ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI ĐỨC THẠNH
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BA VÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ : 601405
HÀ NỘI - 2013
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI ĐỨC THẠNH
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BA VÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 601405
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
-
Cán bộ quản lý
CNL
-
Chủ nhiệm lớp
GD&ĐT
-
Giáo dục và Đào tạo
GV
-
Giáo viên
GVCN
-
Trung học phổ thông
4
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn ...................................................................................................... i
Danh mục viết tắt ............................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................ iii
Danh mục các bảng ......................................................................................... v
Danh mục các sơ đồ, hình ............................................................................... vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ
NHIỆM LỚP Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.................
6
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu........ ....... .............................................. 6
1.2. Những khái niệm cơ bản của đề tài ........... ........ ...................................... 8
1.2.1. Quản lý............................................................ ........ .............................. 8
1.2.2. Quản lý giáo dục ..................................................... ........ .....................11
1.2.3. Công tác chủ nhiệm lớp.................................................... ........ ............14
1.2.4. Quản lý công tác chủ nhiệm lớp................................................ ........ ...20
Kết luận chương 1........................................................................ ................... 26
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM
LỚP Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BA VÌ, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI ................................................................................................. 27
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội huyện Ba Vì,
thành phố Hà Nội...................................... .............. .........................................27
2.2. Quá trình phát triển của trường THPT Ba Vì, thành phố Hà Nội ........... 29
3.4. Kết quả khảo nghiệm sự cần thiết và khả thi của các biện pháp QL
công tác CNL .................................................................................................. 67
Kết luận chương 3...................................................... ................... ..................73
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ..................................................... ..........74
1. Kết luận............................................................................................. ....... ...74
2. Khuyến nghị......................................................................................... ....... 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................... 78
PHỤ LỤC ............................................................................................... ...... 82
6
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Kết quả đánh giá cán bộ, GV, nhân viên nhà trường theo
chuẩn nghề nghiệp ..........................................................................................
30
Bảng 2.2. Kết quả đánh giá xếp loại HS ..........................................................
30
Bảng 2.3. Kết quả khảo sát về nhận thức của CBQL và GV về vai
trò của GVCN ..................................................................................................
31
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát GVCN về thực trạng phối hợp của
GVCN với các lực lượng khác tham gia GD HS ............................................
32
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát CBQL về thực trạng phối hợp của
GVCN với các lực lượng khác tham gia GD HS ............................................
33
Bảng 2.6. Khảo sát chất lượng xây dựng kế hoạch của GVCN……...
34
43
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát CBQL về cách thức nắm tình hình công
tác chủ nhiệm ...................................................................................................
44
Bảng 2.16. Kết quả khảo sát CBQL về cách thức xử lí của CBQL
7
sau khi nắm được tình hình công tác chủ nhiệm .............................................
45
Bảng 2.17. Kết quả khảo sát CBQL về tiêu chí đánh giá công tác
chủ nhiệm lớp ..................................................................................................
46
Bảng 2.18. Kết quả khảo sát GVCN về việc đánh giá công tác CNL ............
47
Bảng 2.19. Kết quả khảo sát GV về tổ chức thực hiện thi đua, động
viên GVCN ......................................................................................................
48
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất.................
68
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất…...
69
Bảng 3.3. So sánh mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và mức độ
khả thi của các biện pháp đề xuất ....................................................................
70
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH
Trang
Sơ đồ 1.1. Cấu trúc của một hệ thống quản lý ................................................
9
hoạt chuyên môn nhằm nâng cao vai trò và phát huy hiệu quả hoạt động của
tổ/nhóm chuyên môn trong trường trung học; nâng cao vai trò của giáo viên
chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh”.
Thực tế ở trường THPT Ba Vì, thành phố Hà Nội, việc QL công tác
CNL đã được lãnh đạo nhà trường quan tâm, song còn thiên về thủ tục hành
chính, nặng về phổ biến, giao việc đáp ứng được ít các kĩ năng mà một người
GVCN cần phải có. Trong khi đó, đội ngũ GVCN của nhà trường có khoảng
9
70% là GV trẻ có độ tuổi dưới 35: tuổi đời con trẻ, tuổi nghề chưa nhiều,
kinh nghiệm sống còn hạn chế, kiến thức về tâm lí lứa tuổi, đặc biệt là lứa
tuổi HS 15-18 tuổi còn ít.
Việc thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng GD toàn diện cho HS, đáp
ứng yêu cầu đổi mới GD vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập. Một trong các
nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là nhận thức chưa đầy đủ về vai trò, trách
nhiệm của đội ngũ GVCN trong việc GD toàn diện cho HS ở trường THPT; sự
thiết lập và duy trì mối quan hệ giữa GV CNL với GV bộ môn, các đoàn thể xã hội
và gia đình HS trong việc phụ đạo HS yếu kém, bồi dưỡng HS giỏi; nắm chắc tình
hình, khắc phục nguyên nhân HS chưa chăm học và công tác nghiên cứu xây
dựng và triển khai chương trình bồi dưỡng GV làm công tác CNL đã được triển
khai thực hiện nhưng chưa thực sự có hiệu quả. Còn một bộ phận HS chưa có
động cơ, thái độ học tập đúng đắn dẫn đến không tích cực học tập hoặc sa sút
về đạo đức, lối sống. Những biểu hiện thường gặp đối với các HS đó là sự
chểnh mảng học tập, mải chơi, thậm chí bỏ học để đi chơi game, nói tục, chửi
bậy, thiếu lễ phép hoặc gây gổ, thiếu kiềm chế bản thân dẫn đến đánh nhau từ
những nguyên nhân đơn giản ... . Mặt khác, các biện pháp QL công tác chủ
nhiệm chưa thật hợp lý, dẫn đến công tác CNL chưa thật hiệu quả.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tôi chọn đề tài: “Biện pháp
6. Giả thuyết khoa học
Công tác CNL là công tác quan trọng trong trường phổ thông. Việc QL
công tác CNL ở trường THPT Ba Vì, thành phố Hà Nội trong những năm qua
đã có nhiều chuyển biến, song hiệu quả vẫn chưa cao, chưa phát huy được
tính tích cực và trách nhiệm cao của GVCN. Nếu có biện pháp QL công tác
CNL một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, thì
công tác CNL sẽ đạt hiệu quả cao.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu đề tài
7.1. Giới hạn của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp QL công tác CNL ở trường
THPT Ba Vì, thành phố Hà Nội.
11
7.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở điều tra, khảo sát, đánh giá
thực trạng công tác CNL và biện pháp QL công tác CNL ở trường THPT Ba
Vì, thành phố Hà Nội.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa lý luận
Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn biện pháp QL công tác CNL
ở trường THPT Ba Vì, thành phố Hà Nội, chỉ ra những bài học thành công và
mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng biện pháp QL công tác
CNL ở trường THPT Ba Vì, thành phố Hà Nội phù hợp đạt kết quả tốt nhất.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu đề tài có thể được áp dụng cho công tác QL ở
trường THPT Ba Vì, thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
9.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
13
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Công tác CNL và QL công tác CNL nói chung đã được nhiều tác giả
nghiên cứu dưới nhiều hình thức như: sách tham khảo; luận văn; báo cáo khoa
học; sáng kiến kinh nghiệm ..., có thể kể đến như:
Một số sách tham khảo đi sâu phân tích tâm lí lứa tuổi, đề xuất các
nội dung của công tác chủ nhiệm ở trường phổ thông; lựa chọn một số tình
huống sư phạm và đề xuất các biện pháp giải quyết, như: cuốn “Công tác GV
CNL ở trường phổ thông” của các tác giả Hà Nhật Thăng - Nguyễn Dục
Quang - Nguyễn Thị Kỷ (2001), NXBGD; hay cuốn “Phương pháp công tác
của người GVCN ở trường THPT” Hà Nhật Thăng (chủ biên), NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội, 2004; Cải tiến việc quản lý đội ngũ GVCN lớp của Hiệu
trưởng trường phổ thông (Đề tài cấp trường) - của Lưu Xuân Mới (Chủ
nhiệm đề tài). Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội 1998.
Tài liệu dịch từ thành tựu nghiên cứu của các tác giả nước ngoài về lĩnh
vực này có cuốn “Công tác CNL” của tác giả Lê Khánh Bằng - Thư viện Đại
học sư phạm Hà Nội; Trong tác phẩm “Phương pháp công tác CNL” (NXB
GD Matxcơva,1984), Bôn - đư - rép N.I. đã trình bày những phương pháp cơ
bản về cách thức thực hiện công tác CNL ở các trường phổ thông; Bài báo
nghiên cứu khoa học về “các kinh nghiệm nghiên cứu HS của GVCN” của tác
giả Đặng Thúy Anh - Tạp chí NCGD số 2/1987; Tác giả Nguyễn Thị Kim
Dung với bài viết “Công tác CNL- Nội dung quan trọng trong ĐT bồi dưỡng
nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên”; kỷ yếu Hội thảo khoa học “Nâng cao chất
lượng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên các trường Đại học sư phạm- Hà
vận hành và phát triển;
16
- QL là một hệ thống xã hội trên nhiều phương diện. Điều đó cũng xác
lập rằng QL phải có một cấu trúc và vận hành trong một môi trường xác định.
Môi trƣờng QL
Mục tiêu QL
Chủ thể QL
Khách thể QL
Sơ đồ 1.1. Cấu trúc của một hệ thống quản lý
1.2.1.2. Chức năng quản lý
Có nhiều quan niệm khác nhau về chức năng quản lý. Nhưng quan niệm
phổ biến nhất cho rằng chủ thể quản lý phải thực hiện 4 chức năng đó là:
+ Chức năng kế hoạch;
+ Chức năng tổ chức;
+ Chức năng chỉ đạo;
+ Chức năng kiểm tra đánh giá.
Bốn chức năng này được coi như 4 công đoạn tạo nên một chu trình
quản lý. Các chức năng này có quan hệ chặt chẽ với nhau, đan xen với nhau.
* Chức năng kế hoạch
Chức năng kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu và quyết định
những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó. Như vậy, thực chất của kế
hoạch hoá là đưa toàn bộ những hoạt động vào kế hoạch, với mục đích, biện
nguyện và nhiệt tình phấn đấu thực hiện mục tiêu.
* Chức năng kiểm tra đánh giá
Sau khi xác định các mục tiêu, quyết định những biện pháp tốt nhất để
đạt tới các mục tiêu và triển khai các chức năng tổ chức, chỉ đạo để thực hiện
hoá các mục tiêu đó cần phải tiến hành những hoạt động kiểm tra đánh giá để
xem xét việc triển khai các quyết định trong thực tiễn, từ đó có những điều
chỉnh cần thiết trong các hoạt động để góp phần đạt tới mục tiêu đã xác định.
18
Như vậy, kiểm tra đánh giá có vị trí quan trọng trong việc đổi mới
công tác QL như đổi mới công tác kế hoạch hoá, công tác tổ chức, chỉ đạo
cũng như đổi mới cơ chế QL, phương pháp QL nhằm nâng cao chất lượng
và hiệu quả QL.
Tóm lại, sự phân công và chuyên môn hoá trong hoạt động QL đã hình thành
nên các chức năng QL, đó là chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
Các chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một chu trình QL.
Lập kế hoạch
Kiểm tra
Thông tin QL
Tổ chức
Chỉ đạo thực hiện
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các chức năng QL
1.2.3.1. Khái niệm công tác CNL
Trong trường học, lớp học là đơn vị cơ bản được thành lập để tổ chức
giảng dạy và GD HS. Để QL, GD HS trong lớp, nhà trường phân công một
trong những GV đang giảng dạy có năng lực chuyên môn tốt, có kinh nghiệm
làm công tác QL, GD HS, có tinh thần trách nhiệm cao và lòng nhiệt tình
trong công tác, có uy tín với HS và đồng nghiệp làm CNL, đó là GVCN. Vậy
công tác CNL là công tác QL, GD HS của GVCN, chính là những việc mà
GVCN phải làm, cần làm, nên làm để GD HS được tốt nhất.
1.2.3.2. Nội dung công tác chủ nhiệm lớp
a. Tìm hiểu và nắm vững đối tượng GD
U.D. Usinxki – nhà GD người Nga cho rằng: “Muốn GD con người về mọi
mặt thì phải hiểu con người về mọi mặt”. Nếu hiểu rõ HS thì mới thực hiện
được chức năng QL để GD toàn diện HS của mình, lựa chọn được những
biện pháp tác động phù hợp, mới biến quá trình GD của GV thành quá trình
tự GD của HS với tư cách HS là chủ thể của quá trình GD, mới đánh giá
22
đúng đắn và chính xác chất lượng và hiệu quả của GD. Tìm hiểu và nắm
vững đối tượng GD vừa là nội dung, vừa là điều kiện để làm tốt công tác của
GVCN lớp.
Nội dung tìm hiểu:
- Tìm hiểu và nắm vững đặc điểm của lớp chủ nhiệm:
+ Số lượng, tên, tuổi của từng HS trong lớp;
+ Đặc điểm tình hình của lớp: phong trào, truyền thống, khó khăn,
thuận lợi, chất lượng GD chung, chất lượng học tập, từng mặt GD cụ thể; bầu
không khí, quan hệ XH...;
+ Đội ngũ GV giảng dạy tại lớp: Uy tín, khả năng, trình độ...;
+ Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của lớp trong trường (đầu cấp, cuối cấp...);
được điều gì, phải làm gì, làm như thế nào, ai sẽ làm trong thời gian nào.
Kế hoạch chủ nhiệm là chương trình hoạt động của GVCN được vạch ra
một cách có hệ thống về những công việc dự định làm trong thời gian một năm
học với cách thức và trình tự tiến hành nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Bản kế
hoạch chủ nhiệm là văn bản trong đó thiết kế cụ thể toàn bộ nội dung công
tác CNL, là chương trình hành động của lớp trong một thời gian cụ thể. Đó
là kết quả sáng tạo của GVCN, phản ánh năng lực dự đoán và thiết kế của
GVCN. Kế hoạch chủ nhiệm thường được xây dựng theo trục thời gian của
năm học như kế hoạch năm học, kế hoạch học kỳ, kế hoạch tháng, kế hoạch
tuần và theo nội dung của các hoạt động GD như kế hoạch luyện tập văn
nghệ, kế hoạch lao động…
* Qui trình xây dựng kế hoạch:
- Chuẩn bị:
+ Tìm hiểu các văn bản có liên quan;
+ Phân tích đánh giá các yếu tố trong nhà trường và nội lực của HS;
+ Phân tích các yếu tố bên ngoài nhà trường;
+ Dự báo chiều hướng phát triển của lớp và của cá nhân HS bằng việc
xác định các mục tiêu, chỉ tiêu (định tính hoặc định lượng).
- Soạn thảo kế hoạch;
- Thu thập ý kiến và điều chỉnh dự thảo;
24
- Trình duyệt.
* Cấu trúc, nội dung của kế hoạch chủ nhiệm:
Yêu cầu chung:
+ Thể hiện được nhiệm vụ năm học của ngành, của nhà trường và phù
hợp với hoàn cảnh, đặc điểm của địa phương và hoàn cảnh sống của HS;
+ Thể hiện tính toàn diện, cân đối của các nhiệm vụ, nêu rõ nhiệm vụ