phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh sóc trăng - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

MAI THU THỦY

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Tháng 8 - Năm 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

MAI THU THỦY
4108643

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

do kiến thức và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên không thể tránh khỏi
thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày

tháng

năm 2013

Sinh viên thực hiện

Mai Thu Thủy

i


TRANG CAM KẾT
-----------Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày

tháng

năm 2013

Sinh viên thực hiện

Mai Thu Thủy


năm 2013


MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1 ....................................................................................................... 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ........................................................................................ 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU .......................................................................... 2
1.3.1 Phạm vi về không gian ............................................................................. 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian ................................................................................. 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 2
CHƯƠNG 2 ....................................................................................................... 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................... 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ............................................................................. 3
2.1.1 Khái quát về tín dụng ................................................................................ 3
2.1.2 Tín dụng doanh nghiệp ............................................................................. 4
2.1.3 Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng .......................... 5
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động tín dụng doanh nghiệp ........... 8
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................. 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 11
CHƯƠNG 3 ..................................................................................................... 14
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH SÓC TRĂNG ..................................... 14
3.1 VÀI NÉT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK) ....................................................... 14

4.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI
VIETINBANK CHI NHÁNH SÓC TRĂNG .................................................. 36
4.2.1 Phân tích chung hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng ........ 36
4.2.2 Phân tích hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng theo kì hạn 39
4.2.3 Phân tích hoạt động tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng theo ngành
kinh tế .............................................................................................................. 45
4.3 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
DOANH NGHIỆP ........................................................................................... 57
4.3.1 Hệ số thu nợ ............................................................................................ 59
4.3.2 Vòng quay vốn tín dụng doanh nghiệp ................................................... 59
4.3.3 Nợ xấu tín dụng doanh nghiệp trên tổng dư nợ doanh nghiệp ............... 59
4.4 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI
VIETINBANK CHI NHÁNH SÓC TRĂNG .................................................. 60
CHƯƠNG 5 ..................................................................................................... 61
CÁC BIỆN PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH SÓC TRĂNG ........................................................................... 61
5.1 NHỮNG THÀNH TỰU VÀ TỒN TẠI CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG .......................................................... 61
5.1.1 Thành tựu ................................................................................................ 61
5.1.2 Tồn tại ..................................................................................................... 61
5.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH SÓC
TRĂNG............................................................................................................ 61
5.2.1 Thực hiện các biện pháp nhằm tăng cường cho vay đối với doanh nghiệp
......................................................................................................................... 61
5.2.2 Tăng cường huy động vốn ...................................................................... 62
5.2.3 Gia tăng khả năng cho vay trung – dài hạn ............................................ 62
5.2.4 Nâng cao chất lượng tín dụng ................................................................. 63
CHƯƠNG 6 ..................................................................................................... 64

Bảng 4.8: Doanh số cho vay doanh nghiệp theo thời hạn của
VietinBank CNST 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ........... 40
Bảng 4.9: Doanh số thu nợ doanh nghiệp theo thời hạn của
VietinBank CNST giai đoạn 2010 – 2012... ................................................. 41
Bảng 4.10: Doanh số thu nợ doanh nghiệp theo thời hạn của
VietinBank CNST 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013…….... 42
Bảng 4 . 11: Dư nợ doanh nghiệp theo thời hạn của VietinBank
CNST giai đoạn 2010 – 2012... ..................................................................... 43

vi


Bảng 4 . 12: Dư nợ doanh nghiệp theo thời hạn của VietinBank
CNST 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013................................. 44
Bảng 4.13: Nợ xấu doanh nghiệp theo thời hạn của VietinBank
CNST từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013... .......................................... 45
Bảng 4 . 14: Doanh số cho vay doanh nghiệp theo ngành kinh tế
của VietinBank CNST giai đoạn 2010 – 2012…………….….. .................... 47
Bảng 4 . 15: Doanh số cho vay doanh nghiệp theo ngành kinh tế của
VietinBank CNST 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013............. 48
Bảng 4.16: Doanh số thu nợ doanh nghiệp theo ngành kinh tế của
VietinBank CNST giai đoạn 2010 – 2012....................................................... 50
Bảng 4.17: Doanh số thu nợ doanh nghiệp theo ngành kinh tế của
VietinBank CNST 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013…...….. 51
Bảng 4.18: Dư nợ doanh nghiệp theo ngành kinh tế của VietinBank
CNST giai đoạn 2010 – 2012…………………………...…………...….........54
Bảng 4.19: Dư nợ doanh nghiệp theo ngành kinh tế của VietinBank
CNST 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013……………………..55
Bảng 4.20: Nợ xấu doanh nghiệp theo ngành kinh tế của VietinBank
CNST từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013... .......................................... 56


DSCV

Doanh số cho vay

DSTN

Doanh số thu nợ

DN

Dư nợ

DNg

Doanh nghiệp

GTCG

Giấy tờ có giá

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

TCTD

Trăng nói chung và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
chi nhánh Sóc Trăng (VietinBank C N ST) nói riêng đã có nhiều chủ trương,
chính sách nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp đang gặp khó khăn về vốn hiện nay.
Là chi nhánh Ngân hàng thương mại quốc doanh lớn của Việt Nam, với
mục tiêu “nâng giá trị cuộc sống”, trong những năm gần đây, Ngân hàng đã
không ngừng đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, đặc biệt là về
tín dụng doanh nghiệp, mảng tín dụng quan trọng hỗ trợ cho các doanh
nghiệp, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng dưới hình thức cho vay doanh nghiệp trên
địa bàn thành phố Sóc Trăng còn gặp không ít khó khăn do nhiều nguyên
nhân khác nhau, có cả nguyên nhân khách quan và chủ quan. Từ thực tiễn
cho vay doanh nghiệp trên địa bàn, Ngân hàng cần có những giải pháp để
hoàn thiện và mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp sao cho phù hợp và
đạt hiệu quả cao.
Với những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín
dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt
Nam chi nhánh Sóc Trăng” làm luận văn tốt nghiệp.
Với mong muốn sau khi hoàn thành đề tài này, thông qua việc tổng hợp,
phân tích số liệu, nghiên cứu thực trạng tín dụng doanh nghiệp tại VietinBank
CNST, từ đó sẽ đề ra được một số giải pháp góp phần mở rộng và nâng cao
hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng cũng như phát triển kinh tế trong
khu vực.

1


1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hoạt động tín dụng doanh
nghiệp tại VietinBank chi nhánh Sóc Trăng giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng

2.1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá
trị dưới hình thức là tiền hay hiện vật từ người sở hữu sang người sử dụng
trong một thời gian nhất định, sau đó người sử dụng sẽ hoàn trả lại cho người
sở hữu một lượng giá trị lớn hơn. Phần trăm tăng thêm được gọi là phần lời (lãi
suất).
Một hoạt động được gọi là tín dụng phải thỏa các điều kiện sau:
(i)

có sự chuyển giao tạm thời (có thời hạn),

(ii)

một lượng giá trị dưới dạng hàng hóa hoặc tiền tệ,

(iii)

có sự hoàn trả và giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban đầu.

2.1.1.2 Phân loại tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong
phú. Trong quản lý tín dụng, các nhà kinh tế dựa vào các tiêu thức nhất định
để phân loại tín dụng. Tùy theo các tiêu thức, tín dụng được phân loại như sau:
 Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
• Tín dụng ngắn hạn: là các khoản cho vay có thời hạn đến 12
tháng, nhằm giúp khách hàng tăng cường vốn lưu động tạm thời thiếu hụt.
• Tín dụng trung hạn: là các khoản cho vay có thời hạn trên 1 năm
đến 5 năm, dùng để hỗ trợ khách hàng vay vốn đầu tư mua sắm máy móc
thiết bị, đầu tư vào những dự án vừa và nhỏ.
• Tín dụng dài hạn: là các khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm trở

khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận
với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Khách hàng doanh nghiệp là một đối tượng quan trọng trong mục tiêu
mở rộng thị trường hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Đối tượng khách
hàng là doanh nghiệp đến vay vốn tại Vietinbank chi nhánh Sóc Trăng gồm:
- Các pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phẩn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 84 Bộ luật dân sự.
- Các pháp nhân nước ngoài
- Doanh nghiệp tư nhân
- Công ty hợp danh

4


2.1.2.2 Đặc điểm của tín dụng doanh nghiệp
Đặc điểm của hoạt động tín dụng Ngân hàng là luôn tiềm ẩn nhiều rủi
ro, tùy vào đối tượng cho vay mà có mức độ rủi ro thấp hay cao. Trong hoạt
động tín dụng đối với DNg cũng có rủi ro tương đối cao do một số nguyên
nhân sau:
- Các DNg thường chỉ tập trung sản xuất, kinh doanh một số sản
phẩm nhất định, ít đa dạng hóa sản phẩm. Vì thế dễ bị khủng hoảng, đôi khi
dẫn đến phá sản khi thị trường có biến động bất lợi, giá cả thất thường.
- Các DNg thường có mức vốn tự có thấp, tài sản dùng làm đảm
bảo thường không đầy đủ giấy tờ quyền sở hữu nên các khoản tín dụng cho
DNg thường có mức độ rủi ro cao, hoạt động kinh doanh của các DNg bị
ảnh hưởng rất nhiều từ nền kinh tế.
2.1.3 Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng
2.1.3.1 Nguyên tắc tín dụng
Khách hàng vay vốn của VietinBank CNST phải đảm bảo các nguyên tắc

- Khách hàng phải mua bảo hiểm tài sản đầy đủ trong suốt thời gian
vay vốn của Ngân hàng cho vay.
Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm phương án
trả nợ khả thi.
Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính
phủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của Vietinbank chi nhánh Sóc Trăng.
b) Đối với khách hàng là pháp nhân nước ngoài
Phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo
quy định pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó
là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ luật Dân sự của nước
CHXHCN Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc
các điều ước quốc tế mà nước CHXHCN Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy
định.
2.1.3.3 Thời hạn tín dụng
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận thời hạn cho vay căn cứ vào chu
kỳ sản xuất – kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án hay dự án đầu
tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của Ngân hàng.
Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không
quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép
hoạt động tại Việt Nam, đối với cá nhân nước ngoài, thời hạn cho vay không
vượt quá thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam.
2.1.3.4 Phương thức cấp tín dụng
Tùy theo nhu cầu của khách hàng và thực tế phát sinh, VietinBank
CNST sẽ xem xét cho vay theo các phương thức khác phù hợp với đặc điểm
hoạt động trong từng thời kỳ và không trái với quy định của pháp luật.

6



phòng kinh doanh cùng tờ trình cho vay, đồng thời đối chiếu với khả năng
nguồn vốn của Ngân hàng và ra quyết định.
Bước 4: Tùy thuộc vào mức cho vay mà Phó giám đốc phê duyệt
(nếu mức cho vay nằm trong quyền hạn phán quyết của Phó giám đốc) hoặc
chuyển hồ sơ lên cho Giám đốc xem xét, Giám đốc kiểm tra lại hồ sơ và báo
cáo thẩm định để cho vay hay không cho vay và giao xuống phòng kinh
7


doanh để cán bộ tín dụng hướng dẫn cho khách hàng lập khế ước vay hay mở
sổ vay vốn.
Nếu không cho vay thì cán bộ tín dụng báo cho khách hàng biết, còn
nếu cho vay thì Ngân hàng và khách hàng cùng lập hợp đồng tín dụng hoặc
hợp đồng đảm bảo tiền vay.
Bước 5: Cán bộ sau khi nhận hồ sơ đã được duyệt từ Phó giám đốc
(hoặc Giám đốc) sẽ được chuyển sang phòng kế toán. Phòng kế toán sau khi
nhận được hồ sơ duyệt sẽ tiến hành hạch toán kế toán, giải ngân cho khách
hàng.
Bước 6: Cán bộ tín dụng mở sổ theo dõi cho vay, thu nợ, đồng thời
kiểm tra tình hình vay vốn. Trong trường hợp khách hàng vì lý do bất khả
kháng không thể trả nợ đúng hạn thì khách hàng xin được gia hạn nợ, thời
gian gia hạn nợ không vượt quá thời hạn tài trợ vốn, khi được gia hạn nợ
thì khách hàng không phải trả lãi theo lãi suất nợ quá hạn.
Sau khi khách hàng đã trả xong nợ gốc và lãi, cán bộ tín dụng đối
chiếu xác nhận với kế toán và đóng hồ sơ tài trợ lại, chuyển vào hồ sơ lưu
của khách hàng.
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động tín dụng doanh nghiệp
2.1.4.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho
khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay


(2)
Tổng vốn huy động

2.1.4.6 Hệ số thu nợ
Hệ số này đánh giá công tác thu hồi nợ cho vay của Ngân hàng, trong
một chu kỳ kinh doanh, một đồng đem cho vay sẽ thu hồi được bao nhiêu
đồng vốn. Nếu hệ số này càng lớn chứng tỏ khả năng thu hồi nợ càng tốt.
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ (%) =

(3)
Doanh số cho vay

2.1.4.7 Nợ xấu trên tổng dư nợ (Hệ số rủi ro tín dụng)
Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng. Chỉ
số này thấp có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng này cao.
Nợ xấu
Nợ xấu trên tổng dư nợ (%) =

(4)
Tổng dư nợ

Trong đó, nợ xấu được xác định: Là chỉ tiêu phản ánh khoản nợ đến
hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho ngân hàng và không có
9


khả năng giải trình đề nghị ngân hàng cơ cấu lại thời hạn trả nợ hoặc không có
lý do chính đáng. Khi đó ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời
10


hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên.
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.
Nợ nhóm 1 có thời hạn quá hạn dưới 10 ngày, nên mức độ ảnh hưởng
đến chất lượng tín dụng của ngân hàng không cao. Vì vậy, ngân hàng thường
bỏ qua nợ nhóm 1, chỉ xét nợ quá hạn từ nhóm 2 đến nhóm 5, và đối với nợ
xấu thì từ nhóm 3 đến nhóm 5.
2.1.4.8 Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu
hồi nợ nhanh hay chậm. Số vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của
Ngân hàng quay càng nhanh, được luân chuyển liên tục và đạt hiệu quả cao.
DSTN
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =

(5)
Tổng dư nợ bình quân

Trong đó dư nợ bình quân được tính như sau:
Dư nợ đầu kì + Dư nợ cuối kì
Dư nợ bình quân =

(6)
2

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu


∆Y = Y 1 – Y 0

Trong đó:
Y 1 là giá trị của kỳ cần nghiên cứu
Y 0 là giá trị của kỳ gốc
∆Y là lượng tăng/giảm tuyệt đối
Phương pháp này được sử dụng trong luận văn để so sánh số liệu kỳ
phân tích với số liệu kỳ trước của các chỉ tiêu xem có sự biến động hay
không và tìm ra nguyên nhân biến động, từ đó có cơ sở để đề ra được các giải
pháp khắc phục.
 So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa giá trị
hiệu số của kỳ phân tích và kỳ gốc so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
Số tương đối là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần (%), kết quả so
sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển của các hiện tượng kinh
tế.

12


Công thức:
Y1 - Y 0
Y =

x 100%
Y0

Trong đó:
Y1


THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK)
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam được thành lập vào ngày
26/03/1988 theo nghị định số 53/HĐBT với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng
Chuyên doanh Công thương Việt Nam và chính thức đổi tên thành Ngân hàng
Công thương Việt Nam (INCOMBANK) vào ngày 14/11/1990. Là một trong
những NHTM nhà nước lớn nhất tại Việt Nam, có tổng tài sản chiếm hơn 25%
thị phần toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam. Nguồn vốn của ngân hàng luôn
tăng trưởng qua các năm, tăng mạnh kể từ năm 1996, bình quân hơn 20%/
năm, đặc biệt có năm tăng hơn 35% so với năm trước. Đến ngày 08/07/2009,
ngân hàng được cổ phần hóa và chính thức đổi tên thành Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam ( với tên giao dịch quốc tế : Vietnam Joint Stock
Commercial Bank For Industry And Trade) và gọi tắt là Vietinbank.
Cho đến nay vốn điều lệ của ngân hàng đạt 15.173 tỷ đồng, vốn chủ sở
hữu đạt 18.372 tỷ đồng, là một trong những ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn
nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam. Vietinbank là ngân hàng có
mạng lưới kinh doanh rộng khắp trên toàn quốc với 03 sở giao dịch, 02 văn
phòng đại diện ( tại TP.HCM và TP Đà Nẵng), 160 chi nhánh, trên 150 phòng
giao dịch và trên 700 phòng giao dịch/quỹ tiết kiệm, 336 máy rút tiền tự động.
Có 06 công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty
Chứng khoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty
TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ, Công ty TNHH
MTV Vàng bạc đá quý và 03 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông
tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Trải qua 25 năm xây dựng và trưởng thành (1988-2013), VietinBank đã
vượt qua những khó khăn và thử thách, luôn đi tiên phong trong cơ chế thị
trường, phục vụ và góp phần thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà
nước, không ngừng phấn đấu và vươn lên khẳng định vị trí là một trong những
NHTM hàng đầu Việt Nam.

14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status