ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
NGUYỄN THỊ THU HIẾU
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH QUẢN LÝ CỘNG ĐỒNG CỦA
TRUNG TÂM HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN VÌ PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM (DWC)
TẠI XÃ PHÚC THUẬN, HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Công tác xã hội
Mã số: 60.90.01.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Trung Hải
Hà Nội - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những thông tin, số liệu trong luận văn là sự thật và
đã được những người có liên quan đồng ý cho sử dụng. Tôi xin chịu trách
nhiệm về tính xác thực của các thông tin có trong luận văn.
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp đề tài: Đánh giá hiệu
quả mô hình Quản lý cộng đồng của Trung tâm Hỗ trợ Phát triển vì Phụ
nữ và Trẻ em (DWC) tại xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự ủng hộ, phối hợp
chặt chẽ của các cán bộ địa phương, hội phụ nữ xã Phúc Thuận, cùng toàn thể
7. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................ 7
8. Phương pháp thu thập thông tin .................................................................. 7
NỘI DUNG CHÍNH....................................................................................... 9
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của nghiên cứu..................................... 9
1.1. Các khái niệm.......................................................................................... 9
1.1.1. Cộng đồng ............................................................................................ 9
1.1.2. Vấn đề cộng đồng ............................................................................... 10
1.1.3. Quản lý cộng đồng.............................................................................. 11
1.1.4. Tổ chức cộng đồng ............................................................................. 11
1.1.5. Phát triển cộng đồng ........................................................................... 13
1.1.6. Tác viên phát triển cộng đồng ............................................................. 14
1.1.7. Sự tham gia ........................................................................................ 15
1.1.8. Quyền và trao quyền ........................................................................... 15
1.2. Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu .................................................... 16
1.2.1. Lý thuyết nhu cầu ............................................................................... 16
1.2.2. Lý thuyết trao quyền ........................................................................... 18
1.2.3. Lý thuyết thân chủ trọng tâm .............................................................. 21
1.2.4. Thuyết huy động nguồn lực ................................................................. 22
1.3. Một số vấn đề chung về phát triển cộng đồng ........................................ 25
1.4. Trung tâm Hỗ trợ phát triển vì Phụ nữ và Trẻ em (DWC).................... 300
1.4.1. Cơ cấu tổ chức ................................................................................... 31
1.4.2. Mục đích, sứ mệnh, viễn cảnh ............................................................. 32
1.4.3. Bộ máy nhân sự .................................................................................. 32
1.4.4. Các hoạt động đang triển khai ............................................................ 32
1.4. Khái quát mô hình QLCĐ trên Thế giới và Việt Nam ........................... 30
1.3.1. Mô hình QLCĐ trên Thế giới.............................................................. 40
1.3.2. Mô hình QLCĐ tại Việt Nam .............................................................. 41
1.5. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu................................................................. 33
2.4. Hiệu quả của mô hình QLCĐ đối với người dân và chính quyền địa
phương ……………………………………………………………………...76
2.4.1. Hiệu quả của mô hình QLCĐ đối với người dân................................. 76
2.4.2. Hiệu quả của mô hình QLCĐ với đội ngũ cán bộ địa phương ............ 95
2.5. Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện mô hình QLCĐ .................. 97
2.5.1. Thuận lợi khi thực hiện mô hình QLCĐ .............................................. 97
2.5.2. Khó khăn khi thực hiện mô hình QLCĐ ............................................ 101
2.4. Bài học kinh nghiệm khi thực hiện mô hình QLCĐ ............................. 103
Kết luận và Khuyến nghị ............................................................................ 107
PHỤ LỤC 1: CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN – (dành cho người dân)....... 111
PHỤ LỤC 2: CÂU HỎI PHỎNG VẤN SÂU VỚI CÁC NHÓM ............... 123
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ KHẢO SÁT BẢNG HỎI VỚI NGƯỜI DÂN ..... 126
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................... 142
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DWC
Center for promoting Development for Women and Chirldren
Trung tâm Hỗ trợ Phát triển vì Phụ nữ và Trẻ em
LHQ
Liên hợp quốc
NNC
Nhóm nòng cốt
TDA
Tiểu dự án
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
Bảng 1.1
Tên bảng
Trang
Thông tin chung về xóm Phúc Tài, xóm Tân Ấp 2,
35
xã Phúc Thuận
Bảng 2.1
Hiệu quả chung của dự án thực hiện theo mô hình
64
QLCĐ
Bảng 2.2
Kết quả khảo sát về quy trình thực hiện mô hình
Bảng 2.7
Tần suất đi họp thôn của người dân sau khi tham gia
85
dự án
Bảng 2.8
Lợi ích khi người dân tham gia các cuộc họp thôn
86
xóm
Bảng 2.9
Các hoạt động người dân được tự quản khi thực hiện
88
dự án
Bảng 2.10
Lợi ích khi người dân được tự quản
90
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sự thay đổi trong môi trường sống sau khi thực hiện dự
78
án
Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ các thắc mắc của người dân được chính quyền
giải đáp
93
MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội, chất lượng
cuộc sống của người dân cũng ngày một tăng lên, con người ngày càng có
nhiều nhu cầu và tiêu chuẩn cao hơn cho một cuộc sống được đánh giá là đảm
bảo. Những nhu cầu này đòi hỏi cần phải được đáp ứng. Tuy vậy, sự phát
triển không đồng đều trong nền kinh tế đã tạo nên sự chênh lệch rõ rệt về mức
sống giữa các tầng lớp dân cư, đặc biệt là giữa các vùng nông thôn, miền núi
và thành thị. Chính điều này đã tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội trước hết
là về thu nhập và điều kiện sống.
Phát triển cộng đồng (PTCĐ) là một trong ba phương pháp can thiệp
chính của Công tác xã hội. Trên Thế giới, ngay từ những năm 1950, khái
niệm PTCĐ đã được Liên Hợp Quốc công nhận và khuyến khích các quốc gia
sử dụng phương pháp này như một công cụ hữu hiệu trong việc giải quyết các
vấn đề xã hội nhằm thực hiện chương trình mục tiêu phát triển quốc gia.
thực hiện mô hình Quản lý cộng đồng của trung tâm Hữu nghị cộng đồng
Nam Định (Nghiên cứu tiến hành tại xóm Đồng Lạc, xã Nam Phong, thành
phố Nam Định, tỉnh Nam Định). Tuy nhiên nghiên cứu này chủ yếu đánh giá
sự tham gia của người dân vào hoạt động phát triển kinh tế - xã hội địa
phương thông qua thực hiện mô hình QLCĐ chứ không nghiên cứu sâu về
hiệu quả của mô hình QLCĐ tại địa bàn này. Ngoài ra, có một số Báo cáo
Đánh giá cuối kỳ của các dự án được Trung tâm DWC thực hiện theo mô hình
QLCĐ ở các tỉnh Lạng Sơn, Thanh Hóa, Sóc Sơn, Hà Nội… Những cuộc
đánh giá này chủ yếu so sánh kết quả thực tế với mục tiêu mong đợi của dự án
mà không đánh giá chi tiết về mô hình QLCĐ.
Như vậy cho đến nay chưa có một công trình nghiên cứu nào về hiệu
quả của mô hình QLCĐ, do đó trong nghiên cứu của mình, tác giả muốn tìm
hiểu sâu về mô hình QLCĐ của Trung tâm hỗ trợ phát triển vì Phụ nữ và Trẻ
em (DWC) nhằm đánh giá hiệu quả của nó trong việc giải quyết các vấn đề
cộng đồng dưới góc nhìn của ngành công tác xã hội, bên cạnh đó tìm ra
những thuận lợi, khó khăn và bài học kinh nghiệm khi thực hiện mô hình trên
thực tế.
3.
Ý nghĩa vấn đề nghiên cứu
3.1.
Ý nghĩa khoa học
Thông qua mô tả mô hình và đánh giá hiệu quả của QLCĐ tại xã Phúc
Thuận, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên, nghiên cứu góp phần chỉ ra tính
phù hợp và hạn chế của các lý thuyết PTCĐ trong ứng dụng vào thực tiễn. Từ
đó có sự phát huy và điều chỉnh cho phù hợp hơn trong quá trình thực hành
PTCĐ.
giảng dạy và thực hành PTCĐ.
4.
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích:
Đánh giá hiệu quả của việc thực hiện mô hình Quản lý cộng đồng trong
việc giải quyết các vấn đề cộng đồng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tại
5
xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Từ đó chỉ ra được những
bài học kinh nghiệm khi thực hiện QLCĐ.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Mô tả mô hình QLCĐ thực hiện tại xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên,
tỉnh Thái Nguyên.
Làm rõ hiệu quả của mô hình Quản lý cộng đồng trong việc giải quyết
các vấn đề cộng đồng và đóng góp của nó vào quá trình phát triển kinh tế - xã
hội tại địa phương.
Phân tích một số thuận lợi, khó khăn và bài học kinh nghiệm khi thực
hiện mô hình QLCĐ.
5.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Mô hình QLCĐ do Trung tâm Hỗ trợ phát triển vì Phụ nữ và Trẻ em
(DWC) thực hiện tại xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Khách thể nghiên cứu
(1) Mô hình QLCĐ đang được triển khai tốt tại xã Phúc Thuận, huyện Phổ
Yên, tỉnh Thái Nguyên.
(2) Mô hình QLCĐ giải quyết hiệu quả các vấn đề cộng đồng, góp phần
nâng cao năng lực cho các bên liên quan và cải thiện điều kiện sống cho
người dân.
8.
Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp phân tích tài liệu
Trong nghiên cứu, học viên đã sử dụng các báo cáo giữa kỳ và cuối kỳ
của Trung tâm DWC, những tài liệu tập huấn nâng cao năng lực, sổ tay hướng
dẫn thực hành mô hình QLCĐ, các tài liệu tổng quan về địa bàn nghiên cứu,
tài liệu đánh giá ban đầu về địa bàn nghiên cứu, báo cáo phát triển kinh tế - xã
hội hàng năm của địa bàn nghiên cứu, và một số tài liệu liên quan khác (Xem
chi tiết phần Danh mục tài liệu tham khảo)
Phương pháp quan sát:
Trong thời gian nghiên cứu, tác giả đã tiến hành quan sát thực trạng đời
sống kinh tế xã hội địa phương, thực trạng tham gia của người dân trong dự
án, quan sát sự thay đổi ở điều kiện sinh hoạt của người dân địa phương…
Những quan sát này góp phần làm sáng tỏ thêm những kết quả nghiên
cứu định lượng đã thu thập được.
7
Phương pháp thu thập thông tin bằng phiếu hỏi
Phiếu hỏi được tác giả thiết kế dựa trên các kiến thức chung về phát
triển cộng đồng và đề xuất dự án “Thúc đẩy sự tham gia của người dân nông
1.1.
Các khái niệm
1.1.1. Cộng đồng
Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng (community) có nhiều
tuyến nghĩa khác nhau, cộng đồng cũng là đối tượng nghiên cứu của nhiều
ngành khoa học như: Xã hội học, Dân tộc học, Y học… Khái niệm cộng đồng
thường được dùng để chỉ nhiều đối tượng có những đặc điểm tương đối khác
nhau về quy mô và đặc tính xã hội. Ý nghĩa rộng nhất của cộng đồng là tập
hợp người với các liên minh rộng lớn như toàn Thế giới (cộng đồng Thế giới),
một châu lục (cộng đồng Châu Á, cộng đồng Châu Âu…), một khu vực (cộng
đồng ASEAN). Cộng đồng còn được áp dụng để chỉ một kiểu xã hội, căn cứ
vào những đặc tính tương đồng về sắc tộc, chủng tộc hay tôn giáo (Cộng đồng
người Do Thái, cộng đồng người da đen tại Mỹ…). Nhỏ hơn nữa, cộng đồng
được dùng khi gọi tên các đơn vị hành chính như làng/bản, xã, huyện v.v…
[3, tr. 7]
Theo Korten thì cộng đồng là một nhóm người sống trong một môi
trường có những điểm tương đối giống nhau, có những mối quan hệ nhất định
với nhau.
Theo Tô Duy Hợp và cộng sự thì cộng đồng là một thực thể xã hội có
cơ cấu tổ chức (chặt chẽ hoặc không chặt chẽ), là một nhóm người cùng chia
sẻ và chịu ràng buộc bởi các đặc điểm và lợi ích chung được thiết lập thông
qua tương tác và trao đổi giữa các thành viên. Các đặc điểm đó có thể là: đặc
điểm về kinh tế, xã hội (ví dụ: cộng đồng làng xã, khu dân cư đô thị); Huyết
thống (ví dụ: Cộng đồng của các thành viên thuộc một họtộc); Mối quan tâm
và quan điểm (ví dụ: Nhóm sở thích trong một dự án phát triển); Môi trường,
nhân văn (ví dụ: Cộng đồng đồng bào dân tộc Vân Kiều tại huyện Hướng
9
xã hội và quyền lực.
10
Mỗi cộng đồng ở các nền văn hoá khác nhau, với những điều kiện kinh
tế - văn hoá – xã hội khác nhau sẽ gặp những vấn đề khác nhau. Tuy nhiên
thường thì sẽ có 4 phương thức tổng quát can thiệp, hướng tới giải quyết các
vấn đề đó. Mỗi phương thức đều có những nhiệm vụ, chiến lược và tác động
riêng. Các phương thức đó là Dịch vụ xã hội, Biện hộ, Phát triển cộng đồng
và Tổ chức cộng đồng. (Joan M and Paul G, 2007)
1.1.3. Quản lý cộng đồng
Quản lý là tiến trình tổ chức và sử dụng nguồn lực nhằm đạt một mục
tiêu [4].
Theo đó quản lý cộng đồng là một tiến trình tổ chức và sử dụng nguồn
lực nhằm đạt được mục tiêu nhất định tại cộng đồng. Trong đề tài nghiên cứu,
quản lý cộng đồng được hiểu là quá trình quản lý mà ở đó người dân là chủ
thể. Họ có quyền và biết cách xác định các vấn đề ưu tiên, lập kế hoạch, thực
hiện, giám sát và đánh giá các hoạt động phát triển một cách công khai minh
bạch và đảm bảo tính trách nhiệm.
1.1.4. Tổ chức cộng đồng
Theo Murray G.Ross, 1955:“Tổ chức cộng đồng là một tiến trình trong
đó cộng đồng nhận rõ nhu cầu hay mục tiêu phát triển của mình, biết sắp xếp
các nhu cầu và mục tiêu này, phát huy sự tự tin và ý muốn thực hiện chúng,
biết tìm nguồn tài nguyên để giải quyết nhu cầu hay mục tiêu ấy. Thông qua
đó sẽ phát huy những thái độ và kỹ năng hợp tác với nhau trong cộng đồng.”
Các nội dung chính trong khái niệm tổ chức cộng đồng:
Tạo sức mạnh: Là khả năng nâng cao năng lực cho người dân để họ có
thể tự giải quyết được các vấn đề trong cộng đồng. Cách thức để tạo sức mạnh
là quy tụ người dân trong cộng đồng và để họ hiểu về những vấn đề về văn
huy động nguồn nội lực mà còn vận động cộng đồng huy động tối đa các
nguồn ngoại lực có thể để giải quyết chính vấn đề của họ. (Joan Minieri and
Paul Getsos, 2007).
12
Như vậy, khái niệm tổ chức cộng đồng và phát triển cộng đồng có
nhiều điểm giao thoa với nhau và trong nhiều tài liệu, hai khái niệm này được
cho là giống nhau. Về bản chất, cả phát triển cộng đồng và tổ chức cộng đồng
cùng hướng tới hỗ trợ các cộng đồng có vấn đề và nâng cao chất lượng sống
cho người dân. Sự khác nhau của hai thuật ngữ này trong một số tài liệu nêu
ra là thể hiện ở cách thức hỗ trợ cộng đồng. Trong phạm vi hoạt động phát
triển cộng đồng thì PTCĐ và tổ chức cộng đồng phải luôn đi đôi với nhau, vì
muốn người dân tự phát triển được thì phải có sự tổ chức và hướng dẫn họ tự
làm. Mặt khác, do sự rời rạc trong tổ chức, sự chia rẽ giữa các nhóm người
vẫn thường tồn tại, nguồn tài nguyên dù sẵn có trong cộng đồng nhưng cũng
sẽ khó tiếp cận và thừa hưởng nếu không có tổ chức tốt.
1.1.5. Phát triển cộng đồng
Phát triển là sự tăng lên về quy mô, khối lượng, kích cỡ của sự vật, hiện
tượng nhưng đồng thời làm sự vật ấy biến đổi cả về cấu trúc.
Năm 1956 Liên Hợp Quốc đã đưa ra định nghĩa: “Phát triển cộng đồng
là những tiến trình qua đó nỗ lực của dân chúng kết hợp với nỗ lực của chính
quyền để cải thiện các điều kiện kinh tế - xã hội – văn hóa của các cộng đồng
và giúp các cộng đồng hội nhập và đồng thời góp vào đời sống quốc gia”. [3,
tr.20]
Theo Tô Duy Hợp và Lương Hồng Quang thì “Phát triển cộng đồng là
một tiến trình giải quyết vấn đề qua đó cộng đồng được tăng cường sức mạnh
bởi các kiến thức cuộc sống, kỹ năng phát hiện nhu cầu và vấn đề, ưu tiên hóa
chúng, huy động nguồn lực để giải quyết chúng. Phát triển cộng đồng không
Đồng thời cũng là cầu nối giữa nhóm người nghèo/thiệt thòi với những nguồn
lực sẵn có hợp lý để tạo ra sự thay đổi bộ mặt cộng đồng.
Các tác viên phát triển cộng đồng đóng một vai trò vô cùng quan trọng,
họ là những nhà chuyên môn được đào tạo bài bản về lý thuyết và thực hành,
là chiếc cầu liên kết giữa các dịch vụ xã hội, các chương trình hành động của
các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước và sự tham gia tích cực từ phía
người dân nhằm đảm bảo sự thành công cho mọi kế hoạch, dự án phát triển
cộng đồng.
14
Tác viên phát triển cộng đồng trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này
chính là những người cán bộ dự án trực tiếp làm việc với người dân địa
phương, là cầu nối giữa nguồn dự án hỗ trợ với người dân, cũng là người thúc
đẩy các hoạt động cộng đồng tự quản lý tại địa phương.
1.1.7. Sự tham gia
Định nghĩa sự tham gia của cộng đồng theo Clanrence Shubert là:“quá
trình trong đó các nhóm dân cư của cộng đồng tác động vào quá trình quy
hoạch, thực hiện, quản lý sử dụng hoặc duy trì một dịch vụ, trang thiết bị hay
phạm vi hoạt động. Các hoạt động cá nhân không có tổ chức sẽ không được
coi là sự tham gia của cộng đồng”.
Từ góc độ của các tổ chức phát triển thì “sự tham gia là quyền của
người dân được tham gia vào những quyết định ảnh hưởng đến đời sống của
họ” [5]
Theo đó, lập kế hoạch phát triển cộng đồng có sự tham gia là quá trình
giúp người dân tiếp cận các tiềm năng, các khó khăn, cản trở và tìm kiếm các
giải pháp phù hợp thông qua phương pháp có sự tham gia cũng như dựa vào
kiến thức của người dân. Từ đó xây dựng các kế hoạch phát triển hàng năm và
kế hoạch trung hạn ở cấp xã phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội
vai trò quan trọng, tác viên cộng đồng là người xúc tác, tạo điều kiện hoặc “đi
cùng” cộng đồng trong toàn bộ quá trình triển khai và thực hiện các hoạt động
cộng đồng.
1.2.
Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu
1.2.1. Lý thuyết nhu cầu
Mỗi con người đều có những nhu cầu về vật chất và tinh thần rất đa
dạng, phong phú và phát triển. Nhu cầu của con người phản ánh mong muốn
chủ quan hoặc khách quan tùy theo hoàn cảnh sống, yếu tố văn hóa, nhận
thức và vị trí xã hội của họ.
Abraham Maslow (1908 – 1970) – nhà tâm lý học gốc Do Thái đã chia
nhu cầu con người thành năm thang bậc từ thấp đến cao:
16