Khoá luận tốt nghiệp biểu tượng chim trong ca dao người việt - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC s u ' PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA NGỮ VÂN

LƯƠNG HẢI ĐĂNG

BlỄu TƯỢNG CHIM
TRONG CA DAO NGƯỜI VIỆT

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HÀ NỘI, 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA NGỮ VÂN

LƯƠNG HẢI ĐĂNG

BIẾU TƯỢNG CHIM
TRONG CA DAO NGƯỜI VIỆT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Văn học Việt Nam

Ngưòi hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN THI NGO C LAN

HÀ NỘI, 2015


LỜI CẢM ƠN


1. Lí do chọn đề tài.............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên c ú n ................................................................ 3
4. Phương pháp nghiên c ú n ............................................................................... 3
5. Lịch sử vấn đ ề .................................................................................................4
6. Đóng góp của khóa luận................................................................................ 6
7. Cấu trúc khóa luận......................................................................................... 6
NỘI DUNG............................................................................................................ 7
Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG BIỂU TƯỢNG VÀ BIỂU
TƯỢNG CHIM TRONG CA DAO NGƯỜI VIỆT............................................ 7
1.1. Hệ thống biểu tượng trong ca dao người Việt........................................... 7
1.1.1. Biêu tượng về sự vật tự nhiên.............................................................. 9
1.1.2. Biêu tượng về các vật thê nhân tạo.................................................... 10
1.2. Sự xuất hiện của biểu tượng chim trong ca dao người V iệt................... 11
1.3. Các dạng thức biểu hiện của biểu tượng chim.........................................12
1.3.1. Biêu tượng chim theo đặc điềm giông loài........................................12
1.3.2. Biểu tượng chim theo đặc điểm màu sắc.............................................. 15
1.3.3. Biêu tượng chim theo đặc điêm hoạt động....................................... 16
Chương 2. Ý NGHĨA BIỂU TRƯNG CỦA BIỂU TƯỢNG CHIM
TRONG CA DAO NGƯỜI V IỆ T ...................................................................... 19
2.1.

Chim - hình ảnh biểu trưng cho “chàng trai” , “cô gái” trong quan

hệ tình duyên..................................................................................................... 19
2.1.1. Chim - hình ảnh biếu trưng cho chàng tra i.....................................20
2.1.2. Chim - hình ảnh biếu trưng cho cô gái............................................. 23


2.2. Chim - hình ảnh biểu trung cho người phụ nữ trong quan hệ hôn

Tìm về với ca dao là tìm về với cội

nguồn dân tộc , được tắm trong nguồn

mạch tươi mát của quê hương Việt . Và trong việc đi về với nguồn cội ấy

,

chúng ta không thể nào bỏ qua việc tìm hiểu nghệ thuật thơ ca dân gian . Thế
giới nghệ thuật đã góp phần quan trọng vào thành công chung của ca dao. Thế
giới nghệ thuật trong ca dao rất phong phú , đa dạng nhò’ thủ pháp nghệ thuật

1


ẩn dụ và việc xây dụng hệ thống biểu tượng nghệ thuật . Trong hệ thống biêu
tượng nghệ thuật nổi bật hệ biểu tượng chim.
Hình ảnh cánh chim tự do tung bay trên bầu trời, hay cặm cụi kiếm mồi
dưới mặt đất gắn liền với làng quê Việt N am , gắn liền với cuộc sống lao động
hằng ngày của người dân lao động . Nhũng cánh chim ấy bay vào những câu
ca dao, trở thành mô típ nghệ thuật đầy ý nghĩa.
Với việc chọn và phân tích “ Biếu tưọng chim trong ca dao ngưòi
Việt”, chúng tôi muốn hiểu rõ tài năng , trí tuệ, tâm hồn cao đẹp , tinh tế của
con người Việt Nam , đồng thời thông qua khóa luận này chúng tôi mong
muốn góp phần bồi đắp tình yêu văn học dân gian nói chung, ca dao nói riêng
trong lòng bạn đọc, nhất là những bạn đọc trẻ tuối.
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của việc đi vào ngh iên cún “Biếu tượng chim trong ca dao
người Việt” như sau:
+ Khảo nghiệm một cách có hệ thống , đầy đủ và khách quan về biếu

học, 2004),...
- v ề nội dung: Trên cơ sở khảo sát biểu tượng chim trong ca dao người
Việt, khóa luận tập trung vào nội dung chính: Tìm hiểu các dạng thức biểu
tượng chim và ý nghĩa biểu trung của biểu tượng chim trong ca dao.
4. Phưong pháp nghiên cứu
Phục vụ cho mục tiêu nghiên cún và triển khai các nội dung của khóa
luận, chúng tôi đã sử dụng những phương pháp nghiên cún sau:
- Phương pháp thống kê , phân loại: tìm hiểu số lượng b iểu tượng và
phân loại các dạng thức biểu hiện của biêu tượng chim.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: so sánh việc sử dụng các biểu tượng
khác nhau đế hiểu sâu sắc hơn về nguồn gốc và đặc trung của hệ biểu tượng
này trong ca dao.
- Phương pháp phân tích , tổng họp: để có cái nhìn rõ nét hơn về các
dạng thức cũng như ý nghĩa biểu đạt của biếu tượng chim trong ca dao.

3


5. Lịch sử vấn đề
Ca dao dân ca Việt Nam phản ánh một cách thành công và đầy đủ thế
giới tâm hồn của người lao động Việt Nam xưa.
Biểu tượng được hiểu là “những hình hình ảnh tượng trung, được cả
cộng đồng dân tộc chấp nhận và sử dụng rộng rãi trong một thời gian dài.
Nghĩa của biểu tượng phong phú, nhiều tầng bậc, ẩn kín bên trong...” [2,309].
Nghiên cứu biểu tượng, chính là nhằm phát hiện những lớp nghĩa hàm ấn phía
sau hình ảnh, những tín hiệu cho thấy mối liên hệ của hình ảnh với đối tượng
mà nó biểu trưng...
Việc nghiên cứu biểu tượng trong ca dao đã được nhiều nhà khoa học
quan tâm và dày công


+ Giả trị biếu tr ưng nghệ thuật của các vật thê nhân tạo trong ca dao
cô truyền Việt Nam của Trương Thị Nhàn, 1981.
+ Biêu tượng thơ ca của Bùi Công Hùng, 1988.
+ Biếu tượng trăng trong thơ ca dân gian của Hà Công Tài, 1988.
+ Công thức truyền thống và đặc trưng của cấu trúc ca dao, dân ca trữ
tình của Bùi Mạnh Nhị, 1997
+ Những thế giới nghệ thuật của Phạm Thu Yen, 1998
+ Con chim quyên trong ca dao của Triều Nguyên, 2001.
Có thể nói, tìm hiểu biểu tượng trong ca dao đã nhận được sự quan tâm
của nhiều nhà nghiên cún . Và chính nghiên cún trên đây đã có những đóng
góp to lớn trong việc làm rõ nhũng khái niệm , đặc điếm của biểu tượng trong
ca dao. Tuy nhiên nếu xét về biểu tượng chim thì chưa có các nhà nghiên cún
nào đi sâu vào thống kê, phân loại và phân tích đầy đủ. Mới đây, tác giả Trịnh
Mai Phương cũng có một bài tiểu luận liên quan tới biêu tượng chim trong ca
dao, tuy nhiên, bài tiểu luận này chưa đi sâu vào nghiên cứ u kĩ càng các đặc
điểm của biếu tượng chim trong ca dao

. Chúng tôi rất trân trọng k

ết quả

nghiên cún của nhũng người đi trước và có thể coi đó là tiền đề, là gợi ý đế
chúng tôi tiếp tục nghiên cún các vấn đề còn bỏ ngỏ

5

. Khóa luận này của


chúng tôi sẽ đi vào nghiên cứu một cách tống thể hệ thống biếu tượng


6

trong ca dao


NỘI DUNG
Chưo’ng 1
KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG BIẺU TƯỢNG
VÀ BIỂU TƯỢNG CHIM TRONG CA DAO NGƯỜI VIỆT
Đỉnh cao của nghệ thuật ca dao là biểu tượng bởi biểu tượng là năng
lượng của ca dao. Nó có sức dồn nén, ẩn chứa trọn vẹn chiều sâu của đời sống
văn hóa, tinh thần, tâm linh của mỗi cá nhân và cả cộng đồng dân tộc

. Nói

cách khác biểu tượng là tâm điểm tạo ra vô số vòng sóng cứ lan rộng ra mãi ,
là cơ sở của trí tưởng tượng và liên tưởng tự do, có sức lay động mạnh mẽ, có
thể tác động vào chiều sâu tư duy và cảm xúc, có sức sống bền bỉ và mãnh liệt
nhất. Ca dao là dòng sông nghệ thuật của những nghệ sĩ dâ n gian - bình dân
tạo thành. Nó là tài sản chung của quần chúng biểu hiện trọn vẹn nhất mọi tư
tưởng, tình cảm của nhân dân . Ca dao là một loại hình nghệ thuật ngôn từ do
vậy biếu tượng trong ca dao được xây dựng với dụng ý nghệ thuật nhằm tác
động đến tư tưởng của người đọc.
1.1. Hệ thống biểu tượng trong ca dao người Việt
Biểu tượng nghệ thuật trong ca dao là những tín hiệu ngôn ngữ được
lặp đi lặp lại nhiều lần , có khả năng biểu hiện những ý nghĩa sâu xa

. Biểu


biểu cảm là nghĩa bóng của ngôn ngữ . Đó là yếu tố góp phần tạo nên tính đa
nghĩa cho ca dao và chúng ta có thể khẳng định , thế giới biểu tượng trong ca
dao là vô cùng phong phú.
Trần Ngọc Thêm trong Cơ sở vẫn hỏa Việt Nam đã có lời nhận xét: “Đe
tạo mô hình, biểu tượng, nhằm mục đích cuối cùng là thế hiện nội dung người
Việt hoàn toàn không câu nệ hình thức ” [9,208] Như vậy, những sự vật ch o
dù xấu x í , bình thường nhất vẫn có khả năng trở thành biểu tượng trong ca
dao. Một số công trình nghiên cứu tìm hiếu các biếu tượng trong ca dao cho
rằng các biếu tượng được hình thành từ nhiều con đường khác nhau , tạo nên
sự đa dạng và phong phú cho hệ thống biểu tượng.
Nguyễn Xuân Kính đã phân chia các biểu tượng trong ca dao thành hai
nhóm chính là:

8


+ Biếu tượng về hiện tượng tự nhiên
+ Biểu tượng về các vật thể nhân tạo
Đây là cách phâ n loại tối ưu và đầy đủ nhất về các biểu tượng trong ca
dao người Việt.
1.1.1. Biểu tượng về sự vật tự nhiên
Biểu tượng về hiện tượng tự nhiên gồm:
+ Hiện tượng tự nhiên: Trăng, sao, mây, gió,...
+ Thế giới thực vật: cỏ cây, hoa, lá,...
+ Thế giới động vật: rồng phượng, chim muông, thú,....
Chúng ta có thể nhận thấy rằng hầu hết các biếu tượng về hiện tượng tự
nhiên đều xuất hiện trong ca dao. Đó hầu hết là những biếu tượng gần gũi của
đồng ruộng, làng quê và góp phần truyền tải trọn vẹn tâm tư

, tình cảm của

Ớ 4 ví dụ trên , chúng ta thấy xuất hiện các biểu tượng về các

hiện

tượng tự nhiên: mây (3); thế giới thực vật: mận, đào, hồng (1), cây ngô đồng
(2), cam, quý (3); thế giới động vật: chim phượng hoàng (2), cá bống (4). Qua
một số ví dụ tiêu biểu

này chúng ta thấy được đời sống tinh thẩn vôcùng

phong phú và độc đáo của người Việt.
1.1.2. Biểu tượng về các vật thể nhân tạo
Biểu tượng về các vật thế nhân tạo gồm:
+ Các đồ dùng cá nhân: áo, khăn, gương, lược, mũ, giầy,...
+ Các dụng cụ sinh hoạt hằng ngày: chăn, chiếu, giường, mâm, bát,...
+ Các công cụ sản xuất: thuyền, lưới, đó, lờ, gàu,...
+ Các công trình kiến thiết: nhà, đình, cầu,...
Một số ví dụ tiêu biểu:
(1)

Đôi ta làm bạn thong dong
Như đôi đũa ngọc nằm trong mâm vàng
Bởi chưng bác mẹ nói ngang
Cho nên đũa ngọc mâm vàng xa nhau.

(2)

Chồng em áo rách em thương
Chồng người áo gấm xông hương mặc người.


Trong cuốn Những thế giới nghệ thuật ca dao, tác giả Phạm Thu Yen
khi bàn về biểu tượng thơ ca dân gian, đã dẫn ra kết quả nghiên cún của các
nhà nghiên cún thi pháp dân gian Nga. Theo đó, xuất hiện tương đối nhiều
trong thơ ca dân gian Nga là biểu tượng chim, chẳng hạn: biểu tượng chàng
trai trẻ thường là chim họa mi, chim ưng, chim bồ câu đực,... Biểu tượng cô
gái thường là thiên nga trắng, chim công, chim bồ câu xám,... Biểu tượng cô
gái buồn hay người vợ đau khổ, thường là con chim tu hú,... Như vậy, biểu
tượng chim đã có mặt phổ biến trong thơ ca dân gian, mà ca dao Việt không
phải là một ngoại lệ.
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát biểu tượng chim trong các công trình
sưu tầm, tuyển chọn ca dao:
+ Tục ngữ ca dao dần ca Việt Nam của Vũ Ngọc Phan
+ Ca dao Việt Nam của Đinh Gia Khánh
+ Tục ngữ ca dao Việt Nam của Mã Giang Lân
+ Kho tàng ca dao người Việt tập 1, 2, 3 của Nguyễn Xuân Kính
Ket quả khảo sát sơ bộ như sau:
+ Tục ngữ ca dao dần ca Việt Nam của Vũ Ngọc Phan:
Số lượng khảo sát (câu)

1350

100%

Sô câu xuât hiện biêu tượng chim

100

7,4%

+ Ca dao người Việt của Đinh Gia Khánh


100%

626

5,38%

Sô câu xuât hiện biêu tượng chim

Khảo sát bốn cuốn sách, chúng tôi thấy được biếu tượng chim xuất hiện
với tần số tương đối cao và mang giá trị thấm mĩ rõ rệt. Bên cạnh nghĩa đen
thuần túy, trong nhiều trường họp các loài chim còn mang ý nghĩa biếu tượng
đặc sắc.
Đặc biệt chúng tôi nhận thấy cuốn Kho tàng ca dao người Việt tập 1, 2,
3 của Nguyễn Xuân Kính biểu tượng chim là phong phú và đa dạng hơn cả, vì
vậy chúng tôi sẽ tập trung đi vào nghiên cứu hệ thống biếu tượng chim trong
cuốn sách này, với mong muốn giúp bạn đọc thấy được cái hay , cái đẹp của
các bài ca dao có sử dụng biểu tượng chim.
1.3. Các dạng thức biểu hiện của biểu tượng chim
1.3.1. Biêu tượng chim theo đặc điếm giong loài

Khảo sát 11825 câu ca dao trong bộ Kho tàng ca d ao người Việt của
Nguyễn Xuân Kính, chúng tôi đã tìm thấy hơn 50 biếu tượng chim khác nhau.
-Biểu tượng đơn : chim sáo, chim nhạn, vẹt, cò (cò má, cò hương, cò
lửa), quạ, cú, phượng hoàng (phụng hoàng), chim loan, chim én, chim sẻ, diều
hâu, chim oanh, chim sâu, chim bồ câu, chim quyên, chim chích chòe, vạc, bồ
nông, cốc, cuốc, diệc, chim hạc, chim đa đa , chim cu g á y , chim ri, chim cà
cưỡng, chim chiền chiện, chim bìm bịp, le le, chim công, chim chìa vôi, chim
ngói, chim sa sả, chim nhàn, chim manh manh, chim khách (chim chèo bẻo),



Em như con hạc giữa đình
Muốn bay không cất nổi mình mà bay. [2,245]

Ngoài ra còn một số loài chim lạ : chim huỳnh, chim quỳnh, chim liễu, chim
chõng, chim tứ luận. Đặc biệt có sự xuất hiện của: chim khôn.
(1)

Chim huỳnh nó đỗ vườn quỳnh
Đủ lông đủ cánh nó vùng nó bay
Đôi ta chút nghĩa rủi may
Chờ cho thanh vắng bắt tay giao hòa. [4,613]

(2)

Chim liễu nó bảo con chim quỳnh
Biểu to, biểu nhỏ, biểu mình thương tui. [4,621]

13


(3)

Nửa đêm nghe con vạc tác canh
Nghe con chim tứ luận dặn anh lấy nàng. [4,1504]

Biểu tượng chim khôn xuất hiện nhiều tron g ca dao , nó nói lên quan
niệm nhân sinh và quan niệm thẩm mĩ của người xưa:
(1)


quạ - diều hâu.
(1)

Chiều chiều quạ nói với diều
Vườn hoang cỏ rậm có nhiều gà con. [4,599]

(2)

Chỉ mong loan phụng sum vầy
Ai nào mà lại vội phai tấc lòng. [4,1239]

(3)

Nhớ đến việc chia phôi én nhạn
Lòng anh đây đứt đoạn can tràng. [4,1733]

(4)

Thấy lời oanh yến lao xao

14


Càng chan giọt thảm càng bào lòng son. [4,2047]
+ Biếu tượng đôi tương phản: quạ - cò, quạ - công, cú - công, cú - hạc,
phượng hoàng - quạ khoang, chim ri - phượng hoàng, cuốc - quyên.
Con quạ đen, con cò trắng

(1)


(3)

Chim xanh ăn trái xoài xanh
Ăn no tắm mát đậu nhành cây đa. [4,627]

+ Chim đen: chim ác đen, chin cuốc đen, chim quạ đen (xuất hiện 7 lần)
(1)

Con quạ đen, con cò trắng
Con ếch ngắn, con lươn dài. [4,463]

15


(2) Đau đớn thay cho cây quế giữa rùng
Để ác đen nó đậu đau lòng quế thay. [4,737]
(3)

Cải cuốc là cái cuốc đen
Đôi vợ chồng trẻ đốt đèn ăn cơm. [4,432]

+ Chim trắng: cò trắng, nhạn trắng, én trắng (xuất hiện 18 lần)
(1) Con cò bạch, rửa chân cho sạch
Bỏ vào nồi măng
Chưa sủi lăm tăm
Đã đem ra nếm. [3,424]
(2) Nước trong xanh bên thành con én trắng
Thắng cánh bay muôn dặm xa xăm. [4,1533]
(3)


: chim bay, chim ă n ,


chim sang sông, chim đậu, chim kêu, chim nhớ tố, chim lạc bầy, chim rúc tố,
chim đỗ cây, chim liệng, chim tha mồi, chim tắm, chim múa, chim gáy, chim
chuyền cành, chim cất cánh , chim gọi hè , chim lượn vòng , chim h ó t, chim
hiệp bầy, chim lìa cây, chim luồn cỗi cây, chim số lồng, chim ngậm mồi về tổ,
chim ra ràng, chim cắn cây ngậm lá,... Dường như, trong ca dao, các loài
chim được mô tả thường xuất hiện gắn với một hoạt động cụ thế nào đó.
(1)

Đầu làng có cải chim xanh
Bay về nam ngạn đón anh bắc cầu. [4,83]

(2)

Anh như con nhạn bơ thờ
Sớm ăn tối đậu cành tơ một mình. [4,140]

(3)

Trèo lên trái núi Thiên Thai
Thấy đôi chim phượng ăn xoài trên cây. [1,70]

(4)

Hai ta như cặp chim quyên
Dầu khô dầu héo cũng chuyền trên cây. [1,80]

(5)

chương sau.

18


Chương 2
Ý NGHĨA BIẺU t r u n g c ủ a BIẺU t ư ợ n g
TRONG CA DAO NGƯỜI VIỆT

c h im

Chim là tập họp các loài động vật có xương sống , máu nóng, đi đứng
bằng hai chân và đẻ trứng. Chim và là một trong những loài động vật gần gũi
với đời sống của cư dân nông nghiệp. Không chỉ có ý nghĩa trong đời sống
sinh hoạt của con người, chim còn có một vị trí trong đời sống tâm linh. Từ
đời sống thực tế, cá xuất hiện trong văn hóa Đông - Tây với nhiều ý nghĩa
biểu tượng. Không phải ngẫu nhiên, trong tín ngưỡng tôn sùng vật tổ của
người Việt cổ, chim cũng có một vị trí quan trọng: “Nhất điểu, nhì xà, tam
ngư, tứ tượng” ... Trong ca dao trữ tình người Việt, ý nghĩa biểu tượng của
con chim được bộc lộ với những ý nghĩa như sau:
2.1. Chim - hình ảnh biểu trưng cho “chàng trai”, “cô gái” trong quan hệ
tình duyên
Từ ngàn đời xưa, người Việt Nam đã biết lao động đế tạo ra của cải vật
chất phục vụ sinh hoạt hằng ngày. Nhờ lao động, tình cảm giữa họ ngày càng
được vun đắp và nảy nở . Một trong nhũng tình cảm thiết tha chân tình ấy là
tình cảm giữa nam và nữ , tình cảm giữa “chàng trai” , “cô gái” thôn quê . Và
họ đã hóa thân vào nhũng cánh chim để bộc lộ tâm tư , tình cảm của mình .
Như chúng ta đã biết , trong xã hội phong kiến “nam nữ thụ thụ bất thân”

,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status