ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN KIM OANH
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC SƠN ĐỒNG,
HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2013
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN KIM OANH
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC SƠN ĐỒNG,
HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đinh Hồng Thái
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ban chỉ đạo
BCĐ
Cán bộ quản lý
CBQL
Giáo dục và Đào tạo
GD & ĐT
Giáo viên
GV
Cơ sở vật chất
CSVC
Giáo viên chủ nhiệm
GVCN
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HĐGDNGLL
Học sinh
iii
Danh mục các bảng
iiiv
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ
ix
MỞ ĐẦU
1
1. Lý do chọn đề tài
1
2. Mục đích nghiên cứu
4
3. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
4
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu.
4
10
1.2.1.Quản lý
10
1.2.2. Quản lý giáo dục
12
1.2.3. Quản lý nhà trƣờng
13
1.2.4. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
14
1.2.5. Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
16
1.2.6. Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trƣờng Tiểu học
16
1.2.7. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
16
23
1.4.3. Nhiệm vụ của HĐGDNGLL ở trƣờng tiểu học
24
1.4.4. Nội dung chƣơng trình HĐGDNGLL ở trƣờng tiểu học
25
1.4.5. Hình thức tổ chức HĐGDNGLL ở trƣờng tiểu học
27
1.4.6. Nguyên tắc tổ chức HĐGDNGLL ở trƣờng tiểu học
28
1.5 HĐGDNGLL lớp với sự phát triển nhân cách của học sinh tiểu học
29
1.5.1. Đặc điểm lứa tuổi học sinh tiểu học
29
1.5.2. Vai trò của HĐGDNGLL trong việc hình thành nhân cách phát
triển toàn diện cho học sinh tiểu học
30
1.7.2. Nhận thức của các lực lƣợng giáo dục
35
1.7.3. Năng lực của ban chỉ đạo hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
35
1.7.4. Nội dung chƣơng trình của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
35
1.7.5. Sự đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
35
1.7.6. Các điều kiện để việc tổ chức HĐGDNGLL có hiệu quả.
36
6
1.8. Mối quan hệ giữa HĐGDNGLL với các hoạt động khác
36
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƢỜNG
phố Hà Nội.
45
2.3.1. Khái quát về tiến hành khảo sát
45
2.3.2. Kết quả khảo sát thực trạng
45
2.4. Đánh giá thực trạng và nguyên nhân
56
2.4.1. Đánh giá thực trạng
56
2.4.2. Nguyên nhân của thực trạng
57
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC SƠN ĐỒNG,
HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
62
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
62
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
62
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
63
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo đáp ứng mục tiêu giáo dục tiểu học
63
3.2.5. Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với đặc trƣng của HĐGDNGLL và
phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học.
63
3.2.6. Nguyên tắc đảm bảo sự tác động và huy động các chủ thể cùng
tham gia vào việc quản lý và tổ chức HĐGDNGLL.
64
3.3. Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
3.2.7. Quản lý việc phối hợp các lực lƣợng giáo dục để nâng cao hiệu
quả hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
77
3.2.8. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá HĐGDNGLL.
79
3.4. Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
81
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm
82
8
3.4.2. Đối tƣợng và phƣơng pháp khảo nghiệm
82
3.4.3. Nội dung khảo nghiệm
82
99
9
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Xếp loại hạnh kiểm
Bảng 2.2: Xếp loại giáo dục
Bảng 2.3: Khẳng định hiệu quả hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đối
việc nâng cao chất lƣợng giáo dục của phụ huynh, học sinh, giáo viên, cán
bộ quản lý.
Bảng 2.4: Các tiết tăng cƣờng đối với lớp học 2 buổi / ngày
Bảng 2.5: Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp
Bảng 2.6: Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, kinh phí, điều kiện phục vụ các
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Bảng 2.7: Thực trạng quản lý việc phối hợp các lực lƣợng tham gia tổ chức
các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Bảng 2.8: Thực trạng quản lý việc kiểm tra đánh giá các hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp
Bảng 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp
Bảng 3.2: Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp
Bảng 3.3: Sự tƣơng quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
10
truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
Phƣơng thức tồn tại cơ bản của con ngƣời trong thế giới khách quan là
hoạt động. Hoạt động là con đƣờng hình thành và phát triển nhân cách. Ngƣời
học sinh (HS) khi tham gia vào đời sống học đƣờng, các em đồng thời thực
hiện nhiều hoạt động khác nhau gắn liền với đời sống học đƣờng của HS. Các
hoạt động vừa phải phù hợp đặc điểm chung của lứa tuổi sẽ tạo cơ hội để HS
phát triển năng lực cá nhân. Giáo dục nhà trƣờng chỉ thực sự có hiệu quả khi
nó đƣợc tổ chức bởi những hoạt động phù hợp với các hoạt động cơ bản của
HS. Đây là lý do khiến giáo dục không thể bó hẹp trong không gian lớp học
mà phải mở rộng trong các không gian đa dạng khác với các hoạt động tƣơng
ứng. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) là một trong những
hoạt động đặc trƣng trong quá trình giáo dục hiện nay ở các trƣờng Tiểu học,
Trung học cơ sở (THCS), Trung học phổ thông (THPT). HDGDNGLL có vai
trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục.
1.2. Luật giáo dục năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) đã xác định:
“Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực
cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt
Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị
cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Với vai trò là cấp học nền tảng, giáo dục Tiểu học
“Nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng
12
đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để
học sinh tiếp tục học trunng học cơ sở”. Trong nhà trƣờng Tiểu học, việc giáo
dục HS đƣợc thực hiện thông qua hai con đƣờng: dạy học các môn học và tổ
chức các HĐGDNGLL. Mỗi con đƣờng có những ƣu thế, thế mạnh riêng,
song HĐGDNGLL, do đặc trƣng của mình có vai trò quan trọng trong việc
HĐGDNGLL còn tạo điều kiện để HS đƣợc tham gia, đƣợc hội nhập vào của
các hoạt động của các trẻ em ở địa phƣơng, đất nƣớc, khu vực mình sinh
sống. Vì vậy HĐGDNGLL có vị trí quan trọng trong việc giáo dục những con
ngƣời phát triển toàn diện, hài hòa. Đồng thời, điều này còn tạo ra hứng thú,
lòng nhiệt tình của học sinh đối với hoạt động - một điều kiện quan trọng làm
nên hiệu quả giáo dục.
1.4. Chất lƣợng giáo dục nói chung và chất lƣợng giáo dục tiểu học nói
riêng hiện nay còn nhiều bất cập so với yêu cầu của xã hội. Chất lƣợng giáo
dục thời gian qua đƣợc đánh giá chủ yếu bằng chất lƣợng dạy các môn văn
hóa, sự phát triển phẩm chất và các năng lực ở HS chƣa đƣợc chú ý đúng
mức. Bên cạnh đó thì việc tổ chức, triển khai chƣơng trình HĐGDNGLL cho
HS trong các nhà trƣờng phổ thông nói chung và trƣờng tiểu học nói riêng
vẫn chƣa đƣợc chú trọng, chƣa đƣợc quan tâm khiến cho HĐGDNGLL ở các
trƣờng bị mờ nhạt, việc quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động này còn
nhiều bất cập: Việc quản lý gặp nhiều khó khăn, lúng túng; hình thức tổ chức
còn đơn điệu, quy trình và cách thức tổ chức còn hạn chế, chƣa phát huy vai
trò tác dụng trong việc hình thành những phẩm chất nhân cách toàn diện của
HS. Do đó chất lƣợng và hiệu quả của các HĐGDNGLL trong các nhà trƣờng
tiểu học chƣa cao.
Trong khi đó, với các trƣờng Tiểu học hiện nay thì học 2 buổi/ngày là
xu thế phát triển tất yếu của các nhà trƣờng. Đối với các trƣờng Tiểu học đang
học 2 buổi/ngày, thời lƣợng dành cho các HĐGDNGLL khá nhiều. Song thực
tiễn cho thấy có một bộ phận không nhỏ cán bộ, giáo viên (GV), phụ huynh
học sinh (PHHS) và HS nhận thức chƣa đúng về tầm quan trọng của
HĐGDNGLL trong quá trình giáo dục HS. Cùng với nhiều nguyên nhân khác
14
dẫn đến công tác quản lý HĐGDNGLL ở trƣờng Tiểu học tuy đã có nhiều cố
gắng nhƣng vẫn còn gặp rất nhiều những khó khăn. Việc nghiên cứu để đƣa
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở trƣờng tiểu học Sơn Đồng, huyện
Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
5. Giả thuyết khoa học.
Nế u lƣ̣a cho ̣n và sƣ̉ du ̣ng nhƣ̃ng biê ̣n pháp quản lý HĐGDNGL
cách khoa học , đồng bộ và phù hơ ̣p với đặc th
một
ù của trƣờng tiểu học Sơn
Đồng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội thì chất lƣợng học tập của HS sẽ
đƣợc nâng cao đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện ở nhà trƣờng.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Khảo sát và xác định các biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở trƣờng
tiều học Sơn Đồng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
- Khảo sát và sử dụng các số liệu năm học 2011 - 2012 và 2012 - 2013.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các phƣơng pháp sau đây đƣợc phối hợp sử dụng để nghiên cứu đề tài
này:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đọc, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, phân loại, hệ thống hóa các tài
liệu, văn bản để tìm hiểu các khái niệm thuật ngữ và các vấn đề lý luận liên
quan đến HĐGDNGLL, biện pháp quản lý HĐGDNGLL, đặc điểm tâm lý
học sinh tiểu học, phƣơng pháp giáo dục học sinh tiểu học, nghiên cứu định
hƣớng, đổi mới giáo dục Việt Nam và chƣơng trình đổi mới giáo dục tiểu
học....
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng nhóm phƣơng pháp này nhằm xem xét, phân tích các biện
pháp quản lý HĐGDNGLL cho HS ở các trƣờng tiểu học, đảm bảo tính chân
tri thức và xu thế hội nhập.
- Xác định đƣợc những yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hƣởng đến
việc quản lý HĐGDNGLL, tìm ra đƣợc các biện pháp quản lý mang tính khả
thi.
17
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các trƣờng tiểu học có đƣợc những biện
pháp quản lý HĐGDNGLL hiệu quả.
- Xác định việc lựa chọn và phối hợp các biện pháp quản lý
HĐGDNGLL góp phần nâng cao chất lƣợng các hoạt động, đáp ứng mục tiêu
đổi mới của giáo dục tiểu học.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, Luâ ̣n văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp ở trƣờng tiểu học.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở
trƣờng tiểu học Sơn Đồng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở
trƣờng tiểu học Sơn Đồng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
18
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC
quốc tế cho học sinh qua các HĐGDNGLL [34,35].
19
Ngoài ra còn có một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu vấn đề này ở các
khía cạnh khác nhau. Đó là:
- Nguyễn Thị Quỳnh Hoa, với nghiên cứu “Biện pháp quản lý hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trƣờng Trung học phổ thông Ngô Thì Nhậm, Hà
Nội”, luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục, năm 2010 [19]. Qua nghiên cứu đặc
điểm tình hình và thực trạng kết quả HĐGDNGLL ở trƣờng Trung học phổ
thông Ngô Thì Nhậm, Thanh Trì, Hà Nội, tác giả đã đề xuất 7 biện pháp quản
lý HĐGDNGLL. Các biện pháp đều có những vị trí riêng, song cùng phát
triển trong mối tổng hòa nhằm nâng cao chất lƣợng HĐGDNGLL ở trƣờng
THPT Ngô Thì Nhậm, Thanh Trì, Hà Nội.
- Nguyễn Thị Huyền, với nghiên cứu “Biện pháp quản lý hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp ở trƣờng Trung học phổ thông Hoài Đức B, Hà Nội”,
luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục, năm 2012 [24]. Qua nghiên cứu thực trạng
kết quả HĐGDNGLL ở trƣờng THPT Hoài Đức B, tác giả đã khẳng định
HĐGDNGLL là hoạt động gắn kết nhà trƣờng với cuộc sống xã hội hƣớng
cho học sinh tạo lập năng lực thích ứng cao, hình thành kỹ năng sống, rèn
luyện kỹ năng mềm trong xử lý tình huống để chuẩn bị bƣớc vào cuộc sống
đầy biến động. Từ đó đề xuất 7 biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lƣợng
các HĐGDNGLL ở trƣờng THPT Hoài Đức B, Hà Nội.
Nhƣ vậy đã có nhiều tác giả đề cập tới vấn đề HĐGDNGLL, các tác giả
đã làm nổi rõ tầm quan trọng của các HĐGDNGLL và đƣa ra các hình thức tổ
chức, các biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở trƣờng THPT, nhƣng các tác giả
đều chƣa làm nổi bật vai trò thế mạnh của HĐGDNGLL trong việc hình thành
nhân cách học sinh góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện trong
giai đoạn hiện nay. Mặt khác cũng chƣa có tác giả nào nghiên cứu các biện
Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí thì quản lý là “tác
động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngƣời quản lý) đến
khách thể quản lý (ngƣời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt đƣợc mục đích của tổ chức”[11, tr. 1].
Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ thì cho rằng: “Quản lý là một quá trình
định hƣớng, quá trình có mục tiêu. Quản lý một hệ thống là một quá trình tác
21
động đến hệ thống nhằm đạt đƣợc những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu
này đặc trƣng cho trạng thái mới của hệ thống mà ngƣời quản lý mong muốn”
[32, tr. 32-36].
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những ngƣời lao động nói chung là
khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu đã dự kiến” [36, tr. 1].
Theo Nguyễn Văn Lê: “Quản lý là một hệ thống tác động khoa học
nghệ thuật vào từng thành tố của hệ thống bằng phƣơng pháp thích hợp nhằm
đạt đƣợc những mục tiêu đề ra của hệ thống và cho từng thành tố của hệ
thống” [28, tr. 1].
Từ các nghiên cứu trên, tôi cho rằng khái niệm "quản lý" bao quát một
số nội dung sau:
+ Một là, quản lý là một hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con ngƣời lao
động và sinh hoạt tập thể nhằm kiểm soát, điều khiển khách thể quản lý để
thực hiện các mục tiêu mà chủ thể quản lý hay cộng đồng xã hội đặt ra.
+ Hai là, thực chất của hoạt động quản lý là xử lý mối quan hệ giữa chủ
thể quản lý và khách thể quản lý.
+ Ba là, hoạt động quản lý chỉ phát huy đƣợc nhân tố con ngƣời với tƣ
cách là bộ phận quan trọng nhất của khách thể quản lý và đạt hiệu quả cao khi
nó tạo ra đƣợc cái toàn thể - chỉnh thể từ nhiều cá nhân và các phƣơng tiện,
điều kiện vật chất, tinh thần tƣơng ứng với mục tiêu quản lý.
thƣờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở
rộng hệ thống cả về mặt số lƣợng lẫn chất lƣợng [27, tr. 1-4].
- Theo P.V.Khuđôminxky: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống,
có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác
nhau đến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm mục đích bảo đảm việc
giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện
và hài hoà của họ [27].
23
*. Các tác giả trong nƣớc:
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho hệ vận hành theo đƣờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng,
thực hiện đƣợc các tính chất của nhà trƣờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà
tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đƣa giáo dục tới mục
tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất" [36, tr. 35].
- Theo tác giả Phạm Viết Vƣợng: "Mục đích cuối cùng của quản lý giáo
dục là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên thông
minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc của
bản thân và của xã hội" [43].
- Các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí cho rằng:
“Quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật
khách quan của các cấp quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo
dục nhằm làm cho hệ thống đạt đƣợc mục tiêu của nó” [11].
Từ những khái niệm trên, chúng tôi đƣa ra khái niệm tổng quát về quản
lý giáo dục nhƣ sau: Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành phối hợp các
lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục - đào tạo thế hệ trẻ
theo yêu cầu phát triển xã hội.
1.2.3. Quản lý nhà trường
trƣờng sống của mình. Trong và bằng hoạt động, con ngƣời thiết lập, vận
hành mối quan hệ của mình với thế giới đồ vật và với ngƣời khác. Hoạt động
giúp “con ngƣời sáng tạo ra lịch sử và trong quá trình đó sáng tạo ra chính
bản thân mình”.
Hoạt động đƣợc xác định là cơ chế, là con đƣờng để hình thành và phát
triển nhân cách. Trong đó hoạt động giáo dục giữ vai trò chủ đạo.
1.2.4.2. Hoạt động giáo dục
Theo Điều 29, Điều lệ trƣờng Tiểu học, Hoạt động giáo dục bao gồm
hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi dƣỡng năng khiếu, giúp đỡ
học sinh yếu phù hợp đặc điểm tâm lí, sinh lí lứa tuổi học sinh tiểu học [1].
25