BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
----o0o----
NGUYỄN THỊ HUỆ
NGHIÊN CỨU HẠN CHẾ SỰ OXY HÓA LIPID TRÊN SẢN
PHẨM CÁ NỤC KHÔ BẰNG CHẤT CHỐNG OXY HÓA TỰ
NHIÊN CHIẾT XUẤT TỪ LÁ VỐI (Cleistocalyx operculatus)
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY SẢN
Nha Trang, tháng 07 năm 2015
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
----o0o----
NGUYỄN THỊ HUỆ
NGHIÊN CỨU HẠN CHẾ SỰ OXY HÓA LIPID TRÊN SẢN
PHẨM CÁ NỤC KHÔ BẰNG CHẤT CHỐNG OXY HÓA TỰ
NHIÊN CHIẾT XUẤT TỪ LÁ VỐI (Cleistocalyx operculatus)
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY SẢN
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... i
MỤC LỤC .............................................................................................................. ii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................viii
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ................................................................................... 3
1.1. OXY HÓA LIPID ......................................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm về sự oxy hóa lipid ................................................................. 3
1.1.2. Cơ chế của quá trình oxy hóa lipid .......................................................... 3
1.1.3. Ảnh hưởng của sự oxy hóa lipid đến chất lượng thực phẩm .................... 5
1.1.4. Ngăn chặn sự oxy hóa lipid ..................................................................... 5
1.2. SỰ OXY HÓA LIPID TRONG CƠ THỊT CÁ .............................................. 7
1.2.1. Thành phần hóa học của cơ thịt cá........................................................... 7
1.2.2 Sự oxy hóa lipid trong cơ thịt cá............................................................... 8
1.2.3. Sự oxy hóa lipid trong sản phẩm cá nục khô.......................................... 10
1.3. TỔNG QUAN VỀ LÁ VỐI ......................................................................... 11
1.3.1. Đặc điểm, phân loại, phân bố ................................................................ 11
1.3.2. Chất chống oxy hóa từ lá vối ................................................................. 12
1.3.3. Thu nhận chất chống oxy hóa từ lá vối .................................................. 12
1.3.4. Ứng dụng chất chống oxy hóa từ lá vối trong lĩnh vực thực phẩm ......... 13
CHƯƠNG 2 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 14
2.1. NGUYÊN VẬT LIỆU ................................................................................. 14
2.1.1. Nguyên liệu lá vối ................................................................................. 14
2.1.2. Nguyên liệu cá nục................................................................................ 14
2.1.3. Hóa chất ................................................................................................ 15
3.2. TINH SẠCH MỘT PHẦN DỊCH CHIẾT THÔ THU ĐƯỢC TỪ LÁ VỐI ......... 34
3.2.1. Định danh một số nhóm chất có trong dịch chiết ................................... 34
3.2.2. Tinh sạch một phần dịch chiết thô thu được từ lá vối............................. 35
iv
3.3. ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH THU NHẬN DỊCH CHIẾT CHỨA
POLYOPHENOL TỪ LÁ VỐI .......................................................................... 36
3.4. ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HÓA CỦA DỊCH CHIẾT
LÁ VỐI .............................................................................................................. 39
3.4.1. Hoạt tính khử gốc tự do ABTS .............................................................. 39
3.4.2. Hoạt tính khử ion kim loại sắt ............................................................... 40
3.4.3. Khả năng ức chế sự oxy hóa lipid trong mô hình dầu – nước................. 41
3.5. THỬ NGHIỆM HẠN CHẾ SỰ OXY HÓA LIPID TRONG SẢN
PHẨM CÁ NỤC KHÔ BẰNG DỊCH CHIẾT LÁ VỐI CHỨA CHẤT
CHỐNG OXY HÓA TỰ NHIÊN POLYPHENOL............................................. 42
3.5.1. Thành phần hóa học cơ bản của thịt cá nục thuôn .................................. 42
3.5.2. Sự biến đổi chất lượng của thịt cá nục dựa vào các chỉ tiêu hóa học ...... 43
3.5.2.1. Sự thay đổi hàm lượng a xít béo tự do trong cơ thịt cá nục khô
trong quá trình bảo quản .............................................................................. 43
3.5.2.2. Sự thay đổi của chỉ số đánh giá sự chuyển dịch của nối đôi liên
hợp trong cơ thịt cá nục khô trong quá trình bảo quản ................................. 45
3.5.2.3. Sự thay đổi của chỉ số peroxide trong cơ thịt cá nục khô trong
quá trình bảo quản ....................................................................................... 46
3.5.2.4. Sự thay đổi của chỉ số TBARS trong cơ thịt cá nục khô trong
quá trình bảo quản ....................................................................................... 47
3.5.3. Đánh giá chất lượng cảm quan của sản phẩm cá nục khô....................... 48
3.5.4. Đánh giá chỉ tiêu vi sinh vật của sản phẩm cá nục khô .......................... 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 51
Hình 3.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ chiết đến hàm lượng polyphenol tổng. ............. 32
Hình 3.4. Ảnh hưởng của thời gian chiết đến hàm lượng polyphenol tổng. ............ 33
Hình 3.5. Hiệu suất thu dịch chiết của các phân đoạn dung môi khác nhau. ........... 36
Hình 3.6. Hàm lượng polyphenol tổng của các phân đoạn dung môi chiết khác nhau....... 36
Hình 3.7. Sơ đồ quy trình để xuất thu nhận dịch chiết chứa chất chống oxy hóa
polyphenol từ lá vối. .............................................................................................. 38
Hình 3.8. So sánh khả năng khử gốc tự do ABTS của dịch chiết lá vối với các
chất chống oxy hóa thương mại. ............................................................................ 40
Hình 3.9. So sánh khả năng khử ion sắt của dịch chiết lá vối với các chất
chống oxy hóa thương mại. ................................................................................... 41
Hình 3.10. Khả năng ức chế sự oxy hóa lipid trong mô hình dầu – nước của
dịch chiết lá vối ở nồng độ 200 ppm so với Vitamin C ở nồng độ 200 ppm. .......... 42
Hình 3.11. Sự thay đổi hàm lượng a xít béo tự do (FFA) trong cơ thịt cá nục
trong quá trình bảo quản ở nhiệt độ phòng. ............................................................ 44
vii
Hình 3.12. Sự thay đổi chỉ số CD trong cơ thịt cá nục trong quá trình bảo quản
ở nhiệt độ phòng. ................................................................................................... 46
Hình 3.13. Sự thay đổi chỉ số PV trong cơ thịt cá nục trong quá trình bảo quản
ở nhiệt độ phòng. ................................................................................................... 47
Hình 3.14. Sự thay đổi chỉ số TBARS trong cơ thịt cá nục trong quá trình bảo
quản ở nhiệt độ phòng. .......................................................................................... 48
Hình 3.15. So sánh chất lượng cảm quan của các mẫu cá nục khô bán thành phẩm. ......... 49
Hình 3.16. So sánh chất lượng cảm quan của các mẫu cá nục khô thành phẩm. ..... 49
viii
chỉ riêng con người, đối với thực phẩm việc hư hỏng xảy đến nhanh hơn, đặc biệt là
sự oxy hóa lipid. Trong khi bảo quản và chế biến lipid rất dễ xảy ra hiện tượng oxy
hóa, đặc biệt là trong quá trình làm khô. Quá trình oxy hóa lipid xảy ra nhanh chóng
khi lipid tiếp xúc với không khí và nhiệt độ cao. Các lipid có nhiều acid béo không
no sẽ bị oxy hóa nhanh chóng. Lipid bị oxy hóa sẽ tạo ra hydroperoxid, từ đó tạo
nên các aldehyd no và không no, các ceton, acid mono và dicarbocylic, aldeacid,
cetoacid, epocid, … làm cho sản phẩm có mùi ôi thối, đắng khét, … làm giảm giá
trị thực phẩm.
Để ngăn chặn sự biến đổi bất lợi này chúng ta chỉ có thể tăng cường hệ thống
bảo vệ, chống oxy hóa của nó. Hệ thống này gồm 2 nhóm chất chống oxy hóa: các
chất nội sinh (bao gồm enzyme chống oxy hóa) và các chất chống oxy hóa được bổ
sung vào từ bên ngoài (tocophenol, vitamin C & E, Polyphenol, BHT, BHA…).
Việc tăng cường các chất chống oxy hóa từ bên ngoài là đơn giản nhất. Chất chống
oxy hóa bổ sung từ bên ngoài lại được chia làm 2 loại là chất chống oxy hóa tự
nhiên và tổng hợp. Theo nghiên cứu khi sử các chất phụ gia chống oxy hóa như
BHT, BHA với hàm lượng cao sẽ gây hại cho cơ thể. Cụ thể BHT ít có khả năng
gây độc cấp tính, giá trị LD50 lên đến 1000mg/kg thể trọng ở tất cả các loài được
thử nghiệm. Thử nghiệm trên động vật cho thấy, liều lượng BHT cao khi đưa vào
cơ thể trong 40 ngày hoặc hơn sẽ gây độc cho các cơ quan.
Hiện nay việc lựa chọn và bổ sung các chất có hoạt tính sinh học có nguồn
gốc thực vật vào thực phẩm ngày càng được chú trọng bởi nó ít ảnh hưởng tới sức
khỏe con người; đặc biệt hơn là sự hướng tới sử dụng các loại nguyên liệu tái sinh,
nguyên liệu xanh trong các ngành công nghiệp.
Rất phổ biến trong thực vật Polyphenol là một trong các nhóm hợp chất tự
nhiên, nó có trong lá, thân, quả của nhiều loài thực vật như: cây chè, trầu không, ổi
…. với hàm lượng cao. Hiện nay polyphenol được quan tâm nhiều do chúng có đặc
2
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. OXY HÓA LIPID
1.1.1. Khái niệm về sự oxy hóa lipid
Sự oxy hóa là loại phản ứng hóa học trong đó có electron được lan truyền
sang chất oxy hóa, có khả năng tạo các gốc tự do sinh ra phản ứng dây chuyền phá
hủy tế bào sinh vật.
Trong sản xuất, bảo quản và chế biến thực phẩm, sự oxy hóa chất béo là
nguyên nhân hạn chế thời gian bảo bảo quản thực phẩm.
Các chất béo chứa nhiều acid béo không no như oleic, linoleic, linolenic,…
trong các phân tử chứa nhiều nối đôi nên rất dễ bị oxy hóa tạo thành các
hydoperoxyt, hợp chất này tiếp tục phân giải thành các sản phẩm cso mùi khó chịu
(mùi ôi, tanh, mùi kim loại, mùi thực phẩm cũ…..). Do đó chất béo không no được
xem là hợp chất không bền.
Dù phản ứng oxy hóa thuộc loại cơ bản trong đời sống nhưng có thể ngăn
chặn nó, chẳng hạn động thực vật duy trì hệ thống rất nhiều loại chất chống oxy hóa
như glutathione, vitamin C, vitamin E, enzyme catalase, superoxide dismutase. Chất
chống oxy hóa yếu này còn gọi là chất ức chế có thể phá hủy tế bào.
Có 2 kiểu phản ứng oxy hóa không no:
Phản ứng tự oxy hóa
Phản ứng oxy hóa dưới tác dụng của enzyme lipoxygenase: một số enzyme
có khả năng xúc tác phản ứng tạo sản phẩm trung gian, góp phần thúc đẩy quá trình
oxy hóa chất béo diễn ra nhanh hơn.
1.1.2. Cơ chế của quá trình oxy hóa lipid
Quá trình oxy hóa là phản ứng chuỗi nên thường có 3 thời kỳ sau:
Khơi mào
Đầu tiên phản ứng được khơi mào bằng việc một vài phân tử lipid bị oxy hóa
→
M2+ + R* + H*
(1.4)
M2+ + RH
→
M3+ + RO* + OH*
(1.5)
Lan truyền
Gốc tự do R* hoặc RO* được tạo thành do quá trình khơi mào sẽ bắt đầu
chuỗi chuyển hóa oxy hóa :
R* + O2
→
RO*2
RO*2 + RH → ROOH + R*
(1.6)
(1.7)
Từ hydro peroxyt sẽ phân mạch để cho những gốc tự do khác theo đường
Việc đứt mạch, nghĩa là mất các gốc tự do xảy ra chủ yếu do kết quả tương tác
của các gốc theo cơ chế lưỡng phân:
R* + R*
R* + RO*2
sản phẩm phân tử
RO*2 + RO*2
Năng lượng hoạt hóa của các phản ứng này không đáng kể (1-2 kcal/mol) do
đó vận tốc phản ứng rất lớn.
1.1.3. Ảnh hưởng của sự oxy hóa lipid đến chất lượng thực phẩm
Trong thực phẩm có nhiều chất không bền, độ ẩm cao dễ bị oxy hóa khi tiếp
xúc với không khí, ví dụ như: các acid béo chưa no, các chất thơm, các sắc tố, các vitamin.
Khi lipid bị oxy hóa sản phẩm trung gian đầu tiên là hydroperoxyt, sau đó
tiếp tục bị oxy hóa để tạo thành các sản phẩm cấp thấp hơn như: peroxyt, hydroxyt,
ancol, adehyt, ceton các chất này có mùi vị xấu: ôi khét khó chịu làm giảm giá trị sử
dụng của sản phẩm. Nhiều trường hợp đây là nguyên nhân chính làm hết thời hạn
bảo quản của sản phẩm. Các chất màu bị oxy hoá cũng làm thay đổi màu sắc của
thực phẩm làm cho chúng trở nên sẫm màu hơn.
Như vậy khi sự oxy hóa lipid trong thực phẩm xảy ra thì nó là một biến đổi
bất lợi cho thực phẩm.
1.1.4. Ngăn chặn sự oxy hóa lipid
Để ngăn chặn sự oxy hóa lipid ta sử dụng các chất chống oxy hóa (tự nhiên
hoặc tổng hợp) để ngăn chặn sự hình thành gốc tự do.
6
Sự khử gốc tự do của chất chống oxi hóa, trong đó các electron không ghép
đôi của gốc tự do sẽ được nhận electron của chất chống ôxi hóa để tạo thành các
Hydroperoxit có thể làm tăng sự hình thành gốc tự do hydroxyl trong tế bào
và gây độc. Nguồn gốc của gốc tự do hydroxyl là phản ứng Fenton giữa Fe2+ và H2O2
Fe2+ + H2O2 = Fe3+ + OH– + .OH (4)
d. Hoạt động chuyển ion sắt 2+
Nguồn gốc của các gốc tự do hydroxyl là phản ứng Fenton giữa Fe2+ và
H2O2. Như vậy, khi có mặt của chất chống ôxi hóa sẽ hạn chế sự chuyển Fe2+thành
Fe3+ nên màu của dung dịch phản ứng sẽ nhạt hơn, do đó độ hấp thụ sẽ giảm đi.
Fe2+ + H2O2 = Fe3+ + OH– + .OH (5)
1.2. SỰ OXY HÓA LIPID TRONG CƠ THỊT CÁ
1.2.1. Thành phần hóa học của cơ thịt cá
Thành phần hóa học của cơ thịt động vật thủy sản gồm có: nước, protein, lipid,
glucid, muối vô cơ, vitamin, enzyme, hoocmon (kích thích tố). Những thành phần
có lượng tương đối nhiều là: nước, protein, lipid, glucid, muối vô cơ, lượng glucid
trong động vật thủy sản thường rất ít và tồn tại dưới dạng glycogen (Nguyễn Trọng
Cẩn và cộng sự, 2006).
Thành phần hóa học của động vật thủy sản thường khác nhau theo giống loài.
Trong cùng loài nhưng hoàn cảnh sinh sống khác nhau, thành phần hóa học cũng
khác nhau ngoài ra chúng còn phụ thuộc vào trạng thái sinh lý, đực cái, mùa vụ , thời tiết.
8
Theo tài liệu của viện nghiên cứu nghề cá Liên Xô cũ, thành phần hóa học
của cá là: nước 48,0 – 85,1%, protein 10,3 – 24,4%, lipid 0,1 – 54,0% và muối vô cơ
0,5 – 5,6%.
Theo tài liệu của Stansby (1962) và Love (1970) thì thành phần cơ bản của
thịt cá fillet như Bảng 1.1.
Bảng 1.1. Thành phần hóa học cơ bản của thịt cá.
Thịt cá fillet
Vô cơ
0,4
1,2 – 1,5
1,5
Nước
28
66 – 81
96
Từ những số liệu trên cho thấy sự biến đổ về hàm lượng protein và muối vô cơ
không lớn lắm, nhưng sự biến đổi về lượng nước và chất béo tương đối lớn và sự
biến đổi chất béo thường tỷ lệ nghịch với nước, thông thường chất béo và nước
chiếm khoảng 80% thịt cá.
1.2.2 Sự oxy hóa lipid trong cơ thịt cá
Trong lipid cá có một lượng lớn acid béo không no đa nối đôi nên chúng rất
nhạy cảm với quá trình oxy hóa nhờ cơ chế tự xúc tác (Huss, 2004). Như mô tả dưới
đây quá trình bắt đầu bằng sự giải phóng một nguyên tử hydro từ carbon trung tâm
của cấu trúc pentadien là cấu trúc có trong hầu hết các nhánh acyl của acid béo chứa
hơn một nối đôi:
-CH=CH-CH2-CH=CH-
-CH=CH-C*H-CH=CH- + H
Khác với phân tử nguyên thể, gốc lipid tự do (L*) phản ứng rất nhanh với oxy
do lượng sắt trong pha nước nhiều hơn lượng sắt bao quanh bề mặt màng tế bào
hoặc bao quanh các hạt lipid.
Hydroperoxyt của acid béo cũng có thể được tạo thành dưới tác động của
enzyme lipoxygenaza mà hàm lượng của loại enzyme này lại khác nhau ở các mô
cơ cá lại khác nhau. Các enzyme có hoạt độ khá cao được tìm thấy trong mang và
dưới da của nhiều loại cá. Enzyme này không bền và có lẽ chỉ quan trọng đối với sự
oxy hóa lipid ở cá tươi. Nấu hoặc đông lạnh/rã đông là những phương thức khá hiệu
quả để làm mất hoạt tính của enzyme này.
Các tế bào sống có một vài cơ chế bảo vệ trực tiếp chống lại các sản phẩm
của sự oxy hóa chất béo. Một loại enzyme là glutathione peroxidaza sẽ khử
hydroperoxyt trong màng tế bào thành hợp chất hydroxyl tương ứng. Phản ứng này
cần có glutathion dạng khử và do đó phản ứng sẽ chấm dứt sau khi cá chết vì cơ
chất đó không còn. Trong màng còn chứa hợp chất thuộc nhóm phenol là αtocophenol (vitamin E) là chất chống oxy hóa tự nhiên quan trọng nhất. Tocopherol
có thể nhường một nguyên tử hydro cho các gốc tự do (L*) hoặc (LOO*), thực hiện
chức năng như phân tử AH ở hình 1.2. Nói chung, người ta thừa nhận rằng gốc
tocopheryl được tạo thành sẽ phản ứng với acid ascorbic (vitamin C) tại mặt phân
giới lipit/nước để tái tạo phân tử tocopherol. Các hợp chất khác, ví dụ carotenoid,
cũng có thể đóng vai trò là chất chống oxy hóa. Các hợp chất phenol trong khói gỗ
có thể xuyên qua bề mặt cá trong quá trình hun khói và nhờ đó có thể bảo vệ lipid
khỏi quá trình oxy hóa.
1.2.3. Sự oxy hóa lipid trong sản phẩm cá nục khô
Với hàm lượng lipid 5,0 – 10% sau khi được làm khô lượng lipid này là
nguyên nhân gây hư hỏng chủ yếu cho dòng sản phẩm cá nục khô. Cá nục khô
thường được bảo quản trong các bao PE hoặc được chứa đựng trong các thùng
cactong để bày bán tại các cửa hàng. Khi đó sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với oxy
không khí, nhiệt độ cao, tạo điều kiện cho phản ứng oxy hóa lipid xảy ra mạnh mẽ.
11
Theo viện nghiên cứu Đông y
Người ta còn phát hiện trong nụ vối chứa một hàm lượng polyphenol cao
(tương đương 128mg catechin/gam trọng lượng khô) và hoạt chất ức chế men
alpha-glucosidase nên có thể hỗ trợ phòng và điều trị chứng tiểu đường.
Các kết quả được tiến hành trong phòng thí nghiệm cũng cho thấy nụ vối có
khả năng triệt tiêu các gốc tự do, chống oxy hoá mạnh. Khả năng chống oxy hoá
(antioxydants) của nụ vối đã làm giảm sự hình thành đục thuỷ tinh thể, bảo vệ sự
tổn thương tế bào bê-ta tuyến tuỵ, phục hồi các men chống oxy hoá trong cơ thể.
1.3.3. Thu nhận chất chống oxy hóa từ lá vối (Ngô Thanh Hùng và Nguyễn
Xuân Duy, 2013)
Hiện nay đã có công trình nghiên cứu thu nhận dịch chiết từ lá vối.
Theo nghiên cứu của Ngô Thanh Hùng và Nguyễn Xuân Duy (2013) đã xây
dựng được quy trình chiết polyphenol từ lá vối với được điều kiện chiết thích hợp
là: nhiệt độ 90oC, dung môi nước, tỷ lệ lá vối/dung môi 1:40 (w/v) thời gian 20 phút.
Tương ứng với hiệu suất chiết là 0,987%
Theo TS.BS Trương Tuyết Mai viện dinh dưỡng và cộng sự việc thu nhận
polyphenol từ lá vối như sau: lá vối được nghiền nhỏ đến kích thước 1-2 mm, sử
dụng dung môi chiết là ethanol 50% trong điều kiện áp suất 1atm với tỷ lệ (w/v) là
1/10, thời gian chiết 4 giờ. Kết thúc quá trình chiết tiến hành lọc để thu dịch chiết,
dịch chiết được cô đặc chân không cho đến khi đạt khoảng 20% thủy phần sau đó
chuyển dịch 20% vào sấy chân không, tại nhiệt độ 70 0C trong 48-72 giờ, thu được
cao khô nguyên chất. Hàm lượng polyphenol trong bột chiết của lá vối là 263,2
mg/g (chiếm tỷ trọng 26,3%).
13
1.3.4. Ứng dụng chất chống oxy hóa từ lá vối trong lĩnh vực thực phẩm
Cây vối lâu nay đã được dân gian sử dụng nhiều trong các bài thuốc đông y
nhưng các sản phẩm mang tính ứng dụng vào công nghiệp chưa nhiều. Nụ vối được
15
Xử lý nguyên liệu: Cá được xử lý phi lê bằng tay. Các miếng phi lê được rửa
trong nước lạnh để loại bỏ tạp chất và làm sạch (Hình 2.2). Các miếngg phi lê cá
được sử dụng ngay để tiến hành các nghiên cứu gồm: Xác định thành phần hóa học
cơ bản, xử lý ngâm trong dịch chiết lá vối có hoạt tính chống oxy hóa.
Hình 2.2. Các miếng phi lê cá nục đã được xử lý làm sạch.
2.1.3. Hóa chất
Hóa chất sử dụng để nghiên cứu là các hóa chất đạt các yêu cầu dùng trong
thí nghiệm và nghiên cứu khoa học bao gồm: ABTS, Gallic, K3(Fe[CN] 6), AlCl3,
Acid trichloracetic (TCA), NaH2PO4, Na2HPO4, Na2CO3, thuốc thử Folin Ciocalteu,
Tween 40, Ethanol, chloroform, methanol, hexane, benzene, pyrindine, Cu-acetate,
cumene hydroperoxide, thiobarbituric, malonaldehyde, acid linoleic, FeCl2,
NaOH,…. Tất cả hóa chất sử dụng trong nghiên cứu đều đạt hạng phân tích mua từ
một số hãng nổi tiếng như Sigma, Merk và Trung Quốc.
2.1.4. Thiết bị, dụng cụ sử dụng trong nghiên cứu
Trong quá trình tiến hành nghiên cứu, đã sử dụng những dụng cụ, máy móc
và thiết bị như sau
Máy nghiền (model, nước sản xuất), kích cỡ lỗ sàng 1mm.
Bể ổn nhiệt tĩnh phạm vị nhiệt độ từ 30 – 100oC, sai số 0,1oC.