Phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ tại ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Gò Cát - Pdf 12

Mục Lục
CHƯƠNG 1: DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nguyên nghĩa
ACB
BCTC
CIC
PGD
SCB
TMCP
TP. HCM
Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu
Báo cáo tài chính
Trung tâm thông tin tín dụng
Phòng giao dịch
Ngân hàng Standard Charted
Thương mại cổ phần
Thành phố Hồ Chí Minh
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 1.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của ACB trong giai đoạn 2011-2013
Bảng 2.1: Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ
Bảng 2.2: Dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ
Biểu đồ: Doanh số thu nợ đối với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài.
Hiện nay, kinh tế nước ta đang dần chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang
nền kinh tế thị trường, có những bước phát triển nhanh chóng, từng bước tham
gia vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Do đó, Nhà nước đã khuyến khích và tạo
điều kiện cho nhiều thành phần kinh tế, nhất là thành phần kinh tế tư nhân phát
huy tính chủ động, sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, điều hành, mở rộng các
mối quan hệ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh trên
thị trường, thúc đẩy kinh tế phát triển. Thực tiễn cho thấy,các doanh nghiệp

3. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong bài báo cáo này là
phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp và phương pháp so sánh. Thông
qua những phương pháp này, sinh viên có thể đưa ra các kiến nghị, giải pháp đối
với những vấn đề còn tồn tại.
4. Kết cấu của đề tài.
Đề tài báo cáo gồm 3 phần:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
và phòng giao dịch Gò Cát.
Chương 2: Phân tích hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và siêu
nhỏ tại NHTMCP Á Châu – PGD Gò Cát
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với
doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU VÀ PHÒNG GIAO DỊCH GÒ
CÁT.
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1.Sơ lược về ngân hàng TMCP Á Châu.
- Tên tổ chức: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
- Tên giao dịch quốc tế: ASIA COMMERCIAL BANK
- Trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP. HCM
- Điện thoại: 084 083 929 0999
- Website: www.acb.com.vn
- Logo:
- Vốn điều lệ: 9.376.965.060.000 (Kể từ ngày 31/12/2012)
- Niêm yết: ngân hàng Á Châu được Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
chấp thuận cho niêm yết kể từ ngày 31/10/2006 theo Quyết định số
21/QĐ/TTGDHN.
2.1.1.2. Lịch sử hình thành.

triển kinh doanh và quản lý rủi ro.
Giai đoạn 2001-2005: Năm 2003, ACB xây dựng hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và được công nhận đạt tiêu chuẩn trong
các lĩnh vực: huy động vốn, cho vay ngắn hạn và trung dài hạn, thanh toán quốc
tế và cung ứng nguồn lực tại Hội sở. Năm 2005, ACB và Ngân hàng Standard
Charted (SCB) ký kết thỏa thuận hỗ trợ kỹ thuật toàn diện và SCB trở thành cổ
đông chiến lược của ACB. Cũng trong giai đoạn này, ACB triển khai giai đoạn hai
của chương trình hiện đại hóa công nghệ ngân hàng bao gồm: nâng cấp máy chủ,
thay thế phần mềm xử lý giao dịch thẻ ngân hàng có khả năng tích hợp với nền
công nghệ lõi hiện có và lắp đặt hệ thống máy ATM.
Giai đoạn 2006 đến nay: ACB niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng
khoán Hà Nội vào tháng 11/2006. Đẩy nhanh việc mở rộng mạng lưới hoạt động,
thành lập mới 31 chi nhánh và phòng giao dịch, thành lập Công ty cho thuê tài
chính ACB, hợp tác với các đối tác như Open Solution-Thiên Nam để nâng cấp hệ
thống cốt lõi, hợp tác với Microsoft về áp dụng công nghệ thông tin vào vận hành
và quản lý, hợp tác với SCB về phát hành trái phiếu. Năm 2008, ACB thành lập
mới 75 chi nhánh và phòng giao dịch, tăng vốn điều lệ lên 6.355 tỷ đồng.
2.1.2. Sơ đồ bộ máy quản lý

SVTT: Vũ Đoàn Nguyên Trang 8

Đại hội đồng cổ đông
Các sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch, trung tâm thẻ, trung tâm ATM và
trung tâm vàng. Các công ty trực thuộc: công ty TNHH chứng khoán ACB (ACBS),
công ty quản lý nợ và khai thác tài sản ACB (ACBA), công ty cho thuê tài chính
(ACBL).
Khối
khách
hàng
doanh

ngân
quỹ
Tổng giám đốc
Các hội đồng
Hội đồng quản trị
Khối
vận
hành
Khối
phát
triển
kinh
doanh
Ban kiểm soát
Văn phòng HĐQT
Ban kiểm toán nội bộ
Phòng
đầu tư
Ban chính
sách và
quản lý
rủi ro tín
dụng
2.1.3. Những thành tựu nổi bật.
Trong môi trường kinh doanh ngày càng thay đổi như hiện nay, cùng với sự
phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung cũng như ngành ngân hàng nói
riêng, ACB đã được nhiều thành tích nổi bật qua các năm:
Bảng 1.1: Những thành tựu nổi bật của ACB trong những năm qua
Năm Nội dung Cơ quan ra quyết định
199

0 Ngân hàng vững mạnh nhất Việt Nam 2010 Tạp chí The Asian Banker
2011 Ngân hàng tốt nhất Việt Nam Global Finance Magazine
201
2 Top 10 Báo cáo thường niên 2012
Sở Giao dịch chứng khoán
TP.HCM
(Nguồn: ACB)
SVTT: Vũ Đoàn Nguyên Trang 10
2.1.4. Tình hình hoạt động trong những năm gần đây.
Bảng 1.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của ACB trong
giai đoạn 2011-2013
(Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu 2010 2011 2012
Tổng nguồn vốn CSH 11.380.981 11.959.092 12.624.452
Tổng tài sản 205.801.580 281.019.319 176.307.607
Thu thập lãi thuần 4.174.486 6.607.558 6.870.928
Lợi nhuận trước thuế 3.105.603 4.202.693 1.042.676
Lợi nhuận sau thuế 2.339.018 3.207.841 784.040
ROA 1,66% 1,73% 0,50%
ROE 28,91% 36,02% 8,50%
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2010, 2011, 2012 của ACB)
Tổng nguồn vốn chủ sở hữu năm 2011 là 11.959.092 triệu đồng, tăng
5,08% so với năm 2010; năm 2012 là 12.624.452 triệu đồng, tăng 5,56% so với
năm 2011.
Năm 2011 tổng tài sản là 281.109.319 tăng 36,58% so với năm 2010. Đến
năm 2012, tổng tài sản của ACB còn 176.307.607, giảm 37,28% so với năm 2011.
Về hiệu quả hoạt động kinh doanh, kết thúc năm 2012, tỷ suất sinh lời
trước thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình
quân (ROA) của ACB lần lượt là 8,5% và 0,5%, thấp nhất từ trước tới nay.
Khoảng thời gian 2010-2012 là là thời gian kinh tế có nhiều biến động và

HÀNG
DOANH
NGHIỆP
CSR
THỦ QUỸ
TELLER
2.2.3. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
• Phòng tín dụng – thanh thoán quốc tế
- Thẩm định, xét duyệt, kiểm tra cho vay phục vụ sản xuất nông
nghiệp, công thương nghiệp và tiêu dùng.
- Thu hồi vốn, lãi cho vay kể cả xử lý những khoản nợ khó đòi.
- Phối hợp các phòng chức năng để phục vụ nhu cầu của khách hàng.
- Hướng dẫn khách hàng làm đơn vay vốn.
- Một số nghiệp vụ khác có liên quan.
• Phòng giao dịch – ngân quỹ
- Kiểm tra thực thu, thực chi theo chứng từ kế toán.
- Cân đối thanh khoản, điều chỉnh vốn.
- Kinh doanh vàng, bạc, đá quý, thu đổi ngoại tệ.
- Chịu trách nhiệm bảo quản tiền, vàng, ấn chỉ quan trọng và toàn bộ
hồ sơ thế chấp, cầm cố của khách hàng vay.
- Đào tạo, huấn luyện các giao dịch viên trong nghiệp vụ ngân quỹ và
phục vụ khách hàng.
- Một số nghiệp vụ có liên quan.
NHÂN
VIÊN TƯ
VẤN TÀI
CHÍNH
NHÂN
VIÊN
QUAN HỆ

hàng trình bày với các thành viên Ban tín dung/Hội đồng tín dụng về các nội
dung thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng, phân tích, đánh giá và đưa ra
quan điểm của mình về khoản vay mà khách hàng đề nghị.
Các thành viên Ban tín dụng/Hội đồng tín dụng phỏng vấn nhân viên quan
hệ khách hàng về các vấn đề có liên quan đến khách hàng vay.
Các thành viên Ban tín dụng/Hội đồng tín dụng bàn bạc, trao đổi và đi đến
thống nhất có cho khách hàng vay hay không? Điều kiện cho vay như thế nào?
Thư ký Ban tín dụng/Hội đồng tín dụng ghi nhận các ý kiến của các thành
viên Ban tín dụng/Hội đồng tín dụng vào biên bản và trình cho các thành viên
Ban tín dụng/Hội đồng tín dụng ký.
Căn cứ vào biên bản có đầy đủ chữ ký của các thành viên Ban tín dụng/Hội
đồng tín dụng có mặt tại buổi họp đề lập phúc đáp thông báo kết quả xét duyệt
khoản vay cho nhân viên thẩm định.
3.1.3.2.Thông báo kết quả cho khách hàng.
Tối đa 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo về quyết định cho
vay hay không của Ban tín dụng/Hội đồng tín dụng, nhân viên quan hệ khách
hàng phải gửi thông báo cho khách hàng biết. Sau đó đề nghị khách hàng ký xác
nhận và gửi lại cho ACB.
3.1.4. Hoàn tất thủ tục pháp lý về tài sản đảm bảo nợ vay.
Căn cứ vào kết quả phê duyệt cho vay của Ban tín dụng/Hội đồng tín dụng,
nhân viên quan hệ khách hàng chuyển giao toàn bộ hồ sơ cho nhân viên dịch vụ
khách hàng để chuẩn bị giải ngân.
Nhân viên dịch vụ khách hàng chuyển hồ sơ tài sản đảm bảo kèm phúc đáp
thông báo kết quả xét duyệt khoản vay cho người chịu trách nhiệm tất cả các thủ
tục pháp lý về tài sản đảm bảo cho khoản vay.
Sau khi đã hoàn tất các thủ tục pháp lý về tài sản đảm bảo, ACB sẽ nhận và
quản lý tài sản đảm bảo.
3.1.5. Thực hiện cấp tín dụng
3.1.5.1.Lập hợp đồng tín dụng/Khế ước nhận nợ.
Khi khách hàng có nhu cầu rút tiền, nhân viên dịch vụ khách hàng căn cứ

Nhân viên định giá phối hợp với nhân viên quan hệ khách hàng đánh giá
lại hiện trạng giá trị tài sản bảo đảm nợ vay của khách hàng. Nhân viên định giá
lập biên bản kiểm tra, đánh giá lại tài sản thế chấp, cầm cố hoặc thế chấp.
3.1.7. Quản lý, giám sát và thu hồi nợ
3.1.7.1. Theo dõi quá trình trả lãi, vốn và đôn đốc thu hồi nợ
Nhân viên quan hệ khách hàng và nhân viên dịch vụ khách hàng theo dõi
tình hình trả nợ, kỳ hạn nợ của khách hàng thông qua bản kê các khoản nợ gốc,
lãi vay đến hạn phát sinh trước 5 ngày. Nhân viên dịch vụ khách hàng có trách
nhiêm soạn “Thư báo nợ gốc và lãi đến hạn”.
Nếu hợp đồng tín dụng/khế ước nhận nợ áp dụng lãi suất thả nổi: định kỳ
thay đổi lãi suất, nhân viên dịch vụ khách hàng lập và gửi khách hàng thư báo về
việc thông báo lãi suất vay mới theo quy định.
Trường hợp tài khoản của khách hàng không đủ tiền, nhân viên dịch vụ
khách hàng thông báo cho nhân viên quan hệ khách hàng để nhắc nhở khách
hàng nộp tiền trả nợ.
Nhân viên quan hệ khách hàng nhắc nhở, đôn đốc khách hàng trả nợ và đề
xuất ý kiến xử lý khi nhận thấy khách hàng có dấu hiệu bất ổn trong thanh toán
hoặc những thay đổi có thể làm ảnh hưởng đến khoản vay.
3.1.7.2.Cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
Khi khách hàng có nhu cầu cơ cấu lại thời hạn trả nợ (gia hạn nợ vay hoặc
điều chỉnh kỳ hạn trả nợ) thì khách hàng phải gửi cho ACB giấy đề nghị cơ cấu lại
thời hạn trả nợ theo mẫu quy định của ACB.
Căn cư giấy đề nghị của khách hàng, nhân viên dịch vụ khách hàng tiến
hành khảo sát, đánh giá tình hình tài chính và hoạt động của khách hàng. Sau đó
lập tờ trình thẩm định khách hàng, trong đó phân tích tình hình sản xuất kinh
doanh, nguồn trả nợ, nêu rõ lý do gia hạn nợ và trình Ban tín dụng/Hội đồng tín
dụng xét duyêt.
Hình thức duyệt có thể ký phê duyệt ngay trên tờ trình hoặc lập biên bản
họp Ban tín dụng/Hội đồng tín dụng theo mẫu quy định của ACB như cấp tín
dụng thông thường.

lãi vay, các khoản chí phí và phạt lần cuối trên tài khoản của khách hàng.
Nhân viên dịch vụ khách hàng kiểm tra lại quá trình thanh toán của khách
hàng trên toàn bộ số dư (vốn, lãi vay, phí phạt) cũng như các khoản phải thu trên
tài khoản vay để xử lý, tất toán khoản vay.
Khi khách hàng có đề nghị giải chấp tài sản, nhân viên dịch vụ khách hàng
tiếp nhận, kiểm tra các dư nợ của khách hàng và làm giấy đề nghị giải chấp trình
cấp có thẩm quyền ký duyệt.
3.1.8.2.Trường hợp khách hàng thanh lý trước hạn.
Nhân viên dịch vụ khách hàng tiếp nhận đơn yêu cầu thanh lý khoản vay
trước hạn của khách hàng, trình cấp có thẩm quyền ký duyệt. Sau đó, nhân viên
dịch vụ khách hàng tính toán, điều chỉnh và nhập lãi, phí, phạt trên tài khoản vay
của khách hàng.
Teller thực hiện thanh lý khoản vay.
3.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
SIÊU NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – PHÒNG
GIAO DỊCH GÒ CÁT
3.2.1. Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp.
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng đã giải ngân
cho khách hàng vay vốn trên cơ sở các hợp đồng tín dụng trong một khoảng thời
gian nhất định, thường là một năm.
Ngân hàng TMCP Á Châu luôn khuyến khích mở rộng quan hệ tín dụng với
mọi đối tượng khách hàng cùng với những kỳ hạn hết sức linh hoạt phù hợp với
nhu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, trong ba năm qua doanh số cho vay ngắn
hạn của PGD Gò Cát luôn chiếm tỉ trọng lớn trong tổng doanh số cho vay. Điều
này cũng là tất yếu bởi vì tín dụng ngắn hạn là hoạt động chủ yếu của các ngân
hàng thương mại. Nguồn vốn huy động được của các ngân hàng đa số là nguồn
vốn ngắn hạn, vì vậy để đảm bảo sự phù hợp về thời hạn của nguồn huy động và
nguồn cho vay đồng thời hạn chế rủi ro thanh khoản nên các ngân hàng luôn ưu
tiên cho vay ngắn hạn. Những kết quả đạt được của PGD Gò Cát trong giai đoạn
2011-20113 như sau:

doanh số cho vay của ngân hàng bởi vì tín dụng ngắn hạn chủ yếu đáp ứng nhu
cầu thiếu hụt tạm thời vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh, quá
trình cho vay và thu hồi nợ diễn ra liên tục, luôn gắn với chu kỳ sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, chu kỳ sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp nhỏ và siêu nhỏ thường ngắn, vòng quay vốn liên tục do đó doanh số cho
vay ngắn hạn của PDG Gò Cát nói riêng và ACB nói chung luôn chiếm tỷ trọng rất
cao. Ngoài ra, các ngân hàng ưu tiên cho vay ngắn hạn hơn là cho vay trung dài
hạn bởi vì thời gian thu hồi vốn nhanh, hạn chế được rủi ro cho ngân hàng.
3.2.2. Doanh số thu nợ đối với doanh nghiệp.
Doanh số thu nợ là tổng số tiền mà một ngân hàng thu hồi được từ các
khoản đã cho vay trước đó trong một thời kỳ nhất định.
Biểu đồ: Doanh số thu nợ đối với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ
(Đơn vị: triệu đồng)
Doanh số thu nợ của ACB Gò Cát đối với các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ
tăng đều qua các năm theo hướng khả quan. Cụ thể, tình hình thu nợ ngắn hạn
năm 2012 đạt 18.633 triệu đồng chiếm 79,67% trên tổng doanh số thu nợ, tăng
2.900 triệu đồng so với năm 2011. Đến năm 2013, giá trị thu nợ đạt 38.060 triệu
đồng, tăng 19.427 triệu đồng so với năm 2012, chiếm 86,56% trên tổng doanh số
thu nợ. Tỷ lệ thu nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh số thu nợ
của PGD nguyên nhân là do ACB Gò Cát chủ yếu cho vay ngắn hạn đối với với các
doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Nhìn chung, doanh số thu nợ đều gia tăng qua các
năm, chứng tỏ PGD Gò Cát đã thu hút được một lượng lớn khách hàng uy tín
trong việc cho vay ngắn hạn cũng như trung và dài hạn. Tóm lại, công tác thu nợ
là việc rất quan trọng trong việc cho vay, nó đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có năng
lực chuyên môn, phẩm chất tốt kể từ khâu phân tích, thẩm định khách hàng. Đối
với ngân hàng, một khoản tín dụng được cấp ra phải đảm bảo có chất lượng, tức
là phải thu hồi được nợ và lãi đúng hạn, đó là một quá trình đòi hỏi sự thận
trọng, khách quan trong các công việc của cán bộ tín dụng từ khi khách hàng vay
đến khi thu hồi đủ gốc và lãi.
3.2.3. Dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp.

cho vay của PGD vẫn phát triển theo chiều hướng tốt và ngày càng lớn mạnh với
dư nợ ngày càng tăng. Để đạt được kết quả thì ngoài sự lãnh đạo sáng suốt của
giám đốc, các phòng ban còn phải kể đến nỗ lực không ngừng của các cán bộ tín
dụng và nhân viên toàn bộ PGD.
3.2.4. Nợ quá hạn.
Đối với khoản vay khi đến kỳ hạn trả nợ mà doanh nghiệp không trả được
nợ đúng hạn thì có thể chuyển sang nợ quá hạn. Doanh nghiệp có thể làm đơn xin
gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ nếu khó khăn của doanh nghiệp phát
sinh từ những nguyên nhân khách quan. Khi phát sinh nợ quá hạn cũng đồng
nghĩa với khoản vay của ngân hàng đã bị rủi ro, có khả năng không thể thu hồi.
Vì vậy, ngân hàng cần tìm ra những nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn để từ đó
có thể tìm ra những biện pháp để hạn chế và xử lý những khoản nợ quá hạn
nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng.
Trong hai năm đầu thành lập, ACB Gò Cát không phát sinh nợ quá hạn,
riêng năm năm 2013 PGD phát sinh một khoản nợ 500 triệu quá hạn 60 ngày của
một doanh nghiệp ngành xây dựng; ngân hàng đã thu hồi ngay trong năm. Tuy
nhiên, đây chỉ là một trường hợp cá biệt xuất phát từ nguyên nhân khách quan
do phía đối tác của công ty chậm thanh toán tiền hàng. Do có một chính sách thu
hồi nợ khá chặt chẽ nên đã giúp cho ngân hàng nhanh chóng thu hồi lại được
khoản nợ quá hạn này. Bên cạnh đó, hầu hết các khoản nợ xấu, nợ quá hạn đều
có tài sản đảm bảo tại ACB nên khả năng mất vốn của ngân hàng hầu như là
không có.
3.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ SIÊU NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU –
PHÒNG GIAO DỊCH GÒ CÁT
3.3.1. Những kết quả đạt được.
Qua phân tích thực trạng cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ và
siêu nhỏ giai đoạn 2011-2013, ta thấy mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng PGD Gò
Cát đã đạt được những kết quả đáng kể:
- Quy mô cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được mở rộng và

Có nhiều nguyên nhân gây ra những tồn tại trong hoạt động cho vay đối
với doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ tại ACB Gò Cát, bao gồm cả những nguyên
nhân từ môi trường, kinh tế, xã hội, nguyên nhân từ phía doanh nghiệp và
nguyên nhân từ phía ngân hàng. Có thể phân chia các nguyên nhân trên hai
nhóm chính, đó là:

Trích đoạn Chủ động tìm kiếm khách hàng, mở rộng phạm vi hoạt động, tăng cường hoạt động marketing đối với khách hàng doanh nghiệp.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status