Website: Email : Tel : 0918.775.368
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
--------***--------
TẠ QUANG THOAN
HOÀN THIỆN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG DẦU KHÍ NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI -10/2010
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Phân tích tài chính doanh nghệp là một công cụ quản lý quan trọng giúp
các nhà quản trị nhận thức được thực trạng, chất lượng hoạt động tài chính
của doanh nghiệp, trên cơ sở đó cung cấp những căn cứ khoa học và thực tiễn
cho các quyết định tài chính trong tương lai. Vì vậy công tác phân tích hoạt
động tài chính doanh nghiệp cần phải được nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa
học về mặt lý luận và thực tiễn. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, phân
tích tài chính trong các doanh nghiệp đã được các nhà quản lý quan tâm và đã
đem đến những hiệu quả nhất định. Mặc dù vậy công tác phân tích tài chính
vẫn còn vướng mắc về nội dung hệ thống các chỉ tiêu và phương pháp làm
hạn chế tác động tích cực. Vì vậy đòi hỏi phải có sự thay đổi về chất Trong
quá trình nghiên cứu với việc chọn đề tài “Hoàn thiện nội dung và phương
pháp phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Xây dựng Dầu khí
Nghệ An” hy vọng sẽ cung cấp cho các nhà quản lý thuộc ngành xây lắp nói
chung và c Công ty cổ phần Xây dựng Dầu khí Nghệ An và các đối tượng
quan tâm nói riêng những phương pháp , nội dung và hệ thống chỉ tiêu phân
tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Về mặt khoa học: Góp phần tổng kết lại về mặt lý luận nội dung và
phương pháp phân tích tình hình tài chính. Làm tiền đề áp dụng lý thuyết vào
thực tiễn.
Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng về nôi dung và phương pháp
phân tích tình hình tài chính tại công ty Cổ phần Xây dựng Dầu khí Nghệ An,
đánh giá công tác phân tích tài chính tại công ty, từ đó kiến nghị những giải
pháp nhằm góp phần hoàn thiện nôi dung và phương pháp phân tích tài chính
tại công ty.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
6. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liêu tham khảo, kết cấu
của luận văn gồm những nội dung chính sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý luận về nội dung và phương pháp phân tích tình
hình tài chính các doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng nội dung và phương pháp phân tích tình hình tài
chính tại công ty Cổ phần Xây dựng Dầu khí Nghệ An.
Chương 3: Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích tài chính tại
công ty Cổ phần Xây dựng dầu khí Nghệ An.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. TÀI CHÍNH DOANH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1. Tài chính doanh nghiệp
Tài chính là một bộ phận cấu thành trong các hoạt động kinh tế của
doanh nghiệp. Nó có mối liên hệ hữu cơ và tác động qua lại với các hoạt động
kinh tế khác. Mối quan hệ này phản ánh và thể hiện sự tác động gắn bó,
thường xuyên giữa phân phối với sản xuất và trao đổi có thể tiến hành bình
lại trong một số trường hợp cần thiết Nhà nước có thể can thiệp và bảo hộ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điều đó thể hiện mối quan
hệ tác động qua lại và tương hỗ lẫn nhau trong hành lang pháp lý cho phép.
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường: Bao gồm thị
trường hàng hoá, thị trường sức lao động, thị trường tài chính….Đây là những
quan hệ mua bán, trao đổi các yếu tố phục vụ cho quá trình sản xuất kinh
doanh và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và những quan hệ cung
ứng giao lưu vốn.
- Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: Là những quan hệ về
phân phối, điều hoà cơ cấu thành phần vốn kinh doanh, phân phối thu nhập
giữa các thành viên trong nội bộ doanh nghiệp; các quan hệ về thanh toán hợp
đồng lao động giữa chủ doanh nghiệp với người lao động.
Các mối quan hệ này đều thông qua việc tạo lập và sử dụng các quỹ
tiền tệ của doanh nghiệp như: Vốn pháp định, vốn lưu động, quỹ tiền lương,
quỹ khấu hao, quỹ dự trữ tài chính…nhằm phuc vụ các mục tiêu kinh doanh
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
của doanh nghiệp. Các mối quan hệ này phát sinh một cách thường xuyên,
liên tục, đan xen nhau và hình thành nên các hoạt động tài chính của doanh
nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, tài chính của doanh nghiệp có vai trò rất
quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tình hình tài
chính của doanh nghiệp ổn định và phát triển cho phép doanh nghiệp thực
hiện chế độ hạch toán một cách đầy đủ. Nếu trong quá trình vận động của
vốn, sau một chu kỳ kinh doanh, lượng vốn thu về lớn hơn số vốn đã bỏ ra.
Ngoài ra tình hình tài chính tốt cho phép doanh nghiệp tăng sức cạnh tranh
của mình trên thị trường.
Vì vậy Tài chính doanh nghiệp là một nội dung cần được xem xét và
đánh giá kỹ lưỡng để giúp doanh nghiệp và các đối tác có khả năng nắm bắt
tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủ và chính xác nhất.
Thứ ba, hướng các quyết định của ban giám đốc theo chiều hướng phù
hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, như các quyết định về đầu tư, tài
trợ, phân phối lợi nhuận.
Thứ tư, phân tích tài chính nhằm kiểm tra, kiểm soát hoạt động quản lý
trong doanh nghiệp.
* Đối với các nhà đầu tư (cá nhân, cổ đông, các đơn vị khác …): là
những người giao vốn của mình cho doanh nghiệp quản lý và sử dung trong
qua trình sản xuất kinh doanh để hưởng lãi. Thu nhập của họ là tiền lời được
chia và thặng dư vốn cổ phần. Hai yếu tố này phần lớn chịu ảnh hưởng của lợi
nhuận thu được của doanh nghiệp. Vì vậy, phân tích tài chính giúp cho các
nhà đầu tư đánh giá chính xác thực trạng hoạt động của doanh nghiệp và ước
đoán giá trị cổ phiếu, dựa vào việc nghiên cứu các báo cáo tài chính của
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
doanh nghiệp qua đó phân tích được khả năng sinh lời, các tiềm ẩn rủi ro tài
chính của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh.
* Đối với các nhà cung cấp vật tư, hàng hoá dịch vụ: Phân tích tài
chính doanh nghiệp nhằm mục đích xác định khả năng thanh toán của doanh
nghiệp tại thời điểm hiện tại và trong tương lai qua đó để đưa ra quyết đinh có
nên giao dịch với doanh nghiệp hay không, mức độ bán chịu vật tư hàng hoá
dịch vụ như thế nao?
* Đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng: Là những người cho các
doanh nghiệp vay vốn để đảm bảo nhu cầu tài chính trong quá trình sản xuất
kinh doanh. Khi quyết định cho doanh nghiệp vay họ phải biết chắc chắn khả
năng hoàn trả các khoản. Thu nhập của ngân hàng và các tổ chức tín dụng đó
là lãi vay mà doanh nghiệp phải trả. Do đó phân tích tài chính doanh nghiệp
đối với ngân hàng và các tổ chức tín dung nhằm mục đích xác đinh khả năng
thanh toán các khoản nợ mà doanh nghiệp vay của ngân hàng và xác định
mức lãi thu được như thế nào.
* Đối với những người hưởng lương trong doanh nghiệp: là những
+ Các chỉ tiêu so sánh phải thống nhất về nội dung phản ánh;
+ Phải thống nhất về phương pháp tính toán;
+ Phải thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường;
Nếu không đảm bảo các điều kiện trên thì việc so sánh sẽ mất giá trị, có
khi còn phản ánh sai lệch thông tin.
- Cần phải có gốc để so sánh; việc xác định gốc so sánh tùy thuộc vào
mục đích cụ thể của phân tích.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Khi nghiên cứu nhịp độ biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ
tiêu (về mặt thời gian): có thể lựa chọn gốc để so sánh là trị số của các chỉ tiêu
kỳ kế hoạch, kỳ trước, số liệu dự toán, cùng kỳ này năm trước…
+ Khi đánh giá kết quả đạt được của doanh nghiệp so với các đơn vị
khác (về mặt không gian): có thể lựa chọn số liệu của các đơn vị có điều kiện
tương đương, chọn tổng thể hay bộ phận của cùng tổng thể hoặc số liệu trung
bình ngành…, để làm gốc so sánh.
Các trị số của chỉ tiêu ở kỳ trước, kế hoạch, dự toán, cùng kỳ năm trước
gọi chung là trị số kỳ gốc và thời kỳ chọn làm gốc so sánh đó, gọi chung là kỳ
gốc. Còn kỳ chọn để phân tích gọi là kỳ phân tích.
Với mục đích cụ thể của phân tích có thể chọn phương pháp so sánh
bằng số tuyệt đối; so sánh bằng số tương đối (tương đối giản đơn, tương đối
liên hệ, tương đối kết cấu…); so sánh bằng số bình quân.
1.2.2. Phương pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ được sử dụng để xác định xu hướng và mức độ
ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích. Bằng
cách, khi xác định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì loại trừ ảnh hưởng của
các nhân tố còn lại.
Khi sử dụng phương pháp này cần chú ý tới hai điều kiện sau:
- Các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới
dạng một tích số (hoặc một thương số).
1
Chỉ tiêu nghiên cứu kỳ gốc : Q
0
= a
0
. b
0
. c
0
. d
0
- Số tuyệt đối : ∆Q = Q
1
– Q
0
- Số tương đối:
0
1
Q
Q
x 100
∆Q là số chênh lệch tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích giữa kỳ phân tích
và kỳ gốc.
Các nhân tố ảnh hưởng
∆Q
a
= a
1
. b
0
∆Q
c
= a
1
. b
1
. c
1
. d
0
- a
1
.b
1
. c
0
. d
0
∆Q
d
= a
1
.b
1
.c
1
.d
1
0
= ∆Q
a
+ ∆Q
b
+ ∆Q
c
+ ∆Q
d
Trong đó :
∆Q
a
= (a
1
– a
0
). b
0
. c
0
. d
0
∆Q
b
= (b
1
– b
0
). a
1.2.3. Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích
Khi phân tích có thể chi tiết chỉ tiêu phân tích theo bộ phận cấu thành,
theo thời gian và theo địa điểm. Sau đó, mới tiến hành xem xét, so sánh mức
độ đạt được của từng bộ phận giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc và mức độ ảnh
hưởng của từng bộ phận đến tổng thể cũng như xem xét tiến độ thực hiện và
kết quả đạt được trong từng thời gian hay mức độ đóng góp của từng bộ phận
vào kết quả chung. Từ đó, tìm cách cải tiến các giải pháp cũng như điều kiện
vận dụng từng giải pháp một cách phù hợp, hiệu quả.
1.2.4. Các phương pháp phân tích khác
Phương pháp liên hệ cân đối
Cơ sở của phương pháp này là dựa trên mối quan hệ của các nhân tố
liên hệ cân đối doanh thu và chi phí, mua sắm và sử dụng vật tư… Có thể xây
dựng phương pháp phân tích mà trong đó, các chỉ tiêu, nhân tố có quan hệ với
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng là tổng số hoặc hiệu số (mối quan
hệ lỏng lẻo). Trong mối quan hệ cân đối này, các nhân tố đứng độc lập tách
biệt với nhau và cùng tác động đồng thời đến sự biến động của chỉ tiêu phản
ánh đối tượng nghiên cứu.
Mỗi một sự biến đổi của từng nhân tố độc lập giữa kỳ phân tích so với
kỳ gốc sẽ làm cho chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu thay đổi một lượng
tương ứng và không cần phải đặt nguyên tố đó trong các điều kiện giả định.
Có thể khái quát mô hình chung của phương pháp này như sau:
Với những giả sử như trên, có đối tượng phân tích (đối tượng nghiên
cứu) là Q và Q chịu ảnh hưởng của các nhân tố a, b, c, d và mối quan hệ giữa
các nhân tố với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng tổng số kết hợp
với hiệu số, như sau:
Q = a + b + c – d
Kỳ kế hoạch: Q
0
– d
1
) – (a
0
+ b
0
+ c
0
– d
0
)
- Số tương đối:
0
1
Q
Q
x 100
Các nhân tố ảnh hưởng: Q
a
= a
1
– a
0
Q
b
= b
1
– b
0
Q
thể so sánh các tỷ số của các năm với nhau và so sánh qua nhiều năm bằng
cách vẽ đồ thị để thấy xu hướng chung. Phương pháp này bào gồm hai bước
như sau:
+ Thứ nhất, chọn một năm làm gốc;
+ Thứ hai, tính toán các khoản mục trên báo cáo tài chính của năm sau
theo phần trăm của khoản mục tương ứng ở năm gốc.
Có thể sử dụng kết hợp giữa phương pháp tỷ lệ và đồ thị: Người ta
thường nhận thấy rằng “trăm nghe không bằng mắt thấy” và việc mô tả các
kết quả phân tích dưới dạng đồ thị thường rất hữu ích và xúc tích. Nếu ta chọn
phương pháp này để trình bày các kết quả thì tốt nhất là nên trình bày cả tiêu
chuẩn ngành và xu thế trên cùng một biểu đồ. Các tỷ lệ tài chính then chốt
thường được nhóm lại thành bốn loại chính (khả năng sinh lời, tính thanh
khoản, hiệu quả hoạt động, cơ cấu vốn), tuỳ theo khía cạnh cụ thể về tình hình
tài chính của công ty mà các tỷ lệ này muốn làm rõ.
Ngoài các phương pháp trên, trong quá trình phân tích BCTC các nhà
phân tích còn sử dụng một số phương pháp khác như: Phương pháp xác định
giá trị theo thời gian của tiền, phương pháp Dupont, phân tích xu hướng.
• Phương pháp xác định giá trị theo thời gian của tiền: Cơ sở của
phương pháp này là đồng tiền có giá trị theo thời gian (đồng tiền hôm nay có
giá trị hơn đồng tiền thu được trong trương lai) do ảnh hưởng của các nhân tố
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lạm phát, chính sách kinh tế, thiên tai…. Do đó, để đánh giá chính xác hiệu
quả vốn đầu tư, nhất thiết phải tính đổi tiền về một thời điểm nhất định.
Phương pháp này thường được sử dụng để phân tích các dự án đầu tư.
• Phương pháp Dupont: Đây là phương pháp lần đầu tiên được
công ty Dupont sử dụng nên gọi là phương pháp Dupont. Phương pháp này
phân tích các chỉ tiêu suất sinh lời dựa vào mối quan hệ với các chỉ tiêu khác.
Theo phương pháp này, suất sinh lời của vốn chủ sở hữu được thể hiện qua sơ
đồ sau:
viên.
- Có thể được sử dụng để thuyết phục cấp quản lý thực hiện một
vài bước cải tổ nhằm chuyên nghiệp hóa chức năng thu mua và bán hàng. Đôi
khi điều cần làm trước tiên là nên nhìn vào thưc trạng của công ty. Thay vì
tìm cách thôn tính công ty khác nhằm tăng thêm doanh thu và hưởng lợi thế
nhờ quy mô, để bù đắp khả năng sinh lợi yếu kém.
* Hạn chế của Mô hình phân tích Dupont
- Dựa vào số liệu kế toán cơ bản nhưng có thể không đáng tin cậy;
- Không bao gồm chi phí vốn;
- Mức độ tin cậy của mô hình phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết
và số liệu đầu vào.
* Điều kiện áp dụng phương pháp Dupont: Số liệu kế toán đáng tin cậy.
Trên đây là một số phương pháp cơ bản thường được sử dụng trong
phân tích báo cáo tài chính. Vì một nội dung cần phân tích có thể được phản
ánh qua nhiều chỉ tiêu nên các nhà phân tích có thể vận dụng phương pháp
phân tích phù hợp với nội dung và chỉ tiêu cần phân tích. Hoặc có thể kết hợp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
các phương pháp phân tích để đưa ra những kết luận chính xác và từ đó có
những quyết định đúng đắn và chuẩn xác cho quá trình kinh doanh.
1.3. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH
NGHIỆP
1.3.1. Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp
Phân tích cơ cấu tài sản
Là việc so sánh sự biến động của tổng tài sản cũng như của từng loại tài
sản cuối kỳ so với đầu năm và tỷ trọng của từng loại tài sản chiếm trong tổng
tài sản và xu hướng biến động của chúng để thấy được mức độ hợp lý của
việc phân bổ.
Tỷ trọng của từng Giá trị của từng bộ phận tài sản
bộ phận tài sản chiếm = x 100
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
III.Phải thu ngắn hạn
IV.Hàng tồn kho
V.Tài sản ngắn hạn khác
B.Tài sản dài hạn
I. Phải thu dài hạn
II. Tài sản cố định
III.Bất động sản đầu tư
IV.Đầu tư tài chính dài hạn
V.Tài sản dài hạn khác
- Về tiền và tương đương tiền.
Do tính thời điểm của chỉ tiêu này, nên khi xem xét cần liên hệ với tính
biến động của chỉ tiêu hệ số khă năng thanh toán nợ ngắn hạn của tiền và các
khoản tương đương tiền. Ngoài ra cũng phải căn cứ vào nhu cầu thực tế về
tiền của doanh nghiệp trong từng giai đoạn và kế hoạch của doanh nghiệp
trong việc sử dụng tiền để nhận xét.
- Về đầu tư tài chính.
Đây là một hoạt động quan trọng của doanh nghiệp nhằm phát huy hết
mọi tiềm năng sẵn có và lợi thế của doanh nghiệp để sử dụng nguồn vốn dôi
thừa đồng thời tạo cho doanh nghiệp có nhiều cơ hội để nắm bắt, học hỏi
được kinh nghiệm từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh. Khi xem xét chỉ tiêu
này cần liên hệ với chính sách đầu tư của doanh nghiệp cũng như môi trường
đầu tư trong từng thời kỳ vì môi trường đầu tư ảnh hưởng nhiều đến tỷ trọng
của khoản đầu tư.
- Về các khoản phải thu.
Tỷ trọng của loại tài sản này phụ thuộc vào phương thức bán hàng,
chính sách bán hàng, khả năng quản lý của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp
bán lẻ, bán hàng thu tiền ngay thì tỷ trọng khoản phải thu thấp và ngược lại
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngoài ra khi xem xét tỷ trọng của tài sản cố định trong tổng tài sản các nhà
phân tích cần liên hệ với tình hình đầu tư, phương pháp khấu hao mà doanh
nghiệp áp dụng và số liệu trung bình ngành để rút ra nhận xét thích hợp.
Trong trường hợp thu thập đầy đủ số liệu, nên phân tích sự biến động
về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản của doanh
nghiệp qua nhiều thời kỳ, nhiều năm khác nhau, đồng thời có thể so sánh với
cơ cấu chung của ngành để việc đánh giá được toàn diện và hợp lý hơn.
Phân tích cơ cấu nguồn vốn.
Phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng tiến hành tương tự như phân tích cơ
cấu tài sản. Ngoài việc so sánh tổng số vốn cuối kỳ so với đầu năm, cần phải
xem xét từng khoản vốn của doanh nghiệp chiếm trong tổng số tài sản, để
thấy được mức độ đảm bảo và xu hướng biến động của chúng nhằm đánh giá
được khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng như mức độ
chủ động trong kinh doanh. Việc đánh giá cơ cấu nguồn vốn phải dựa trên
chính sách huy động vốn của doanh nghiệp trong từng thời kỳ gắn với điều
kiện kinh doanh cụ thể, tính chất và ngành nghề kinh doanh. Kết hợp với việc
xem xét tác động của từng loại tài sản đến quá trình kinh doanh và hiệu quả
kinh doanh đạt được trong kỳ. Có như vậy mới đưa ra được quyết định hợp lý
về việc phân bổ vốn cho từng giai đoạn, từng loại tài sản của doanh nghiệp.
Tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số được xác định như sau:
Tỷ trọng của từng bộ Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn
phận nguồn vốn chiếm = x 100
trong tổng số nguồn vốn Tổng số nguồn vốn
Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng thì
điều đó cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp là
cao, mức độ phụ thuộc về mặt tài chính đối với các chủ nợ thấp và ngược lại.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Một số chỉ tiêu thường được sử dụng để thấy rõ hơn khả năng tự chủ về
( vì Nợ phải trả = Nguồn vốn – Vốn chủ sở hữu = Tài sản – Vốn chủ sở hữu)
Do đó để giảm hệ số nợ so với tài sản, doanh nghiệp phải tìm mọi biện
pháp để tăng hệ số tài trợ.
- Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đảm
bảo nợ bởi vốn chủ sở hữu. Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ mức độ
đảm bảo của vốn chủ sở hữu đối với các khoản nợ càng lớn, tính tự chủ của
doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
- Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu: Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ
đầu tư tài sản của DN bằng vốn chủ sở hữu. Trị số này càng > 1, chứng tỏ
mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp càng thấp.
Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu = 1 + Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu
Như vậy các nhà quản lý phải tìm mọi biện pháp để giảm hệ số nợ so
với vốn chủ sở hữu. Như vậy sẽ tăng mức độ độc lập về tài chính.
1.3.2. Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh
Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh hay phân
tích cân bằng tài chính của DN chính là việc xem xét mối quan hệ cân đối
giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của DN. Nhằm đáp ứng nhu cầu về
tài sản (vốn) cho hoạt động sản xuất kinh doanh, DN cần phải có các biện
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ phải trả
Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
Tài sản
Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
Website: Email : Tel : 0918.775.368
pháp tài chính cần thiết để huy động và hình thành nguồn vốn, từ nguồn vốn
chủ sở hữu đến nguồn vốn vay hay chiếm dụng trong quá trình thanh toán…
Dưới góc độ ổn định về nguồn tài trợ tài sản, toàn bộ nguồn vốn của
doanh nghiệp được chia thành nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài trợ
- BĐS đầu tư
- Phải thu dài hạn
- Đầu tư tài chính
dài hạn
-Tài sản dài hạn
khác
-Nguồn vốn CSH
-Vay dài hạn
-Nợ dài hạn
-Vay trung hạn
-Nợ trung hạn
Nguồn
Tài
Trợ
Thường
Xuyên
Tổng
Số
Nguồn
Tài
Trợ
Tài
Sản
Ngắn
Hạn
-Tiền và tương
đương tiền
-Đầu tư tài chính
ngắn hạn
-Phải thu ngắn