Biểu tượng chim trong ca dao người việt - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA NGƢ̃ VĂN
---------------

LƢƠNG HẢI ĐĂNG

BIỂU TƢỢNG CHIM
TRONG CA DAO NGƢỜI VIỆT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HÀ NỘI, 2015


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA NGƢ̃ VĂN
---------------

LƢƠNG HẢI ĐĂNG

BIỂU TƢỢNG CHIM
TRONG CA DAO NGƢỜI VIỆT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Văn ho ̣c Viêṭ Nam

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN THỊ NGỌC LAN

HÀ NỘI, 2015



MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 3
4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 3
5. Lịch sử vấn đề ............................................................................................ 4
6. Đóng góp của khóa luâ ̣n ............................................................................ 6
7. Cấ u trúc khóa luâ ̣n ..................................................................................... 6
NỘI DUNG ....................................................................................................... 7
Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG BIỂU TƯỢNG VÀ BIỂU
TƯỢNG CHIM TRONG CA DAO NGƯỜI VIỆT .......................................... 7
1.1. Hê ̣ thố ng biể u tươ ̣ng trong ca dao người Viê ̣t......................................... 7
1.1.1. Biểu tượng về sự vật tự nhiên ........................................................... 9
1.1.2. Biểu tượng về các vật thể nhân tạo................................................. 10
1.2. Sự xuấ t hiê ̣n của biể u tươ ̣ng chim trong ca dao người Viê ̣t ................. 11
1.3. Các dạng thức biểu hiện của biểu tượng chim ...................................... 12
1.3.1. Biểu tượng chim theo đặc điểm giố ng loài ..................................... 12
1.3.2. Biể u tươ ̣ng chim theo đă ̣c điể m màu sắ c ........................................... 15
1.3.3. Biểu tượng chim theo đặc điểm hoạt động ..................................... 16
Chương 2. Ý NGHĨA BIỂU TRƯNG CỦA BIỂU TƯỢNG CHIM
TRONG CA DAO NGƯỜI VIỆT .................................................................. 19
2.1. Chim – hình ảnh biểu trưng cho “chàng trai” , “cô gái” trong quan
hê ̣ tình duyên ................................................................................................ 19
2.1.1. Chim – hình ảnh biểu trưng cho chàng trai ................................... 20
2.1.2. Chim - hình ảnh biểu trưng cho cô gái ........................................... 23


2.2. Chim – hình ảnh biểu trưng cho người phụ nữ trong quan hệ hôn
nhân .............................................................................................................. 26
2.3. Chim – hình ảnh biểu trưng cho người lao động .................................. 31


nguồ n dân tô ̣c , đươ ̣c tắ m trong nguồ n

mạch tươi mát của quê hương Viê ̣t . Và trong việc đi về với nguồn cội ấy

,

chúng ta không thể nào bỏ qua việc tìm hiểu nghệ thuật thơ ca dân gian . Thế
giới nghê ̣ thuâ ̣t đã góp phầ n quan tro ̣ng vào thành công chung của ca dao. Thế
giới nghê ̣ thuâ ̣t trong ca dao rấ t phong phú , đa da ̣ng nhờ thủ pháp nghê ̣ thuâ ̣t

1


ẩn dụ và việc xây dựng hệ thống biểu tượng nghệ thuật . Trong hê ̣ thố ng biể u
tượng nghệ thuật nổi bật hê ̣ biể u tươ ̣ng chim.
Hình ảnh cánh chim tự do tung bay trên bầu trời , hay că ̣m cu ̣i kiế m mồ i
dưới mă ̣t đấ t gắ n liề n với làng quê Viê ̣t Nam , gắ n liề n với cuô ̣c số ng lao đô ̣ng
hằ ng ngày của người dân lao đô ̣ng . Những cánh chim ấ y bay vào những câu
ca dao, trở thành mô tip
́ nghê ̣ thuâ ̣t đầ y ý nghiã .
Với viê ̣c cho ̣n và phân tić h “ Biể u tƣơ ̣ng chim trong ca dao ngƣời
Viêt”,
̣ chúng tôi muốn hiểu rõ tài năng , trí tuệ, tâm hồ n cao đe ̣p , tinh tế của
con người Viê ̣t Nam , đồ ng thời thông qua khóa luâ ̣n này chúng tôi mong
muố n góp phầ n bồ i đắ p tin
̀ h yêu văn ho ̣c dân gian nói chung , ca dao nói riêng
trong lòng ba ̣n đo ̣c, nhấ t là những ba ̣n đo ̣c trẻ tuổ i.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của việc đi vào ngh iên cứu “ Biể u tƣơ ̣ng chim trong ca dao

người Việt, chủ yếu qua các công trình sưu tầm, tuyển chọn như: Kho tàng ca
dao người Việt tập 1, 2, 3 (Nguyễn Xuân Kính, Phan Đăng Nhật, NXB Văn
hóa thông tin, 1995); Tục ngữ ca dao Việt Nam (Vũ Ngọc Phan – NXB Văn
học, 2004),…
- Về nội dung: Trên cơ sở khảo sát biểu tượng chim trong ca dao người
Việt, khóa luận tập trung vào nội dung chính: Tìm hiểu các dạng thức biểu
tượng chim và ý nghĩa biểu trưng của biểu tượng chim trong ca dao.
4. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u
Phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu và triển khai các nội dung của khóa
luận, chúng tôi đã sử du ̣ng những phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thố ng kê , phân loa ̣i : tìm hiểu số lượng b iể u tươ ̣ng và
phân loa ̣i các da ̣ng thức biể u hiê ̣n của biể u tươ ̣ng chim.
- Phương pháp so sánh, đố i chiế u: so sánh viê ̣c sử du ̣ng các biể u tươ ̣ng
khác nhau để hiểu sâu sắc hơn về nguồn gốc và đặc trưng của hệ biểu tượng
này trong ca dao.
- Phương pháp phân tích , tổng hợp: để có cái nhìn rõ nét hơn về các
dạng thức cũng như ý nghiã biểu đạt của biể u tươ ̣ng chim trong ca dao.

3


5. Lịch sử vấn đề
Ca dao dân ca Việt Nam phản ánh một cách thành công và đầy đủ thế
giới tâm hồn của người lao động Việt Nam xưa.
Biểu tượng được hiểu là “những hình hình ảnh tượng trưng, được cả
cộng đồng dân tộc chấp nhận và sử dụng rộng rãi trong một thời gian dài.
Nghĩa của biểu tượng phong phú, nhiều tầng bậc, ẩn kín bên trong…” [2,309].
Nghiên cứu biểu tượng, chính là nhằm phát hiện những lớp nghĩa hàm ẩn phía
sau hình ảnh, những tín hiệu cho thấy mối liên hệ của hình ảnh với đối tượng
mà nó biểu trưng…

+ Giá trị biểu tr ưng nghê ̣ thuật của các vật thể nhân tạo trong ca dao
cổ truyề n Viê ̣t Nam của Trương Thị Nhàn, 1981.
+ Biểu tượng thơ ca của Bùi Công Hùng, 1988.
+ Biểu tượng trăng trong thơ ca dân gian của Hà Công Tài, 1988.
+ Công thức truyề n thố ng và đặc trưng của cấ u trúc ca dao, dân ca trữ
tình của Bùi Mạnh Nhị, 1997
+ Những thế giới nghê ̣ thuật của Phạm Thu Yế n, 1998
+ Con chim quyên trong ca dao của Triều Nguyên, 2001.
Có thể nói, tìm hiểu biểu tượng trong ca dao đã nhâ ̣n đươ ̣c sự quan tâm
của nhiều nhà nghiên cứu . Và chính nghiên cứu trên đây đã có những đóng
góp to lớn trong việc làm rõ những khái niệm , đă ̣c điể m của biểu tượng trong
ca dao. Tuy nhiên nế u xét về biể u tươ ̣ng chim thì chưa có các nhà nghiên cứu
nào đi sâu vào thố ng kê, phân loa ̣i và phân tích đầ y đủ . Mới đây, tác giả Trịnh
Mai Phương cũng có mô ̣t bài tiể u luâ ̣n liên quan tới biể u tươ ̣ng chim trong ca
dao, tuy nhiên, bài tiểu luận này chưa đi sâu vào nghiên cứ u ki ̃ càng các đă ̣c
điể m của biể u tươ ̣ng chim trong ca dao

. Chúng tôi rất trân trọng k ết quả

nghiên cứu của những người đi trước và có thể coi đó là tiề n đề , là gợi ý để
chúng tôi tiếp tục nghiên cứu các vấn đề còn bỏ ngỏ

5

. Khóa luâ ̣n này của


chúng tôi sẽ đi vào nghiên cứu mô ̣t cách tổ ng thể hê ̣ thố ng biể u tươ ̣ng

chim


6

trong ca dao


NỘI DUNG
Chƣơng 1
KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG BIỂU TƢỢNG
VÀ BIỂU TƢỢNG CHIM TRONG CA DAO NGƢỜI VIỆT
Đin
̉ h cao của nghê ̣ thuâ ̣t ca dao là biể u tươ ̣ng bởi biể u tươ ̣ng là năng
lươ ̣ng của ca dao. Nó có sức dồn nén, ẩn chứa trọn vẹn chiều sâu của đời sống
văn hóa, tinh thầ n , tâm linh của mỗi cá nhân và cả cô ̣ng đồ ng dân tô ̣c

. Nói

cách khác biểu tượng là tâm điểm tạo ra vô số vòng sóng cứ lan rộng ra mãi ,
là cơ sở của trí tưởng tượng và liên t ưởng tự do, có sức lay động mạnh mẽ, có
thể tác đô ̣ng vào chiề u sâu tư duy và cảm xúc, có sức sống bền bỉ và mãnh liệt
nhấ t. Ca dao là dòng sông nghê ̣ thuâ ̣t của những nghê ̣ si ̃ dâ n gian - bình dân
tạo thành. Nó là tài sả n chung của quầ n chúng biể u hiê ̣n tro ̣n ve ̣n nhấ t mo ̣i tư
tưởng, tình cảm của nhân dân . Ca dao là mô ̣t loa ̣i hình nghê ̣ thuâ ̣t ngôn từ do
vâ ̣y biể u tươ ̣ng trong ca dao đươ ̣c xây dựng với du ̣ng ý nghê ̣ thuâ ̣t nhằ m tác
đô ̣ng đế n tư tưởng của người đọc.
1.1. Hê ̣thố ng biể u tƣơ ̣ng trong ca dao ngƣời Viêṭ
Biể u tươ ̣ng nghê ̣ thuâ ̣t trong ca dao là những tiń hiê ̣u ngôn ngữ đươ ̣c
lă ̣p đi lă ̣p la ̣i nhiề u lầ n , có khả năng biểu hiện những ý nghĩa sâu xa

. Biể u

tưởng của từng nhóm tác giả , từng thời đa ̣i, từng dân tô ̣c và từng khu vực cư
trú” [2,185] Nói như thế , biể u tươ ̣ng trong ca dao đươ ̣c ta ̣o nên từ ý nghiã
biể u cảm là nghĩa bóng của ngôn ngữ . Đó là yế u tố góp phầ n ta ̣o nên tính đa
nghĩa cho ca dao và chúng ta có thể khẳng định , thế giới biể u tươ ̣ng trong ca
dao là vô cùng phong phú.
Trầ n Ngo ̣c Thêm trong Cơ sở văn hóa Viê ̣t Nam đã có lời nhâ ̣n xét: “Để
tạo mô hình, biể u tươ ̣ng, nhằ m mu ̣c đích cuố i cùng là thể hiê ̣n nô ̣i dung người
Viê ̣t hoàn toàn không câu nệ hình thức ” [9,208] Như vâ ̣y, những sự vâ ̣t ch o
dù xấu xí , bình thường nhất vẫn có khả năng trở thành biểu tượng trong ca
dao. Mô ̣t số công trình nghiên cứu tìm hiể u các biể u tươ ̣ng trong ca dao cho
rằ ng các biể u tươ ̣ng đươ ̣c hình thành từ nhiề u con đường khác nhau , tạo nên
sự đa da ̣ng và phong phú cho hê ̣ thố ng biể u tươ ̣ng.
Nguyễn Xuân Kin
́ h đã phân chia các biể u tươ ̣ng trong ca dao thành hai
nhóm chính là:

8


+ Biể u tươ ̣ng về hiê ̣n tươ ̣ng tự nhiên
+ Biể u tươ ̣ng về các vâ ̣t thể nhân ta ̣o
Đây là cách phâ n loa ̣i tố i ưu và đầ y đủ nhấ t về các biể u tươ ̣ng trong ca
dao người Viê ̣t.
1.1.1. Biểu tượng về sự vật tự nhiên
Biể u tươ ̣ng về hiê ̣n tươ ̣ng tự nhiên gồ m:
+ Hiê ̣n tươ ̣ng tự nhiên: Trăng, sao, mây, gió,…
+ Thế giới thực vâ ̣t: cỏ cây, hoa, lá,…
+ Thế giới đô ̣ng vâ ̣t: rồ ng phươ ̣ng, chim muông, thú,….
Chúng ta có thể nhận thấy rằng hầu hết các biểu tượng về hiện tượng tự
nhiên đều xuất hiện trong ca dao. Đó hầ u hế t là những biể u tươ ̣ng gầ n gũi của

Ở 4 ví dụ trên , chúng ta thấy xuất hiện các biểu tượng về các

hiê ̣n

tươ ̣ng tự nhiên : mây (3); thế giớ i thực vâ ̣t : mâ ̣n, đào, hồ ng (1), cây ngô đồ ng
(2), cam, quý (3); thế giới đô ̣ng vâ ̣t: chim phươ ̣ng hoàng (2), cá bống (4). Qua
mô ̣t số ví du ̣ tiêu biể u này chúng ta thấ y đươ ̣c đời số ng tinh thầ n vô cùng
phong phú và đô ̣c đáo của người Việt.
1.1.2. Biểu tượng về các vật thể nhân taọ
Biể u tươ ̣ng về các vâ ̣t thể nhân ta ̣o gồ m:
+ Các đồ dùng cá nhân: áo, khăn, gương, lươ ̣c, mũ, giầ y,…
+ Các dụng cụ sinh hoạt hằng ngày: chăn, chiế u, giường, mâm, bát,…
+ Các công cu ̣ sản xuấ t: thuyề n, lưới, đó, lờ, gàu,…
+ Các công trình kiến thiết: nhà, điǹ h, cầ u,…
Mô ̣t số ví du ̣ tiêu biể u:
(1)

Đôi ta làm ba ̣n thong dong
Như đôi đũa ngo ̣c nằ m trong mâm vàng
Bởi chưng bác me ̣ nói ngang
Cho nên đũa ngo ̣c mâm vàng xa nhau.

(2)

Chồ ng em áo rách em thương
Chồ ng người áo gấ m xông hương mă ̣c người.

(3)

Thuyề n về có nhớ bế n chăng

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát biểu tượng chim trong các công trình
sưu tầm, tuyển chọn ca dao:
+ Tục ngữ ca dao dân ca Viê ̣t Nam của Vũ Ngọc Phan
+ Ca dao Viê ̣t Nam của Đinh Gia Khánh
+ Tục ngữ ca dao Việt Nam của Mã Giang Lân
+ Kho tàng ca dao người Việt tập 1, 2, 3 của Nguyễn Xuân Kính
Kế t quả khảo sát sơ bộ như sau:
+ Tục ngữ ca dao dân ca Viê ̣t Nam của Vũ Ngọc Phan:
Số lươ ̣ng khảo sát (câu)

1350

100%

Số câu xuấ t hiê ̣n biể u tươ ̣ng chim

100

7,4%

+ Ca dao người Viê ̣t của Đinh Gia Khánh
Số lươ ̣ng khảo sát ( câu)
Số câu xuấ t hiê ̣n biể u tươ ̣ng chim

11

1105

100%



Khảo sát bốn cuốn sách, chúng tôi thấ y đươ ̣c biể u tươ ̣ng chim xuấ t hiê ̣n
với tầ n số tương đối cao và mang giá tri ̣thẩ m mi ̃ rõ rệt. Bên ca ̣nh nghiã đen
thuầ n túy, trong nhiề u trường hơ ̣p các loài chim còn mang ý nghiã biể u tươ ̣ng
đă ̣c sắ c.
Đặc biệt chúng tôi nhâ ̣n thấ y cuố n Kho tàng ca dao người Viê ̣t tập 1, 2,
3 của Nguyễn Xuân Kính biể u tươ ̣ng chim là phong phú và đa dạng hơn cả, vì
vâ ̣y chúng tôi sẽ tâ ̣p trung đi vào nghiên cứu hê ̣ thố ng biể u tươ ̣ng chim trong
cuố n sách này , với mong muố n giúp ba ̣n đo ̣c thấ y đươ ̣c cái hay , cái đẹp của
các bài ca dao có sử dụng biểu tượng chim.
1.3. Các dạng thức biểu hiện của biểu tƣợng chim
1.3.1. Biểu tượng chim theo đặc điểm giố ng loài

Khảo sát 11825 câu ca dao trong bô ̣ Kho tàng ca d ao người Viê ̣t của
Nguyễn Xuân Kin
́ h, chúng tôi đã tìm thấy hơn 50 biể u tươ ̣ng chim khác nhau.
- Biể u tươ ̣ng đơn : chim sáo , chim nha ̣n , vẹt, cò (cò má , cò hương , cò
lửa), quạ, cú, phươ ̣ng hoàng (phụng hoàng), chim loan, chim én, chim sẻ, diề u
hâu, chim oanh, chim sâu, chim bồ câu, chim quyên, chim chić h chòe , vạc, bồ
nông, cố c, cuố c, diê ̣c, chim ha ̣c , chim đa đa , chim cu gáy , chim ri , chim cà
cưỡng, chim chiề n chiê ̣n, chim bim
̣ le le, chim công, chim chià vôi, chim
̀ bip,
ngói, chim sa sả , chim nhàn , chim manh manh , chim khách (chim chèo bẻo ),

12


chim yế n , chim tu hú , chim vành khuyên , chim viṭ , chim thư cưu , chim tử
quy, chim cói, thiên nga.

Ngoài ra còn một số loài chim la ̣: chim huỳnh, chim quỳnh, chim liễu , chim
chõng, chim tứ luâ ̣n. Đặc biệt có sự xuất hiện của: chim khôn.
(1)

Chim huỳnh nó đỗ vườn quỳnh
Đủ lông đủ cánh nó vùng nó bay
Đôi ta chút nghiã rủi may
Chờ cho thanh vắ ng bắ t tay giao hòa. [4,613]

(2)

Chim liễu nó bảo con chim quỳnh
Biể u to, biể u nhỏ, biể u miǹ h thương tui. [4,621]

13


(3)

Nửa đêm nghe con vạc tác canh
Nghe con chim tứ luận dă ̣n anh lấ y nàng. [4,1504]

Biể u tươ ̣ng chim khôn xuấ t hiê ̣n nhiề u tron g ca dao , nó nói lên quan
niê ̣m nhân sinh và quan niê ̣m thẩ m mi ̃ của người xưa:
(1)

Chim khôn lót ổ, lựa chỗ nhiề u nhành
Gái ngoan kiếm chỗ trai lành gửi thân. [4,619]

(2)

Ai nào mà lại vội phai tấc lòng. [4,1239]

(3)

Nhớ đế n viê ̣c chia phôi én nhạn
Lòng anh đây đứt đoa ̣n can tràng. [4,1733]

(4)

Thấ y lời oanh yế n lao xao

14


Càng chan giọt thảm càng bào lòng son. [4,2047]
+ Biể u tươ ̣ng đôi tương phản : quạ - cò, quạ - công, cú - công, cú - hạc,
phươ ̣ng hoàng - quạ khoang, chim ri - phươ ̣ng hoàng, cuố c - quyên.
(1)

Con quạ đen, con cò trắ ng
Con ế ch ngắ n, con rắ n dài. [4,462]

(2)

Giương cung rắ p bắ n phượng hoàng
Chẳ ng may la ̣i gă ̣p một đàn chim ri. [4,1067]

(3)

Trên rừng băm sáu thứ chim

Con quạ đen, con cò trắ ng
Con ế ch ngắ n, con lươn dài. [4,463]

15


(2) Đau đớn thay cho cây quế giữa rừng
Để ác đen nó đậu đau lòng quế thay. [4,737]
(3)

Cái cuốc là cái cuốc đen
Đôi vơ ̣ chồ ng trẻ đố t đèn ăn cơm. [4,432]

+ Chim trắ ng: cò trắng, nhạn trắng, én trắng (xuấ t hiê ̣n 18 lầ n)
(1) Con cò bạch, rửa chân cho sa ̣ch
Bỏ vào nồi măng
Chưa sủi lăm tăm
Đã đem ra nế m. [3,424]
(2) Nước trong xanh bên thành con én trắ ng
Thẳ ng cánh bay muôn dă ̣m xa xăm. [4,1533]
(3)

Đang trưa ngồ i ở trong nhà
Thấ y con nhạn trắng nó đà đưa thư. [4,1604]

+ Chim hồ ng: chim hồ ng, chim hồ ng nha ̣n (xuấ t hiê ̣n 2 lầ n)
(1)

Đế n đây la ̣ bế n, lạ rào
Hỏi con chim hồ ng nhạn ở nơi nào lại đây? [4,808]

chim ra ràng, chim cắ n cây ngâ ̣m lá,… Dường như, trong ca dao, các loài
chim được mô tả thường xuấ t hiê ̣n gắn với mô ̣t hoa ̣t đô ̣ng cu ̣ thể nào đó.
(1)

Đầu làng có cái chim xanh
Bay về nam nga ̣n đón anh bắ c cầ u. [4,83]

(2)

Anh như con nhạn bơ thờ
Sớm ăn tố i đâ ̣u cành tơ mô ̣t mình. [4,140]

(3)

Trèo lên trái núi Thiên Thai
Thấ y đôi chim phượng ăn xoài trên cây. [1,70]

(4)

Hai ta như cặp chim quyên
Dầ u khô dầ u héo cũng chuyề n trên cây. [1,80]

(5)

Nhạn chiề u che bóng mây thưa
Bơ vơ chích bóng, bơ thơ gio ̣ng kêu. [4,1637]

(6)

Quạ kia nhắ n nhủ với diề u

TRONG CA DAO NGƢỜI VIỆT
Chim là tâ ̣p hơ ̣p các loài đô ̣ng vâ ̣t có xương số ng , máu nóng, đi đứng
bằ ng hai chân và đẻ trứng. Chim và là một trong những loài động vật gần gũi
với đời sống của cư dân nông nghiệp. Không chỉ có ý nghĩa trong đời sống
sinh hoạt của con người, chim còn có một vị trí trong đời sống tâm linh. Từ
đời sống thực tế, cá xuất hiện trong văn hóa Đông – Tây với nhiều ý nghĩa
biểu tượng. Không phải ngẫu nhiên, trong tín ngưỡng tôn sùng vật tổ của
người Việt cổ, chim cũng có một vị trí quan trọng: “Nhất điểu, nhì xà, tam
ngư, tứ tượng”… Trong ca dao trữ tình người Việt, ý nghĩa biểu tượng của
con chim được bộc lộ với những ý nghiã như sau:
2.1. Chim – hình ảnh biểu trƣng cho “chàng trai”, “cô gái” trong quan hê ̣
tình duyên
Từ ngàn đời xưa, người Viê ̣t Nam đã biế t lao đô ̣ng để ta ̣o ra của cải vâ ̣t
chấ t phu ̣c vu ̣ sinh hoa ̣t hằ ng ngà y. Nhờ lao đô ̣ng, tình cảm giữa họ ngày càng
đươ ̣c vun đắ p và nảy nở . Mô ̣t trong những tiǹ h cảm thiế t tha chân tiǹ h ấ y là
tình cảm giữa nam và nữ , tình cảm giữa “chàng trai” , “cô gái” thôn quê . Và
họ đã hóa thân vào những cánh chim để bộc lộ tâm tư , tình cảm của mình .
Như chúng ta đã biế t , trong xã hô ̣i phong kiế n “nam nữ thu ̣ thu ̣ bấ t thân”

,

“cha me ̣ đă ̣t đâu con ngồ i đấ y” , viê ̣c những chàng trai , cô gái bô ̣c lô ,̣ thể hiê ̣n
tình cảm trực tiếp với nhau quả thâ ̣t rấ t khó khăn , và họ đã mượn hình ảnh ,
biể u tươ ̣ng trong ca dao để nói lên nỗi lòng của mình mô ̣t cách kín đáo nhưng
đầ y đô ̣c đáo . Những chú chim trong những câu ca dao mang trên mình mô ̣t
nhiê ̣m vu ̣ lớn lao , đó là chở bao tâm tư , nỗi niề m của đôi lứa . Không chỉ vâ ̣y,
những chú chim còn là biể u trưng những “chàng trai” , “cô gái” tự do , thỏa

19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status