động y tế có vai trò không thể thiếu đối với cuộc sống
của mỗi ngƣời. Với mô hình bệnh tật thay đổi, việc đầu tƣ cho sự phát triển
của ngành y tế là yêu cầu khách quan. Ngành y tế đã đƣợc đầu tƣ, phát triển
sẽ đáp ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời dân về điều trị và chăm sóc sức khỏe.
Nhƣ vậy có thể nói đầu tƣ cho y tế thực chất là đầu tƣ cho con ngƣời.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, nhu cầu đƣợc
chăm sóc sức khoẻ của nhân dân ngày càng tăng lên. Để đáp ứng nhu cầu đó,
đòi hỏi phải phát triển nhanh các dịch vụ y tế dự phòng, y tế chữa trị, mạng
lƣới các cơ sở y tế… Tất cả những vấn đề này đòi hỏi phải có giải pháp đồng
bộ, cả về nguồn vốn đầu tƣ, cũng nhƣ chính sách phát triển.
Chính vì vậy, ngày 25 tháng 4 năm 2006 Chính Phủ đã ban hành Nghị
định 43/2006/NĐ-CP “Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực
hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp
công lập”. Với mục tiêu: Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị
sự nghiệp trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động
và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao; phát huy mọi khả
năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lƣợng cao cho xã hội; tăng
nguồn thu nhằm từng bƣớc giải quyết thu nhập cho ngƣời lao động; thực hiện
chủ trƣơng xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huy động sự
đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng
bƣớc giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nƣớc và thực hiện quyền tự chủ, tự
chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp, Nhà nƣớc vẫn quan tâm đầu tƣ để
hoạt động sự nghiệp ngày càng phát triển; bảo đảm cho các đối tƣợng chính
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận chung về quản lý khám
chữa bệnh;
3
- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý khám chữa bệnh;
nêu lên kết quả đạt đƣợc; chỉ ra những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân...
- Đƣa ra các giải pháp phù hợp, khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản
lý và chất lƣợng khám chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Giang.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Dựa trên cơ sở lý luận của phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
để xem xét mọi sự vật hay mọi hiện tƣợng kinh tế - xã hội trong mối quan hệ
biện chứng và trạng thái luôn phát triển và trong mối quan hệ với các sự vật
và hiện tƣợng kinh tế - xã hội khác.
- Phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu đƣợc sử dụng là phƣơng pháp thu
thập số liệu, xử lý số liệu, phân kỳ, thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh và
quy nạp, phân tích SWOT nhằm minh chứng cho các đánh giá. Đồng thời sử
dụng các bảng, biểu.... trong luận văn để tổng hợp các số liệu thu thập đã
đƣợc xử lý theo mục tiêu nghiên cứu.
- Nguồn số liệu mà luận văn sử dụng đƣợc thu thập từ nguồn số liệu
của các báo cáo kết quả hoạt động Bệnh viện từ năm 2009 đến năm 2014.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý khám chữa bệnh
của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Giang.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý khám
chữa bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Giang.
+ Về thời gian: Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng quản lý khám chữa
thể. Đảm bảo chất lƣợng đƣợc thực hiện thông qua hệ thống quản lý chất
lƣợng và các hoạt động dự phòng khác, nhƣ phân tích các sai sót và các tác
động để xác định các sai sót tiềm tàng dựa trên kinh nghiệm quá khứ và cho
phép thiết kế lại để loại bỏ những sai sót đó trong tƣơng lai.
Kiểm soát chất lượng (Quality cotrol –QC) và Kiểm soát chất lƣợng
toàn bộ (Total quality control – TQC) nhằm phát hiện và ngăn ngừa sai sót
thông qua việc kiểm tra, xem xét một phần hoặc toàn bộ các yếu tố liên quan
tới quá trình thực hiện dịch vụ hoặc sản xuất sản phẩm trƣớc khi dịch vụ đƣợc
cung cấp.
Cải thiên chất lượng (Quality emprovement –QI) là khái niệm mở
rộng của nội dung đảm bảo chất lƣợng (quality assurence) trong đó đảm bảo
chất lƣợng có phạm vi hẹp và chỉ phát hiện sai sót (“finding bad apbles”)
trong khi cải thiện chất lƣợng hƣớng tới mục tiêu nâng cao chất lƣợng. Cải
thiện chất lƣợng là nội dung của quản lý chất lƣợng.
Quản lý chất lượng (Quality management – QM) bao gồm tất cả các
hoạt động đƣợc tổ chức để chỉ đạo, kiểm soát và phối hợp nâng cao chất
6
lƣợng. Các hoạt động này bao gồm cả việc xây dựng chính sách về chất lƣợng
và đặt ra các mục tiêu chất lƣợng. Quản lý chất lƣợng cũng bao hàm cả lập kế
hoạch về chất lƣợng, kiểm soát chất lƣợng, đảm bảo chất lƣợng và cải thiện
chất lƣợng. Trong cung ứng dịch vụ y tế, quản lý chất lƣợng tạo ra khuôn khổ
chung giúp các cơ sở cung ứng dịch vụ tổ chức, kiểm soát và liên tục cải thiện
tất cả các khía cạnh của cung ƣng dịch vụ y tế.
(Nguồn: Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2012)
1.1.2. Khái niệm khám bệnh
Theo luật khám chữa bệnh: Khám bệnh là việc hỏi bệnh, khai thác tiền
sử bệnh, thăm khám thực thể, khi cần thiết thì chỉ định làm xét nghiệm cận
học để can thiệp vào bệnh tật con ngƣời, thông qua phƣơng pháp y học hiện
đại hoặc y học cổ truyền để chữa bệnh cho con ngƣời
+ Hoạt động dịch vụ y tế không thể tách rời hoạt động của ngành công
nghiệp y tế - ngành trực tiếp sản xuất ra các loại máy móc và thuốc men bao
gồm cả tân dƣợc và đông dƣợc. Đây là một ngành công nghiệp không thể
thiếu đƣợc vì trang thiết bị và thuốc men có một vai trò quan trọng, đôi khi có
tính quyết định trong việc bảo vệ và phục hồi sức khoẻ nhân dân.
- Hàng hoá, dịch vụ y tế là một hàng hoá đặc biệt.
+ Đối với khu vực y tế dự phòng thì dịch vụ y tế dự phòng là hàng hoá
công cộng thuần túy còn dịch vụ y tế chữa trị là hàng hoá cá nhân. Dịch vụ y
tế dự phòng là hàng hoá công cộng vì nó mang đặc điểm của hàng hoá công
cộng.
Hàng hóa công cộng là những loại hàng hóa mà việc một cá nhân này
đang hƣởng thụ lợi ích do hàng hóa đó tạo ra không ngăn cản những ngƣời
khác cùng đồng thời hƣởng thụ lợi ích của nó. Hàng hóa công cộng có hai
thuộc tính cơ bản là không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng và không có
tính loại trừ trong tiêu dùng.
+ Là hàng hóa cá nhân, dịch vụ y tế là một hàng hóa đặc biệt thể hiện
8
qua bảng so sánh dƣới đây
Bảng 1.1: Bảng so sánh dịch vụ y tế đối với dịch vụ hàng hóa khác
Các yếu tố cân nhắc của ngƣời
Đối với dịch
Đối với các hàng hoá,
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Đặc thù của dịch vụ y tế là ngƣời mua dịch vụ không thể dự đoán trƣớc
đƣợc khi nào mình bị bệnh, bệnh tật là yếu tố bất ngờ mà không ai mong
muốn. Ngƣời bệnh là ngƣời phụ thuộc vào dịch vụ y tế bởi họ không thể tự
đoán bệnh cho mình, không thể biết đƣợc phƣơng pháp nào điều trị là tốt
nhất, không thể biết mình sẽ phải sử dụng loại thuốc nào và loại thuốc nào có
giá rẻ nhất mà vẫn chữa đƣợc bệnh. Tất cả những điều đó phụ thuộc vào bác
sỹ - ngƣời có chuyên môn mới có thể phỏng đoán và có phƣơng pháp chữa trị.
Do đó ngƣời bệnh hầu nhƣ phụ thuộc hoàn toàn vào quyết định của bác sỹ.
Và vì vậy thị trƣờng y tế là thị trƣờng đặc biệt.
- Y tế là một hệ thống gồm nhiều phân hệ
+ Theo mức độ chuyên sâu có hai loại:
* Dịch vụ y tế đa khoa : Bao gồm các chuyên khoa, đáp ứng mọi nhu
cầu khám chữa các loại bệnh nhƣ bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Việt
Đức,…
* Dịch vụ y tế chuyên khoa : Đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh chuyên
về một chuyên môn sâu nhất định nhƣ Bệnh viện Da liễu, Bệnh viện Tai –
mũi - họng TW,…
+ Theo mức độ can thiệp của y tế có hai loại:
9
* Y tế dự phòng : Bao gồm các công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho
ngƣời dân nhƣ tiêm chủng, phòng dịch,… để phòng chống các loại bệnh.
* Y tế chữa trị : Chuyên khám và điều trị khi ngƣời bệnh đã phát bệnh.
+ Theo cấp quản lý có năm loại :
* Khu vực Y tế trung ƣơng : Đây là tuyến cuối cùng trong công tác
khám chữa bệnh, Cơ sở vật chất cũng nhƣ trang thiết bị phục vụ cho công tác
nghèo.
+ Tính không chắc chắn.
Một ngƣời tiêu dùng hàng hóa thông thƣờng biết chính xác họ muốn cái
gì, khi nào họ cần nó và họ có thể nhận nó từ nơi đâu. Tuy nhiên trong khu
vực sức khoẻ lại không thể nhƣ vậy ốm đau là bất ngờ và không trông đợi,
không thể đoán trƣớc đƣợc.
Ngƣời cung cấp không thể dự tính đƣợc nhu cầu của nhân dân với loại
hàng hóa sức khoẻ nhƣ với các hàng hoá khác. Ví dụ nhƣ khi có những bệnh
dịch bùng phát thì nhu cầu của ngƣời bệnh tăng đột biến. Dịch vụ y tế không
thể đáp ứng đƣợc hoàn toàn cho tất cả ngƣời bệnh.
Ngƣời tiêu dùng do bất ngờ họ không thể có một kế hoạch chi tiêu cho
những trƣờng hợp bắt buộc phải chi.
Một số trƣờng hợp chi phí điều trị cao do phải điều trị lâu và các bƣớc
điều trị đắt tiền. Vì vậy mà sự can thiệp của nhà nƣớc là cần thiết để đảm bảo
rằng tất cả các thành viên của xã hội đều đƣợc tiêu dùng dịch vụ mà không kể
khả năng thanh toán, tình trạng sức khoẻ cũng nhƣ tuổi tác.
+ Thông tin không đối xứng và quyền lực của ngƣời cung cấp.
Một trong những điều kiện của cạnh tranh hoàn hảo là ngƣời tiêu dùng
phải có đầy đủ thông tin về chất lƣợng hàng hoá thƣơng mại trên thị trƣờng
do ngƣời tiêu dùng có sự hiểu biết về sản phẩm hoặc do kinh nghiệm. Nhƣng
đối với dịch vụ y tế, ngƣời bệnh hầu nhƣ không có hiểu biết gì về tính hiệu
quả, chất lƣợng, hay hậu quả của việc điều trị hay không điều trị. Còn ngƣời
cung cấp dịch vụ y tế không có động lực cung cấp thông tin. Vấn đề này
khiến dịch vụ y tế do bên cung chi phối bên cầu.
11
Những vấn đề trên đã tạo ra mối quan hệ không bình thƣờng giữa ngƣời
cung cấp và ngƣời tiêu dùng trong thị trƣờng y tế. Mối nguy hiểm hiển nhiên
tham gia của Chính phủ vào việc cung cấp dịch vụ y tế là cần thiết.
c. Sự tham gia của Chính phủ vào thị trƣờng y tế
Sự tham gia của Chính phủ vào thị trƣờng y tế vừa có mặt tích cực vừa
có mặt hạn chế.
- Mặt tích cực:
Một số dịch vụ y tế công cộng nhƣ vệ sinh môi trƣờng, một số biện
pháp ngăn ngừa dịch bệnh mang đặc điểm của hàng hoá “công cộng” sự can
thiệp của Chính phủ trong những trƣờng hợp này đem lại hiệu quả cao.
Một số loại dịch vụ y tế có thể do tƣ nhân cung cấp nhƣng ngƣời tiêu
dùng có xu hƣớng mua ít hơn mức tối ƣu của xã hội do lợi ích xã hội biên cao
hơn lợi ích cá nhân biên.Ví dụ nhƣ tiêm chủng và phòng các bệnh lây nhiễm,
đối với loại hình dịch vụ này, sự tham gia của Chính phủ là cần thiết để bảo
đảm mức độ tối ƣu của các dịch vụ y tế.
Đôi khi ngƣời tiêu dùng dịch vụ y tế thiếu thông tin hay không có thông
tin, nói cách khác là không tồn tại thông tin cân xứng giữa ngƣời cung cấp
dịch vụ y tế và khách hàng. Trong trƣờng hợp này Chính phủ cần phải cung
cấp hoặc ít nhất trợ cấp cho những thông tin nhằm tăng tính hiệu quả.
- Mặt hạn chế:
Nếu Chính phủ trợ cấp toàn bộ thì sẽ nảy sinh vấn đề tối đa hoá lợi ích
sử dụng dịch vụ y tế một cách không hợp lý vì không phải trả tiền. Và mọi
khách hàng sẽ tìm đến những nơi cung cấp chất lƣợng dịch vụ y tế cao vì họ
đƣợc miễn phí. Điều này làm nảy sinh sự mất cân đối giữa các khu vực cung
cấp dịch vụ y tế nơi xảy ra tình trạng quá tải trong việc khám chữa bệnh trong
khi đó có nơi lại không có ngƣời bệnh tới. Khiến cho dịch vụ y tế hoạt động
kém hiệu quả, và hoàn toàn không khả thi cho ngân sách vì nguồn ngân sách
của Chính phủ hạn chế, không thể đáp ứng kịp thời nhu cầu khám chữa bệnh
13