phân tích thực trạng tín dụng tại ngân hàng tmcp bưu điện liên việt sở giao dịch hậu giang - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
  

LÊ QUỐC DŨNG

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆTSỞ GIAO DỊCH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: TC - NH
Mã số ngành: 52340201

Tháng 11 năm 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
  

LÊ QUỐC DŨNG
MSSV: LT11109

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆTSỞ GIAO DỊCH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: TC - NH
Mã số ngành: 52340201

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

i


TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa dƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày.….tháng ..…năm…..
Sinh viên thực hiện

Lê Quốc Dũng

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................
..........................................................................................................................

2.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng .................................. 11
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................... 13
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ...................................................... 13
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu..................................................... 14
CHƢƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP BƢU ĐIỆN LIÊN
VIỆT – SỞ GIAO DỊCH HẬU GIANG ....................................................... 15
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT – SỞ
GIAO DỊCH HẬU GIANG .......................................................................... 15
3.1.1 Tổng quát về Ngân hàng TMCP Bƣu Điện Liên Việt – Sở Giao
iv


dịch Hậu Giang ............................................................................................ 15
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của LienVietPostBank – Sở Giao
dịch Hậu Giang ............................................................................................ 16
3.1.3 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban .......................................... 18
3.2 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG TMCP BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT – SỞ GIAO DỊCH HẬU GIANG TỪ
NĂM 2010 – 6 THÁNG 2013 ...................................................................... 20
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
TMCP BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT – SỞ GIAO DỊCH HẬU GIANG............... 24
4.1 KHÁI QUÁT NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƢU ĐIỆN
LIÊN VIỆT – SỞ GIAO DỊCH HẬU GIANG .............................................. 24
4.1.1 Khái quát nguồn vốn ................................................................... 24
4.1.2 Khái quát tình hình huy động vốn của ngân hàng ........................ 26
4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP
BƢU ĐIỆN LIÊN VIỆT – SỞ GIAO DỊCH HẬU GIANG .......................... 29
4.2.1 Khái quát kết quả cho vay vốn của ngân hàng ............................. 29
4.2.2 Phân tích doanh số cho vay của ngân hàng .................................. 32
4.2.3 Phân tích doanh số thu nợ của ngân hàng .................................... 38


vi


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Bƣu Điện Liên
Việt - Sở Giao dịch Hậu Giang từ năm 2010 – 6 tháng 2013 ........................ 21
Bảng 4.1 Khái quát nguồn vốn của LienVietPostBank – Sở Giao dịch Hậu
Giang từ 2010 – 6 tháng 2013 ...................................................................... 25
Bảng 4.2 Tình hình huy động vốn của LienVietPostBank – Sở Giao dịch Hậu
Giang từ 2010 – 6 tháng 2013 ...................................................................... 27
Bảng 4.3 Kết quả cho vay vốn của LienVietPostBank – Sở Giao dịch Hậu
Giang từ 2010 – 6 tháng 2013 ...................................................................... 30
Bảng 4.4 Doanh số cho vay theo kỳ hạn tín dụng của LienVietPostBank – Sở
Giao dịch Hậu Giang từ 2010 – 6 tháng 2013 ............................................... 33
Bảng 4.5 Doanh số cho vay theo chủ thể vay của LienVietPostBank – Sở Giao
dịch Hậu Giang từ 2010 – 6 tháng 2013 ....................................................... 37
Bảng 4.6 Doanh số thu nợ theo kỳ hạn tín dụng của LienVietPostBank – Sở
Giao dịch Hậu Giang từ 2010 – 6 tháng 2013 ............................................... 40
Bảng 4.7 Doanh số thu nợ theo chủ thể vay của LienVietPostBank – Sở Giao
dịch Hậu Giang từ 2010 – 6 tháng 2013 ....................................................... 43
Bảng 4.8 Doanh số dƣ nợ theo kỳ hạn tín dụng của LienVietPostBank – Sở
Giao dịch Hậu Giang từ 2010 – 6 tháng 2013 ............................................... 45
Bảng 4.9 Doanh số dƣ nợ theo chủ thể vay của LienVietPostBank – Sở Giao
dịch Hậu Giang từ 2010 – 6 tháng 2013 ....................................................... 48
Bảng 4.10 Nợ xấu theo kỳ hạn tín dụng của LienVietPostBank – Sở Giao Dịch
Hậu Giang từ 2010 – 6 tháng 2013 ............................................................... 51
Bảng 4.11 Nợ xấu theo chủ thể vay của LienVietPostBank – Sở Giao dịch Hậu
Giang từ 2010 – 6 tháng 2013 ...................................................................... 54

LienVietPostBank

Ngân hàng TMCP Bƣu Điện Liên Việt

NHTM

Ngân hàng Thƣơng mại

6th 2012

6 tháng đầu năm 2012

6th 2013

6 tháng đầu năm 2013

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

NH

Ngân hàng

SGD

Sở Giao dịch

PGD


GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong những năm qua, cùng với đổi mới của hệ thống Ngân hàng Việt
Nam, nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng thương mại có quan hệ với tất cả các
lĩnh vực của nền kinh tế, từ tiêu dùng cá nhân đến sản xuất kinh doanh và một
phần đầu tư phát triển. Ngoài sự đóng góp của các ngành sản xuất hàng hóa thì
ngân hàng cũng đã đóng góp một phần không nhỏ trong công cuộc xây dựng
nền kinh tế ổn định và vững chắc.
Hiện nay nhu cầu về vốn của nền kinh tế là rất lớn và ngân hàng ngày
càng thể hiện vai trò vô cùng quan trọng của mình là: huy động các nguồn vốn
nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế và trong dân cư, sau đó phân phối lại nguồn
vốn này cho tất cả các thành phần kinh tế có nhu cầu sản xuất kinh doanh một
cách hợp lý để sử dụng vốn có hiệu quả thông qua hoạt động tín dụng.
Như vậy, ngân hàng là một loại hình tổ chức kinh doanh có vai trò vô
cùng quan trọng. Với sự hiện hữu của ngân hàng, chúng ta có thể nhận được
các khoản vay cho việc mua xe, mua nhà, học tập hay kinh doanh. Bên cạnh
đó, ngân hàng cũng là một địa chỉ hữu ích nếu như chúng ta mong muốn nhận
được những lời khuyên về việc đầu tư các khoản tiền tiết kiệm hay về việc lưu
giữ và bảo quản các giấy tờ có giá hay thực hiện các dịch vụ thanh toán.
Tuy nhiên hoạt động tín dụng của các ngân hàng hiện nay bên cạnh
những lợi ích đạt được cho ngân hàng và cho cả nền kinh tế vẫn còn gặp nhiều
khó khăn và còn nhiều tồn tại như chất lượng tín dụng kém, rủi ro cao, số
lượng nợ quá hạn lớn làm ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của ngân
hàng cũng như của cả nền kinh tế. Vì vậy hoạt động tín dụng là một vấn đề
luôn được mọi người trong và ngoài ngành quan tâm giải quyết.
Xuất phát từ sự cần thiết của việc nghiên cứu hoạt động tín dụng nêu trên
mà tôi đã chọn đề tài: “Phân tích thực trạng tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Bƣu Điện Liên Việt – Sở Giao dịch Hậu Giang” để làm luận văn tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung

Qua quá trình làm bài, bên cạnh việc xử lý và phân tích các số liệu thực
tế tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Sở Giao dịch Hậu Giang tôi
còn tham khảo thêm một số tài liệu như:
Võ Ngọc Toàn, 2011. Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Cái Răng. Luận văn Đại học.
Trường Đại học Cần Thơ. Đề tài đã sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối,
so sánh số tương đối, để phân tích các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Cái Răng giai đoạn
2009–2011. Kết quả cho thấy, tình hình huy động vốn, doanh số cho vay,
doanh số thu nợ ngày càng gia tăng. Tuy nhiên ngân hàng vẫn còn gặp nhiều
khó khăn do huy động vốn gia tăng nhưng vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu vay
2


vốn của khách hàng nên cần điều chuyển vốn từ cấp trên, nên đã làm gia tăng
chi phí dẫn đến giảm lợi nhuận, chênh lệch cơ cấu trong cho vay. Từ kết quả
phân tích tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
tín dụng cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Cái
Răng.
Nguyễn Đặng Minh, 2012. Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Sở Giao dịch Hậu Giang. Luận văn
Đại học. Trường Đại học Tây Đô. Luận văn đã phân tích tình hình hoạt động
tín dụng của ngân hàng trong thời gian từ năm 2010 đến 2012, đồng thời cũng
phân tích và nêu lên được những nguyên nhân dẫn tới rủi ro tín dụng. Từ
những cơ sở lý luận đã nghiên cứu và trên cơ sở phân tích những nguyên nhân
dẫn đến rủi ro tín dụng, đưa ra một số biện pháp nhằm từng bước hoàn thiện
hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt – Sở Giao dịch
Hậu Giang từ đó hạn chế rủi ro tín dụng có thể phát sinh.
1.5 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Bố cục bài luận văn gồm có các chương:

đối với khách hàng (ban hành theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày
31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước), NHNN còn định nghĩa một
số vấn đề liên quan về tín dụng như sau:
 Cho vay: Là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho
khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất
định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

 Khách hàng vay: Bao gồm pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh
nghiệp tư nhân và cá nhân có đủ điều kiện vay vốn tại tổ chức tín dụng theo
qui định của pháp luật.
 Thời hạn cho vay: Là khoản thời gian được tính từ khi khách hàng bắt
đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được
thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng.

 Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay
chưa trong một thời gian nhất định.
 Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
4


 Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa
thu được vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ
so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ – Doanh số
thu nợ trong kỳ.
 Nợ xấu: Là những khoản tín dụng bao gồm cả gốc, lãi hoặc gốc hoặc
lãi không thu được khi đến hạn (là những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5).
 Vốn huy động: Là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng rất lớn trong các

Giữa phân phối qua tín dụng và phân phối qua ngân sách có những điểm
khác nhau: đối với tín dụng phân phối trên cơ sở hoàn trả, phân phối vốn liên
quan đến thu nhập quốc dân, và tổng sản phẩm xã hội, phân phối chủ yếu cho
lĩnh vực sản xuất kinh doanh, trong khi ngân sách phân phối vốn mang tính
chất cấp phát, phân phối chủ yếu liên quan đến thu nhập quốc dân và phân
phối chủ yếu cho lĩnh vực phi sản xuất.
 Tạo cơ sở để lưu thông dấu hiệu trị giá

Trong thời kì đầu lưu thông là hóa tệ, nhưng khi các quan hệ tín dụng
phát triển, các giấy nợ đã thay thế cho một bộ phận tiền trong lưu thông. Lợi
dụng đặc điểm này, các ngân hàng đã bắt đầu phát hành tiền giấy vào lưu
thông. Lúc đầu tiền giấy phát hành trên cơ sở có dự trữ quý kim (vàng), nhưng
dần dần tiền giấy phát hành vào lưu thông tách rời với dự trữ vàng của ngân
hàng.
Ngày nay ngân hàng cung cấp tiền cho lưu thông chủ yếu được thực hiện
thông qua con đường tín dụng. Đây là cơ sở đảm bảo cho lưu thông tiền tệ ổn
định, đồng thời đảm bảo đủ phương tiện phục vụ cho lưu thông.
Như vậy, nhờ hoạt động của tín dụng mà ngân hàng tạo ra tiền phục vụ
cho sản xuất và lưu thông hàng hóa. Tiền tệ do ngân hàng tạo ra gồm:
+Tiền tệ: tiền giấy và tiền kim loại không đủ giá trị.
+Bút tệ.
Nhờ vào công cụ nói trên mà tốc độ lưu thông hàng hóa nhanh hơn và do
vậy, hàng hóa đi từ hình thái tiền tệ vào sản xuất và ngược lại được thúc đẩy
mạnh mẽ hơn. Nói cách khác, tín dụng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát
triển kinh tế.
2.1.3 Phân loại tín dụng
Ở Việt Nam hiện nay, căn cứ theo quyết định số 324/1998/QĐ-NHNN
của Thống đốc NHNN Việt Nam ngày 30/09/1998 về việc ban hành quy chế
cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, NHTM phân loại tín dụng
theo tiêu thức thời hạn có ba loại:

Tiền gửi của dân cư là một bộ phận thu nhập bằng tiền của dân cư gửi tại
ngân hàng. Tiền gửi của dân cư bao gồm:
+ Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn.
+ Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn.
+ Tài khoản tiền gửi cá nhân.
2.1.4.2 Phát hành kì phiếu
Ngân hàng phát hành kì phiếu nhằm mục đích tăng nguồn vốn huy động
trong thời gian nhất định. Thông thường ngân hàng phát hành kì phiếu có mục
đích nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cấp bách trong một thời gian ngắn để đầu tư
cho những dự án cần thiết, nên lãi suất thường cao hơn so với các hình thức
huy động khác.
Phát hành kỳ phiếu đối với ngân hàng là nguồn vốn ổn định, sử dụng

7


nguồn vốn này sẽ không có tình trạng khách hàng rút tiền trước thời hạn. Đối
với khách hàng chấp nhận mua kì phiếu ngân hàng như một khoản đầu tư để
thu hút được lợi nhuận, nếu có nhu cầu cấp bách thì có thể chuyển nhượng cho
người khác.
2.1.4.3 Nguồn vốn đi vay của các ngân hàng khác
Nguồn vốn đi vay của các ngân hàng khác là nguồn vốn được hình thành
bởi các mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các tổ chức
tín dụng với Ngân hàng Nhà Nước.
2.1.5 Một số quy định trong hoạt động tín dụng
Theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (ban hành
theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước) đã có một số quy định như sau:
2.1.5.1 Điều kiện vay vốn
a) Điều kiện vay vốn

phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
2.1.5.2 Thẫm định và quyết định cho vay
- Tổ chức tín dụng xây dựng quy trình xét duyệt cho vay theo nguyên tắc
bảo đảm tính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm
giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay.
- Tổ chức tín dụng xem xét, đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án đầu
tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư, phương án
phục vụ đời sống và khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng để quyết định
cho vay.
- Tổ chức tín dụng quy định cụ thể và niêm yết công khai thời hạn tối đa
phải thông báo quyết định cho vay hoặc không cho vay đối với khách hàng, kể
từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn và thông tin cần thiết của khách hàng.
Trường hợp quyết định không cho vay, tổ chức tín dụng phải thông báo cho
khách hàng bằng văn bản, trong đó nêu rõ căn cứ từ chối cho vay.
2.1.5.3 Các nguyên tắc vay vốn: Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các
nguyên tắc sau:
- Tiền vay phải được sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong
hợp đồng tín dụng.
- Tiền vay phải được hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thoả
thuận trong hợp đồng tín dụng.
2.1.5.4 Mức cho vay
- Tổ chức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ
của khách hàng, khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay.
- Giới hạn tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng thực hiện theo
quy định tại điều 18 quy chế này.
- Tổng dư nợ cho vay đối với các đối tượng quy định tại điều 20 quy chế
này không được vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng.
9



nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
8. Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng
thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài
khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán.
10


9. Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với
quy định tại quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín
dụng và đặc điểm của khách hàng vay.
2.1.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng
Phân tích tín dụng là một việc làm phức tạp và đòi hỏi nhiều nguồn
thông tin chính xác. Ngoài những thông tin từ kết quả hoạt động kinh doanh,
các nhà phân tích thường sử dụng một số chỉ tiêu chủ yếu trong phân tích
(Thái Văn Đại, 2012, trang 138 và Nguyễn Minh Kiều, 2012, trang 93).
2.1.6.1 Chỉ tiêu dư nợ trên tổng vốn huy động
Tổng dư nợ
Tổng dư nợ / Tổng vốn huy động =

x 100%
Tổng vốn huy động

- Cho ta biết bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dư nợ đồng thời
cho biết khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động.
- Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng đồng vốn huy động của ngân
hàng. Nó giúp nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với
nguồn vốn huy động. Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì
chỉ tiêu này quá lớn thì cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp,


x 100%
Dư nợ bình quân

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng,
phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng
quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân
chuyển liên tục đạt hiệu quả cao.
2.1.6.5 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (Profit Margin On Sales)
Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu nhằm cho biết
một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Đứng trên góc độ
NH, lợi nhuận ở đây thường được sử dụng là lợi nhuận trước thuế, trong khi
đứng ở góc độ cổ đông lợi nhuận sau thuế thường được sử dụng.
Lợi nhuận ròng
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu =

x 100%
Doanh thu

Tỷ số này cho biết lợi nhuận bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu hay cứ
mỗi 100 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
2.1.6.6 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản: ROA (Return On Total
Assets)
Tỷ số ROA được xác định bằng cách lấy lợi nhuận (ròng hoặc trước
thuế) chia cho bình quân giá trị tổng tài sản. Đứng trên góc độ chủ doanh
nghiệp, ở tử số thường sử dụng lợi nhuận ròng dành cho cổ đông, trong khi
đứng trên góc độ chủ nợ thường sử dụng lợi nhuận trước thuế hơn là lợi nhuận
ròng. Công thức xác định tỷ số này như sau:
Lợi nhuận ròng
ROA =

2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu
 Tổng hợp dữ liệu thu thập.
 Tiến hành xử lý số liệu.
 Phương pháp mô tả thông qua bảng biểu thống kê.
 Thiết lập bảng, đồ thị, biểu đồ.
 Kết hợp phân tích, so sánh và đưa ra nhận xét, đánh giá kết quả để
làm rõ vấn đề nghiên cứu. Áp dụng phương pháp tỷ số, phương pháp số tuyệt
đối, số tương đối qua các năm.
a) Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa
trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.

13


∆y = y1 - yo
Trong đó:
yo : Chỉ tiêu năm trước.
y1 : Chỉ tiêu năm sau.
∆y : Phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm
trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến
động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
b) Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia
giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
y1 - yo
∆y =

*100%
yo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status