§4. CẤU TRÚC BẢNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Học sinh hiểu các khái niệm chính trong cấu trúc dữ liệu bảng:
trường, bản ghi, kiểu dữ liệu, khóa chính.
- Biết tạo và sửa cấu trúc bảng, cập nhật dữ liệu cho bảng.
2. Kĩ năng
- Thực hiện được việc tạo và sửa cấu trúc bảng.
- Nhập được dữ liệu vào bảng, cập nhật dữ liệu.
- Thực hiện được việc chỉ định khóa chính đơn giản là một trường.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Máy vi tính và máy chiếu projector dùng để giới thiệu các ví dụ
- Bảng danh sách học sinh:
- Bảng các kiểu dữ liệu:
Kiểu dữ liệu
Text
Number
Date/Time
Currency
Autonumber
Yes/No
Memo
Mô tả
Dữ liệu kiểu kí tự
Dữ liệu kiểu số
Dữ liệu kiểu ngày giờ
Dữ liệu kiểu tiền tệ
- Sử dụng phương pháp trực quan, mô tả để giúp học sinh hiểu các
khái niệm: bảng, bản ghi, trường.
- Sử dụng phương pháp vấn đáp, đàm thoại, liên tưởng để học sinh
nhớ kiến thức cũ và hiểu các khái niệm mới.
d. Các bước tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Chiếu lên bảng một bảng danh sách - Quan sát bảng danh sách học
học sinh (hình 20, sách giáo khoa, sinh.
trang 33)
- Giới thiệu đây là một ví dụ về một
bảng dữ liệu trong Access.
- Hỏi: Em hiểu như thế nào về bảng?
- Bảng gồm nhiều hàng và nhiều
cột. Mỗi hàng lưu thông tin về
một học sinh, mỗi cột lưu một
thuộc tính của một học sinh.
- Hỏi: Chủ thể được bảng lưu trữ là - Học sinh.
gì?.
- Diễn giải: bảng là đối tượng cơ bản - Học sinh biết cách xây dựng
nhất trong các đối tượng của Access. các trường và kiểu trường cần
2
Mục đích của bảng là chứa thông tin thiết cho mỗi bảng.
về chủ thể.
- Giới thiệu trên màn hình: đây là một
Design view. Xuất hiện thanh công cụ thiết kế bảng và cửa sổ cấu
trúc bảng.
- Tạo một trường:
+ Gõ tên trường vào cột Field Name.
3
+ Chọn kiểu dữ liệu trong cột Data Type bằng cách bấm chuột vào
mũi tên xuống ở bên phải ô thuộc cột Data Type rồi chọn một kiểu
trong danh sách được mở ra.
+ Mô tả nội dung trường trong cột Description.
+ Lựa chọn tính chất của trường trong phần Field Properties.
- Thay đổi tính chất của trường:
+ Bấm chuột vào dòng định nghĩa trường.
+ Chọn các tính chất của trường xuất hiện trong phần Field
Properties ở nửa dưới của cửa sổ cấu trúc bảng.
- Chỉ định khóa chính.
+ Chọn trường làm khóa chính.
+ Chọn lệnh Edit → Primary Key. Access hiển thị hình chiếc chìa
khóa ở bên trái trường được chỉ định là khóa chính.
- Lưu cấu trúc bảng.
+ Chọn lệnh File → Save
+ Gõ tên bảng vào ô Table name trong hộp thoại Save As.
+ Bấm chuột vào nút OK.
c. Phương pháp:
- Sử dụng phương pháp trực quan để hình thành kiến thức.
d. Các bước tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
định của trường khi thêm một bản ghi value được đặt =1 thì cứ mỗi khi
vào bảng.
thêm một bản ghi, trường này
được đặt giá trị =1.
- Thực hiện các bước nhằm quy định
trường Ma_so làm khóa chính.
+ Bấm chuột vào trường Ma_so
+ Chọn lệnh Edit → Primary Key.
- Yêu cầu học sinh quan sát và nhận - Có hình chìa khóa trước tên
xét sự khác nhau trên hình vẽ giữa trường.
trường Ma_so với các trường khác.
- Giáo viên nhấn mạnh nội dung và ý - Học sinh nhận dạng được khoá
nghĩa của khóa chính: là một số ít nhất chính.
các trường sao cho mỗi bộ giá trị của
các trường trong khóa chính sẽ xác
định duy nhất một bản ghi.
- Thực hiện các bước lưu cấu trúc - Quan sát để biết các bước lưu
cấu trúc bảng.
bảng.
3. Tìm hiểu cách thay đổi cấu trúc bảng .
a. Mục tiêu:
- Học sinh biết cách thay đổi thứ tự các trường, bổ sung thêm
trường, xóa trường khỏi cấu trúc bảng, thay đổi khóa chính.
b. Nội dung:
- Thay đổi thứ tự các trường.
+ Chọn trường muốn thay đổi vị trí.
+ Nhấn, giữ và kéo chuột về vị trí mới.
- Bổ sung thêm trường.
+ Chọn Insert → Rows
+ Gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu và xác định các tính chất của
NSINH vào trước trường GT.
+ Bấm phải chuột vào GT.
+ Chọn lệnh Insert Rows.
+ Nhập tên trường NSINH và kiểu dữ
liệu là text.
- Yêu cầu học sinh chèn thêm trường + Bấm phải chuột vào TO
LOP trước TO
+ Chọn lệnh Insert Rows
+ Nhập tên trường LOP và kiểu
dữ liệu là text.
- Thực hiện trên máy chiếu để giới
thiệu thao tác xóa trường TO
+ Chọn trường TO
+ Chọn Edit → Delete Rows
- Thực hiện trên máy chiếu để giới - Theo dõi và thực hiện lại.
thiệu thao tác thay trường TEN thành
6
khóa chính.
+ Chọn trường TEN.
+ Chọn lệnh Edit → Primary Key.
- Yêu cầu học sinh đặt trường + Chọn trường MA_SO
+ Chọn lệnh Edit → Primary Key.
MA_SO làm khóa chính.
4. Tìm hiểu thao tác xóa bảng và đổi tên bảng.
a. Mục tiêu:
- Học sinh biết sự cần thiết của thao tác xóa và đổi tên bảng.
- Biết cách xóa bảng và đổi tên bảng.
+ Chọn Edit → Delete. Xuất hiện giao
thoại khẳng định việc xóa.
+ Chọn YES để khẳng định.
- Yêu cầu học sinh thực hiện xóa bảng - Lên bảng thực hiện trên máy
chiếu:
Diem_hs.
+ Chọn bảng Ho_so_hs.
+ Chọn Edit → Delete.
+ Chọn YES.
5. Củng cố, đánh giá
a. Mục tiêu:
- Hệ thống lại kiến thức đã được học cho học sinh.
- Thu nhận thông tin phản hồi từ học sinh để có sự điều chỉnh trong
các tiết học sau.
b. Phương pháp:
- Sử dụng phương pháp vấn đáp, đàm thoại để giúp học sinh hệ
thống lại kiến thức đã được học.
c. Các bước tiến hành:
- Giáo viên nêu câu hỏi: Trình bày khái niệm về: Trường, bản ghi, kiểu dữ
liệu, khóa chính?
- Học sinh:
+ Trường là một cột của bảng chứa một thuộc tính của chủ thể cần
quản lý.
+ Bản ghi là một hàng của bảng chứa dữ liệu về tất cả các thuộc tính
của chủ thể cần quản lý.
+ Kiểu dữ liệu là kiểu của dữ liệu được lưu trong mỗi trường.
- Giáo viên thống kê một số thao tác đối với bảng:
+ Thao tác tạo cấu trúc bảng, thay đổi tính chất của trường, chỉ định
khóa chính, lưu cấu trúc bảng.
- Yêu cầu học sinh đổi tên bảng Diem_hs, xoá bảng Diem_hs bằng
một cách khác với cách đã được học.
- Xem nội dung phụ lục 1 (một số tính chất của trường dữ liệu trong
Access, sách giáo khoa trang 110), phụ lục 3 (Một số giao diện Access, 3. 4.
5. 6. 7. 8. sách giáo khoa, từ trang 116 đến trang 120), Phụ lục 4 (Một số
thuật ngữ tiếng Anh dùng trong Access).
- Hướng dẫn tìm hiểu bài thực hành số 2, sách giáo khoa, trang 40.
+ Nêu mục đích yêu cầu của bài thực hành: Tạo cấu trúc bảng.
+ Yêu cầu học sinh xem qua nội dung của bài tập 1, bài tập 2 và bài
tập 3.
9