TRƯỜNG ĐẠI HỌC s u PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIẾU HỌC
— —
—
—
^C^C^C— — —
—
—
DƯƠNG THỊ TRANG
DẠY HỌC KIỂU BÀI
“NGHE - KẺ LẠI CÂU CHUYỆN
VỪA NGHE THẦY CÔ KÉ TRÊN LỚP”
CHO HỌC SINH LỚP 4
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
•
•
•
•
C huyên n gàn h :P h ư ơ n g pháp dạy học T iếng V iệt
•
•
•
C huyên n gàn h :P h ư ơ n g pháp dạy học T iếng V iệt
Người hướng dẫn khoa học
TS. Phạm Thị Hòa
HÀ NỘI, 2015
LỜI CẢM ƠN !
Đe hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành nhất đến Tiến sĩ Phạm Thị Hòa- người đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ
trong quá trình hoàn thành cuốn tư liệu này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong khoa: Giáo
dục Tiểu học - trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2; các thầy cô giáo và học
sinhtrường Tiểu học c ổ Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội... đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận.
Trong khi thực hiện đề tài này, do thời gian và năng lực có hạn, tôi chưa
đi sâu khai thác hết được nên còn rất nhiều thiếu sót và hạn chế. Vì vậy tôi rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để đề tài thêm
hoàn thiện hơn.
Tôi xỉnchânthànhcảm ơn!
HS
Họcsinh
SGK
Sáchgiáokhoa
NXB
Nhàxuấtbản
tr
trang
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU..................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài...............................................................................................1
2. Lịch sử vấn đ ề .................................................................................................2
3. Mục đích nghiên cứu...................................................................................... 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cún................................................................. 5
5. Nhiệm vụ nghiên cứu..................................................................................... 5
6. Phương pháp nghiên cúii................................................................................ 5
7. Cấu trúc của khóa luận................................................................................... 5
PHÀN 2: NỘI DUNG.............................................................................................7
Chương 1. C ơ SỞ LÍ LUẬN VÀ c ơ SỞ THựC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC KIỂU BÀI “NGHE - KÊ LẠI CẢU CHUYỆN VỪA NGHE THẦY
CÔ KÊ TRÊN LỚ P ” CHO HỌC SINH LỚP 4.....................................................7
3.2. Đối tượng thể nghiệm ................................................................................ 42
3.3. Thời gian và địa bàn thể nghiệm............................................................... 42
3.4. Điều kiện thể nghiệm................................................................................. 43
3.5. Nội dung thể nghiệm và tiêu chí đánh giá thể nghiệm ............................43
3.5.
L Nội dung thê nghiệm......................................................................43
3.5.2. Tiều chí đảnh giả thê nghiêm............................................................. 44
3.5.3. Chuấn bị cho thế nghiêm....................................................................44
3.6. Giáo án thể nghiệm .................................................................................... 44
3.7. Kết quả thể nghiệm .....................................................................................56
Tiểu kết chương 3................................................................................................. 58
PHÀN 3: KẾT L U Ậ N .........................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
PHẢN 1: MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Mục tiêu của giáo dục Tiểu học hiện nay là nâng cao chất lượng giáo dục
toàn diện. Nhà trường Tiểu học là cái nôi cung cấp cho HS những tri thức khoa
học, kĩ năng, kĩ xảo cần thiết, giúp các em hình thành và phát triển nhân cách.
Ở trường Tiểu học, Ke chuyện là một phân môn lí thú, hấp dẫn được trải
dài từ lớp 1 đến lóp 5 thường được các em chờ đón và tiếp thu bằng một tâm
trạng hào hứng. Bởi nó đã thay đổi bầu không khí của lớp học giúp các em
giải toả căng thẳng sau những tiết học khác, để các em có tâm lí tốt hơn cho
các giờ học sau nhằm nâng cao hiệu quả dạy học.
Phân môn Ke chuyện còn giáo dục cho các em tấm lòng yêu quê hương
đất nước, yêu thế giới xung quanh, giáo dục lòng yêu cái tốt, cái đẹp, biết căm
phương pháp dạy học phù hợp. Đã có rất nhiều tài liệu giáo dục nghiên cún và
chỉ ra vai trò, tầm quan trọng của việc dạy kể chuyện, phương pháp dạy kể
chuyện tuy nhiên các tài liệu đó còn mang tính chung chung, chưa chỉ rõ vấn
đề cũng như chưa đưa ra các biện pháp cụ thể để áp dụng vào thực tiễn.
Trong đề tài này, tôi đã sưu tầm, tổng hợp và kế thừa kết quả nghiên cứu
của các công trình sau đây:
/. Rèn kĩ năng sử dụng tiếng Việt ( Đào Ngọc, Nguyễn Quang Ninh,
Nhà xuất bản Giáo dục). Tài liệu này vừa là cuốn sách thực hành về Tiếng
Việt, vừa là cuốn sách rèn luyện kĩ năng nghiệp vụ sư phạm đối với GV Tiểu
học. Cuốn sách trình bày việc rèn luyện kĩ năng giao tiếp ngôn ngữ gắn liền
với các kĩ năng nghiệp vụ ở Tiếu học như: kĩ năng đọc thầm, kĩ năng đọc diễn
cảm, kĩ năng viết chữ, kĩ năng viết các loại văn bản dạy ở Tiểu học, kĩ năng
nghe, kĩ năng nói, kĩ năng kể chuyện.
2.
Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiếu học (Tài liệu đào tạo GV -
2007) của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án phát triển GV Tiểu học. Cuốn sách
2
đã cập nhật nhũng thông tin đổi mới về nội dung chương trình SGK và
phương pháp dạy học theo chương trình mới. Cuốn sách đã trình bày một
cách chi tiết, cụ thể về cấu trúc, nội dung và phương pháp dạy học cho tùng
phân môn trong môn Tiếng Việt. Ngoài ra, cuốn sách còn giới thiệu được một
số phương pháp dạy học tích cực theo hướng đổi mới như: sử dụng bộ đồ
dùng học tập trong dạy học, sử dụng máy chiếu, băng hình... nhằm phục vụ
cho quá trình dạy - học có thể đạt được hiệu quả cao nhất.
3. Vui học Tiếng Việt(Trần Mạnh Hưởng, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục
nghĩa thiết thực của việc dạy học kể chuyện. Đồng thời, các tác giả cũng
đãxây dựng cách tổ chức cũng như các hoạt động chủ yếu trong một tiết kể
chuyện. Đặc biệt các tác giả đã nhấn mạnh đến việc rèn kĩ năng nghe và kể
cho HS.
7. Trong quyển Dạy Ke chuyện ở Tiểu học, tác giả Chu Huy đã đề cập
khá rõ đến từng thể loại truyện và hướng dẫn HS tỉ mỉ về kể các câu chuyện,
các biện pháp hướng dẫn HS kể chuyện. Đây là cuốn cẩm nang phong phú
dành cho nhiều GV. Các biện pháp trình bày trong sách với tiết học kể chuyện
kiểu bài “Nghe - kế lại câu chuyên vừa nghe thầy cô kế trên lóp ” phù hợp với
phương pháp thầy kể, trò nghe, ghi nhớ và kể lại.
8. MộttàiliệuviếtvềđềtàikểchuyệnmàkhôngthểkhôngnhắcđếnđólàquyểnẢr
ểchuỵên
1 củađồngtácgiảĐỗLêChẩnvàNguyễnThịNgọcBảo.Trongphầnlíluậnchungcáctá
cgiảđãnêuđầyđủvềvịtrí^ihiệmvụcũngnhuphươngphápcủadạyhọckểchuyệnởlớp
1cũngnhư
đốivớicấp
Tieuhọc.Phầnhưóngdẫncụthểcáctácgiảđãtómtắtnộidungtruyện,hướngdẫntìmhie
utruyệnvàhướngdẫncácbướclênlópchotừngbàicụthể.
Ke thừa kết quả của những công trình nghiên cún đã trình bày ở trên,
chúng tôi tìm hiểu và nghiên cún để thực hiện đề tài: Dạy học kỉếu bài “Nghe
- kế lại câu chuyện vừa nghe thầy cô kế trên lớp ” cho học sinh lóp 4.
3. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cún của đề tài là tìm ra các biện pháp nâng cao năng
4
lực “Nghe - kế lại câu chuyện vừa nghe thầy cô kế trên ỉớp ” cho HS lóp 4.
6.5. Phương pháp thế nghiệm
7. Cấu trúc cùa khóa luận
Ngoài phần Mở đầu và Ket luận, khóa luận có cấu trúc ba chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của hoạt động dạy học kiểu bài
“Nghe - kế lại câu chuyên vừa nghe thầy cô kế trên lớp ” cho học sinh lóp 4
Chương 2. Các biện pháp rèn kĩ năng kể chuyện kiểu bài “Nghe - kể lại
câu chuyện vừa nghe thầy cô kể trên lớp ” cho học sinh lóp 4
Chương 3. Thể nghiệm sư phạm
6
PHẦN 2: NỘI DUNG
Chương 1
C ơ SỞ LÍ LUẬN VÀ C ơ SỞ THỤC TIỄN CỦA HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC KIẺU BÀI “NGHE - KẺ L Ạ I CẨU CHUYỆN VỪA NGH E TH ẦY
CÔ KẺ TRÊN LỚ P” CHO HỌC SINH LỚP 4
1.1.
Cơ sở lí luận
1.1.1. Khái niệm Ke chuyện
Ke là một động từ biểu thị hành động nói. Từ điển Tiếng Việt ( Vẫn Tãn
chủ biên) giải thích: Ke là nói rõ đầu đuôi, ví dụ: kể chuyện cổ tích.
Khi ở vị trí thuật ngữ, kể chuyện bao hàm bốn phạm trù ngữ nghĩa sau:
- Chỉ loại hình tự sự trong văn học (phân biệt với các loại hình trữ tình,
loại hình kịch) - còn gọi là truyện hoặc tiểu thuyết.
- Chỉ tên một phương pháp nói trong diễn giảng.
biệt trong hoạt động giao tiếp. Kể chuyện vận dụng một cách tổng hợp sự
hiểu biết về đời sống và tạo điều kiện để HS rèn luyện một cách tổng hợp các
kĩ năng Tiếng Việt như: nghe, nói, đọc, viết trong hoạt động giao tiếp.
Khi nghe thầy giáo kể chuyện, HS đã tiếp nhận tác phẩm văn học ở dạng
lời nói có âm thanh. Khi HS kể chuyện là các em đang tái sản sinh hay sản
sinh một tác phẩm nghệ thuật ở dạng lời nói.
Vì truyện là một tác phẩm văn học nên kể chuyện có được cả sức mạnh
của tác phẩm văn học. Truyện có khả năng bồi dưỡng tâm hồn cho trẻ thơ. Sự
hiểu biết về cuộc sống, về con người, tâm hồn, tình cảm của các em sẽ nghèo
nàn đi biết mấy nếu không có môn học Ke chuyện trong trường học.
b) Nhiệm vụ của phân môn Ke chuyên
-
Phân mônKe chuyên cỏ liên quan đến nhu cầu nghe kế chuyên của trẻ
em, góp phần hình thành nhân cách, đem lại những cảm xúc thấm mỹ lành
mạnh cho tãm hon HS.
Ke chuyện có sức mạnh riêng trong việc giáo dục trẻ. Sức mạnh này bắt
nguồn từ sức mạnh của công cụ mà phân môn Ke chuyện sử dụng, đó là tác
phẩm văn học nghệ thuật GV dùng để kể trong lóp. Các tác phẩm văn học có
tác dụng lớn đến tâm hồn và cảm xúc của trẻ em, đem lại những cảm xúc
thâm mỹ lành mạnh.
8
- Phân môn Kê chuyện góp phần tích luỹ vốn vãn học, mở rộng vốn sống
cho trẻ em.
Giờ Ke chuyện giúp cho trẻ sớm tiếp xúc với tác phẩm văn học. Suốt 5
năm ở bậc Tiểu học, HS được nghe và tham gia kể hàng trăm câu chuyện với
Kiếu bài “Nghe - kế lại câu chuyên vừa nghe thầy cô kế trên lớp
Do giới hạn phạm vi đối tượng nghiên cứu là hoạt động dạy học kiểu bài
nghe - kể lại câu chuyện vừa nghe thầy cô kể trên lớp (kiểu 1) cho nên chúng
tôi không trình bày đặc điểm kiểu bài kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc (kiếu
2) và kiểu bài kể lại câu chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia (kiểu 3)
mà chỉ đi sâu trình bày đặc điểm của kiểu bài 1.
b.l) Đặc điếm kiếu bài “Nghe - kế lại câu chuyên vừa nghe thầy cô kế
trên lóp ”
Kiểu bài nghe - kể lại câu chuyện vừa nghe thầy cô kể trên lớp được
thực hiện trong tuần thứ nhất trong một chủ điểm 3 tuần học. Trong trường
hợp này, câu chuyện (có độ dài khoảng trên dưới 500 chữ) được in trong
sách giáo viên, trình bày thành tranh hoặc tranh kèm lời dẫn giải ngắn gọn
trong SGK. Câu chuyện được thầy, cô kể cho HS nghe, rồi HS kể lại. Bên
cạnh mục đích chung là rèn kĩ năng cho HS, kiểu bài này còn có mục đích
rèn kĩ năng nghe. Ở nhiều bài có thêm điểm tựa để nhớ truyện là tranh minh
họa và gợi ý dưới tranh.
b.2) Quy trình dạy kiếu bài “Nghe - kế lại câu chuyên vừa nghe thầy cô
kế trên lớp ”
- Nội dung: HS nghe thầy cô kể chuyện, kết hợp quan sát tranh minh họa
rồi kể lại. Truyện không in trong SGK.
- Mục đích: Rèn cho HS kĩ năng nói và nghe.
- Mức độ yêu cầu: chỉ cần ghi nhớ lời kể của GV và kể lại.
Trước khi phân tích quy trình dạy chúng tôi xin trình bày cấu trúc thông
thường của một bài học dạy kiếu bài “Nghe - kể lại câu chuyện vừa nghe thầy
cô kế trên ỉởp” trong SGK như sau:
b.2.1) Cấu trúc kiếu bài
10
Nội dung hoạt động
động
1
2
Kiêm tra bài củ: HS kê lại câu chuyện đã học trong tiêt trước,
trả lời một số câu hỏi về nội dung câu chuyện.
Gioi thịêu bài: GV giới thiệu câu chuyện săp kê băng lời họăc
kết họp lời với tranh ảnh...
HS nghe kê chuyền
3
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2, vừa kế vừa chỉ tranh minh họa.
HS tập kê chuỵên:
- Ke từng đoạn nối tiếp nhau trong nhóm.
4
- Ke toàn bộ câu chuyện trong nhóm.
- Ke toàn bộ câu chuyện trước lớp.
HS tìm hiêu nội dung, ỷ nghĩa câu chuyên
5
- Nói về nhân vật chính.
- Nói về ý nghĩa câu chuyện.
phát triển hơn trí nhớ trục quan. Cho nên, các em có thể ghi nhớ được nhiều
câu chuyện tự tìm được bằng nhiều hình thức trong đó có hình thức nói thầm
để ghi nhớ câu chuyện là chủ yếu.
d) Đặc điếm tưởng tượng
Tưởng tượng của HS cuối bậc Tiểu học hoàn chỉnh hơn về kết cấu logic.
Sự tạo ra các hình ảnh mới trong tưởng tượng bằng cách cụ thể hóa nhân vật,
12
nhập vai vào nhân vật sẽ giúp các em khắc sâu nhân vật và nội dung câu
chuyện từ đó bộc lộ tình cảm tự nhiên với nhân vật trong truyện, giúp cho
việc kể sinh động hơn.
e) Đặc điểm tư duy
Tư duy trùn tượng, khái quát hóa đang dần chiếm ưu thế. HS biết dựa vào
các dấu hiệu bản chất của đối tượng để rút ra nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
f) Đặc điếm sinh lí
Ớ tuổi này não và hệ thần kinh của trẻ đang phát triển và dần hoàn thiện
nên các em dễ bị kích thích. Các em thích sự động viên, khen ngợi, khuyến
khích. Do đó, GV cần tránh nạt nộ, quát mắng, ngắt lời thô bạo... khi các em
học tập. GV cần hướng dẫn tế nhị trong quá trình hướng dẫn HS kể chuyện.
1.1.2.4. Cơ sở văn học
Phân môn Ke chuyện ở Tiểu học sử dụng các tác phẩm của văn học làm
chất liệu. Các tác phẩm văn học sử dụng trong kể chuyện còn làm thoả mãn
nhu cầu và thị hiếu thẩm mĩ của con người. Văn học thỏa mãn nhu cầu và thị
hiếu thẩm mĩ của con người băng nhiều cách . Trước tiên, nó thoả mãn nhu
cầu thưởng thức cái đep của người đọc, người nghe qua việc phản ánh cái đep
vốn có trong thiên nhiên và trong cuộc sống vào trong nó. Hai là, qua lăng
kính nghệ thuật, các nhà văn đã gọt giũa , nhào năn làm cho cái đep vốn đã
đep lại càng rục rỡ, lóng lánh hơn. Nhờ tiếp xúc với tác phẩm văn học HS
đăc sắc, trọn ven và có hiệu quả cao trong giao tiếp.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1.
Khảo sát thực trạng dạy học kể chuyện kiểu bài “Nghe - kể lại câu
chuyện vừa nghe thầy cô k ế trên lớp ” ở trường Tiểu học c ồ Loa - Đông Anh
Chương trình kể chuyện lóp 4 kiểu bài “Nghe - kể ỉạỉ câu chuyện vừa nghe
thầy cô kể trên lóp” được bố trí 11 tiết nhưng chúng tôi chỉ khảo sát thông qua 2
tiết dạy úng với 2 câu chuyện là: Con vịt xấu xívà Khát vọng sống.
Đe khảo sát thực trạng dạy học kể chuyện được chính xác và thuận lợi.
Trước tiên, chúng tôi xin đưa ra cách thức và nội dung khảo sát phù hợp.
1.2.1.1. Cách thức khảo sát và nội dung khảo sát
a) Cách thức khảo sát
Chúng tôi tiến hành điều tra theo hai hướng:
14
- Điều tra bằng phiếu khảo sát GV và HS.
- Điều tra thông qua dự giờ.
b)
Nội dung khảo sát
Chúng tôi đã chọn các nội dung điều tra ứng với từng hướng khảo sát
như sau:
- Nội dung phiếu điều tra
+ Phiếu điều tra GV
Câu 1: Thầy (cô) có thích dạy kiểu bài “Nghe - kể lại câu chuyên vừa
Qua quá trình điều tra theo phiếu đối với GV và HS, chúng tôi xin đưa ra
9 bảng kết quả úng với 9 câu hỏi trong phiếu điều tra.
Bảng 1: Thầy (cô) có thích dạy kể chuyện kiểu bài “Nghe - kể lại câu
chuyện vừa nghe thầy cô kế trên lớp ” không?
Sô lượng GV
Mức độ
được khảo sát
a(% )
b(% )
c(% )
5
2/5 (40%)
3/5 (60%)
0/5 (0%)
Qua bảng 1, chúng tôi thấy rằng: Tỉ lệ GV thích dạy kể chuyện kiểu bài
“Nghe - kế ỉại câu chuyện vừa nghe thầy cô kế trên lóp ”chỉ chiếm 40%, 60%
GV cho rằngbình thường, không có GV nào không thích dạy. Điều này cho
thấy GV chưa có một quan niệm thật sự đúng đắn về tầm quan trọng của việc
dạy phân môn Ke chuyện.
Phần lớn GV cho rằng việc dạy kể chuyện ở mức bình thường vì phân
Chưa biêt cach sử dụng hợp lí đô dùng
(40 %)
2/5
(40%)
4
3/5 (60%)
1/5
3
trực quan vào trong dạy học
3/5 (60%)
(20%)
4/5 (80%)
1/5
Chưa có sự hợp tác của HS
4/5 (80%)
(20%)
Qua bảng 2, ta thấy tất cả 5 GV được hỏi thì có tới 4 GV trả lời rằng HS rất họp
tác với cô giáo. Việc tìm ra biện pháp dạy hợp lí cũng là một khó khăn với GV,
17
Qua bảng 3, ta thấy phương pháp kể diễn cảm và phương pháp trục quan
được 100% GV sử dụng, phương pháp gợi mở vấn đáp và phương pháp đóng
vai chỉ có 60% số lượng GV được hỏi sử dụng.
Bảng 4: Số lượng H S mà thầy (cô) gọi kế chuyện trước lớp
Sô lượng
Sô lượng GV
được khảo sát
a(% )
b(% )
c(% )
5
3/5 (60%)
2/5 (40%)
0/5 (0%)
Qua bảng 4, mỗi tiết dạy kiếu bài “Nghe - kế lại câu chuyên vừa nghe
thầy cô kể trên ỉớp ”GV gọi ít HS lên bảng kể chuyện chiếm số lượng lớn tới
60% và không có GV nào gọi nhiều HS lên kể chuyện trước lớp. Điều này
chứng tỏ hoặc GV chỉ dành ít thời gian cho tiết kể chuyện hoặc thời gian GV