hoạt động tín dụng đối với làng nghề tại ngân hàng công thương Hà Tây - Pdf 22


1
LỜI NĨI ĐẦU

Làng nghề là một nhân tố đã xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử dân tộc Việt
Nam, là nơi chứa đựng và gìn giữ những tinh hoa văn hố của dân tộc. Trong
những năm gần đây, cùng với q trình đổi mới đất nước, Đảng và Nhà nước rất
quan tâm đến việc phục hồi và phát triển các làng nghề. Sự phát triển của các
làng nghề có ý nghĩa hết sức to lớn và được xem là giải pháp cơ bản để tiến
hành cơng nghiệp hố - hiện đại hố nơng nghiệp và nơng thơn.
Tỉnh Hà Tây từ lâu đã được coi là “đất trăm nghề ” và ngày nay số làng
nghề trong tỉnh vẫn khơng ngừng tăng lên, đưa tỉnh trở thành một trong những
địa phương có nhiều làng nghề nhất trong cả nước. Tồn tỉnh có 972 làng có
nghề, trong đó có 120 làng được cơng nhận đạt tiêu chuẩn. Nhiều làng nghề phát
triển rất mạnh, xuất hiện nhu cầu vốn lớn để mở rộng sản xuất kinh doanh. Tuy
nhiên bên cạnh đó vẫn có những làng nghề đang dần bị mai một, cần vốn để
khơi phục lại. Do đó, có thể nói đây là một thị trường đầy tiềm năng để các tổ
chức tín dụng trên địa bàn tỉnh có thể mở rộng hoạt động tín dụng.
Qua thời gian thực tập tốt nghiệp tại phòng tín dụng Ngân hàng Cơng
thương Hà Tây, được tìm hiểu về thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng
đối với làng nghề và đặc điểm của các làng nghề trong tỉnh, em đã hồn thành
luận văn của mình với đề tài: “ Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với
làng nghề tại Ngân hàng Cơng thương Hà Tây” và hy vọng luận văn sẽ góp
phần tìm ra giải pháp để Ngân hàng mở rộng nghiệp vụ cho vay, đáp ứng nhu
cầu về vốn sản xuất kinh doanh - hiện đang là vấn đề bức xúc với các làng nghề
của tỉnh. Đồng thời em cũng mạnh dạn nêu lên một số kiến nghị nhằm tạo thuận
lợi cho việc mở rộng tín dụng của Ngân hàng đối với các làng nghề để góp phần
thúc đẩy sự phát triển của làng nghề ở Hà Tây nói riêng và trong cả nước nói
chung.
Luận văn được chia thành ba chương:
Chương 1: Tín dụng Ngân hàng thương mại và q trình phát triển THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

3
CHNG I
TN DNG NGN HNG THNG MI V QU TRèNH PHT
TRIN LNG NGH

I. S CN THIT CA VIC PHT TRIN CC LNG NGH
1. Quan nim v lng ngh
Tri qua quỏ trỡnh lch s lõu i, nhõn dõn Vit Nam khụng ch xõy dng
v phỏt trin c nn vn minh lỳa nc cũn tn ti n ngy nay m cỏc
lng xó cũn hỡnh thnh v phỏt trin c nhiu ngnh ngh ngoi nụng nghip
nhng cú quan h mt thit vi xó hi nụng thụn. Tri qua hng nghỡn nm, n
nay nhng ngnh ngh, nhng sn phm th cụng mang tớnh truyn thng t cu
to n gin n k thut tinh xo khụng nhng vn tn ti m cũn ang c
phc hi v ngy cng phỏt trin. Cú th núi nhng sn phm ny ó úng mt
vai trũ vụ cựng quan trng trong s phỏt trin kinh t nụng thụn. Chớnh vỡ vy
m ngy nay cỏc lng ngh mi ang xut hin ngy cng nhiu.
Mc dự ó xut hin t rt lõu trong lch s nhng cho n nay nc ta
vn cha cú mt vn bn no cụng b mt cỏch chớnh thc khỏi nim v lng
ngh. Tuy nhiờn ta cú th hiu lng ngh l mt thut ng bao gm hai yu t
cu thnh l lng v ngh. Theo nhng nghiờn cu v lng Vit c Bc B
thỡ: lng l t bo sng ca xó hi Vit, l sn phm t nhiờn tit ra t quỏ trỡnh
nh c v cng c ca ngi Vit trng trt. ó cú thi lng c coi l n v
hnh chớnh quc gia ca mt nc. S hỡnh thnh ca lng thng bt u t
vic mt b phn c dõn ca mt tc ngi hay mt dũng h no ú n chim

T nhng nm 1990 - 1991 tr li õy, vic khụi phc v phỏt trin nhng
ngnh ngh cụng nghip, tiu th cụng nghip cỏc lng ngh ó c y
mnh. Nhm vn ng nhõn dõn xõy dng, phỏt trin ngnh ngh, lng ngh
truyn thng, c truyn, lng ngh mi gúp phn gii quyt cụng n vic lm
cho ngi lao ng, thc hin chuyn dch c cu kinh t theo hng cụng
nghip hoỏ - hin i hoỏ nụng nghip v nụng thụn, ng thi tng cng cụng
tỏc qun lý nh nc v cụng nghip - th cụng nghip trờn a bn, tnh H Tõy
ó ban hnh tiờu chun lng ngh nh sau:
- Chp hnh tt cỏc ch trng, chớnh sỏch ca ng v Nh nc v mi
quy nh hp phỏp ca chớnh quyn a phng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

5
- Số hộ hoặc lao động làm nghề cơng nghiệp - tiểu thủ cơng nghiệp ở
làng đạt từ 50% trở lên so với tổng số hộ hoặc lao động của làng.
- Giá trị sản xuất và thu nhập từ cơng nghiệp - tiểu thủ cơng nghiệp ở làng
chiếm tỷ trọng trên 50% so với tổng giá trị sản xuất và thu nhập của làng trong
năm. Đảm bảo vệ sinh mơi trường theo các quy định hiện hành.
- Có hình thức tổ chức phù hợp, chịu sự quản lý Nhà nước của chính
quyền địa phương, gắn với các mục tiêu kinh tế - xã hội và làng văn hố của địa
phương.
Tên nghề của làng phải được gắn với tên làng: nếu là làng nghề truyền
thống, cổ truyền còn tồn tại và phát triển thì lấy nghề đó đặt tên cho nghề của
làng. Nếu làng có nhiều nghề phát triển, sản phẩm nghề nào nổi tiếng nhất thì
nên lấy nghề đó đặt tên cho nghề của làng, hoặc trong làng có nhiều nghề khơng
phải là nghề truyền thống hay chưa có sản phẩm nghề nào nổi tiếng thì tên nghề
của làng nên dựa vào nghề nào có giá trị sản xuất và thu nhập cao nhất để đặt tên
nghề gắn với tên làng. Việc đặt tên nghề của làng do nhân dân bàn bạc thống
nhất và chính quyền địa phương xem xét đề nghị .
3. Phân loại làng nghề

Thc t cho thy vic phỏt trin cỏc ngnh ngh ó to ra mt ngun thu
nhp cho cỏc h gia ỡnh v lao ng lm ngh cao hn cỏc h thun nụng. Theo
s liu iu tra ca b Nụng nghip v Phỏt trin nụng thụn, thu nhp bỡnh quõn
hng thỏng ca mt lao ng h chuyờn ngnh ngh l 240.000 ng n
250.000 ng v i vi h kiờm nghip l 180.000 ng n 190.000 ng, cao
gp 1,5 ln so vi h thun nụng. Thu nhp bỡnh quõn ca mt lao ng c s
chuyờn ngnh ngh (doanh nghip, t hp...) l trờn 400.000 ng / thỏng, gp 3
- 4 ln lao ng h thun nụng. T trng thu nhp t ngnh ngh ca cỏc h
ngnh ngh kiờm nụng nghip l khong 70% - 75% tng thu nhp, v ca cỏc
h nụng nghip kiờm ngnh ngh l 40%. Cú nhng lng ngh m thu nhp bỡnh
quõn t sn xut cụng nghip - tiu th cụng nghip lờn ti trờn 10 triu ng /
ngi / nm nh: lng ngh dt kim - bỏnh ko La Phự - H Tõy (12,58 triu
ng), lng ngh ch bin nụng sn Minh Khai - H Tõy (10,3 triu ng)... Cỏc
lng ngh tiu th cụng nghip hng nm ó sn xut mt khi lng hng hoỏ
ln ỏp ng nhu cu th trng trong nc v cũn xut khu c ra th trng
quc t. Cỏc sn phm xut khu ó mang li mt ngun thu ln cho cỏc h sn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

7
xut phi k n nh: la, th cm, gm s, cỏc sn phm ỏ chm khc...
Phỏt trin cỏc ngnh ngh cũn to ra ngun giỏ tr sn lng cao cho cỏc
a phng cú lng ngh. H Tõy, cỏc lng ngh nh La Phự, Dng Liu,
Lu Xỏ, c Giang, Minh Khai, Chuyờn M, Phng Trung, Ho Xỏ, doanh
thu t ngh ch bin nụng sn, thc phm chim 75% - 85% tng giỏ tr sn
lng ca xó. Bc Ninh, cỏc lng ngh chim 70%-90% tng giỏ tr sn lng
ca a phng. Nam nh, cỏc lng ngh nh Tụng Xỏ, Võn Thnh, Xuõn
Tin, La Xuyờn, Cỏt ng... giỏ tr sn lng cng chim ti 80% - 90%. Nh
ú, cỏc lng ngh ó cú ngun vn u t ci thin v tng cng c s h
tng nụng thụn nh xõy dng giao thụng, phỏt trin mng li in v in
thoi, xõy dng cỏc c s giỏo dc, y t, xõy dng nh kiờn c, hỡnh thnh cỏc

Ngồi ra, các sản phẩm mang tính truyền thống của làng nghề cũng góp
phần gìn giữ và phát huy bản sắc văn hố của dân tộc, bảo tồn tinh hoa nghề
nghiệp của cha ơng. Các sản phẩm này khi đến với cộng đồng quốc tế sẽ giúp
bạn bè quốc tế hiểu biết hơn về đất nước, về nét đẹp truyền thống của con người
Việt Nam.
II. VAI TRỊ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT
TRIỂN CỦA LÀNG NGHỀ
1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Trên cơ sở hoạt động của ngân hàng thì ta có thể hiểu: Tín dụng ngân
hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hố) giữa ngân hàng và bên đi
vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác) trong đó ngân hàng chuyển
giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả
thuận, bên đi vay có trách nhiệm hồn trả vơ điều kiện vốn gốc và lãi cho ngân
hàng khi đến hạn thanh tốn.
Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng nhưng trên thực tế, các
ngân hàng thương mại thường phân chia tín dụng dựa trên hai tiêu thức: đối
tượng khách hàng và thời hạn cho vay.
Căn cứ vào đối tượng khách hàng, tín dụng ngân hàng được chia thành
hai loại: Tín dụng đối với các doanh nghiệp quốc doanh và tín dụng đối với các
doanh nghiệp ngồi quốc doanh.
Căn cứ vào thời hạn cho vay, tín dụng ngân hàng được chia thành ba loại:
- Tín dụng ngắn hạn: là các khoản tín dụng có thời hạn đến 12 tháng và
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

9
thng c s dng bự p s thiu ht vn lu ng ca cỏc doanh nghip
v cỏc nhu cu chi tiờu ngn hn ca cỏ nhõn.
- Tớn dng trung hn: l cỏc khon tớn dng cú thi hn t trờn 12 thỏng
n 5 nm. Tớn dng trung hn ch yu c s dng u t mua sm ti sn
c nh, ci tin hoc i mi thit b, cụng ngh, m rng sn xut kinh doanh,

- Bước 4: Trưởng phòng tín dụng căn cứ vào tờ trình thẩm định, đề nghị
duyệt cho vay của cán bộ tín dụng và hồ sơ vay vốn của khách hàng để ra quyết
định đối với khách hàng.
- Bước 5: Cán bộ tín dụng hồn chỉnh hồ sơ cho vay và chuyển hồ sơ sang
bộ phận kế tốn.
- Bước 6: Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay để quyết định hình thức
phát tiền vay bằng tiền mặt, ngân phiếu, chuyển khoản cho phù hợp.
Sau khi phát tiền vay cho khách hàng, cán bộ tín dụng phải kiểm tra, giám
sát khách hàng trong q trình sử dụng vốn vay, đồng thời tiến hành thu hồi nợ
khi đến hạn và tiến hành xử lý rủi ro nếu có.
Quy trình tín dụng nói chung phải được xây dựng trên cơ sở phù hợp với
hoạt động của ngân hàng và thuận tiện cho khách hàng vay vốn. Quy trình tín
dụng đưa ra phải được thực hiện một cách nghiêm ngặt để đảm bảo cho tính hệ
thống và an tồn của hoạt động tín dụng, tạo điều kiện cho khâu kiểm tra, kiểm
sốt tín dụng trước, trong và sau khi cho vay.
3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển làng nghề
* Tín dụng ngân hàng cung cấp vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở
các làng nghề
Có thể nói vốn là một yếu tố quan trọng nhất với mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh, là tiền đề của mọi hoạt động sản xuất vật chất. Đơn vị sản xuất ở
làng nghề hầu hết là các hộ gia đình mà nguồn tiền dự trữ nhỏ, khơng đủ để đầu
tư ban đầu cũng như mở rộng sản xuất kinh doanh. Mặt khác q trình sản xuất
ở làng nghề trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, phụ thuộc nhiều vào tính thất
thường của nguồn ngun liệu và thị trường tiêu thụ. Vì vậy, nhu cầu vốn ở các
làng nghề là rất lớn. Các ngân hàng thương mại với nguồn vốn dồi dào sẽ đáp
ứng được mọi nhu cầu tài chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở các làng
nghề, góp phần cho q trình sản xuất được tiến hành liên tục.
Nhờ có nguồn tín dụng của Ngân hàng mà các làng nghề có vốn để mua
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


trường quốc tế, những thơng tin luật pháp cũng như các hình thức thanh tốn...
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

12
Nh vy, tớn dng ngõn hng cú vai trũ ht sc quan trng i vi s phỏt
trin ca cỏc lng ngh. Tuy nhiờn vic tip cn ngun tớn dng ngõn hng ca
cỏc lng ngh cũn ph thuc vo rt nhiu nhõn t khỏc nhau, bao gm c cỏc
nhõn t ch quan v khỏch quan cú th k n di õy.
4. Cỏc nhõn t nh hng n vic m rng tớn dng ngõn hng i
vi lng ngh
4.1. Nhng nhõn t t phớa ngõn hng
* Mc tiờu ca ngõn hng
Tt c mi hot ng ca ngõn hng u nhm t c nhng mc tiờu,
chin lc kinh doanh ca ngõn hng t ra. Do ú, khi quyt nh cho vay i
vi bt k mt i tng khỏch hng no cng phi cn c vo mc tiờu chung
ca ngõn hng. Thụng thng, ngõn hng tip cn khỏch hng mc tiờu thụng
qua vic huy ng cỏc ngun lc m rng quan h tớn dng, cú chớnh sỏch lói
sut thun li v thc hin cỏc nguyờn tc an ton tớn dng mt cỏch phự hp.
Nh vy, quyt nh m rng tớn dng i vi lng ngh s tu thuc vo
chin lc kinh doanh v mc tiờu ca ngõn hng.
* Lói sut cho vay
Cỏc khỏch hng lng ngh khi vay vn ngõn hng thng xem xột rt
k yu t lói sut vỡ nú l mt yu t rt quan trng, quyt nh n li ớch kinh
t ca h.
Lói sut thc cht l giỏ c ca khon cho vay, nú c th hin bng t l
% trờn tng s tin vay trong mt khong thi gian nht nh. Nhng yu t nh
hng n vic hỡnh thnh mt mc lói sut cho vay bao gm: mc li nhun
mong mun, chi phớ qun lý ngõn hng, li tc tng ng nu u t vo hot
ng khỏc, ri ro tớn dng ca khon vay, chi phi iu hnh khon cho vay, lói
sut cnh tranh...

h s qung bỏ hỡnh nh v ngõn hng v cỏc khỏch hng khỏc cng s tỡm n
ngõn hng khi cú nhu cu vay vn v ngc li. Ngoi ra ngõn hng cn phi c
cỏn b tớn dng n vi cỏc lng ngh giỳp cho ngi dõn hiu thờm v quy
trỡnh, iu kin vay vn vỡ trờn thc t vn cú nhiu ngi cho rng vay vn
ngõn hng thỡ th tc rt phin h, thm chớ cũn phi cú c xỏc nhn ca chớnh
quyn xó v phng ỏn sn xut kinh doanh ca h. Do vy, nu cú chớnh sỏch
m rng tớn dng i vi lng ngh thỡ ngõn hng cn phi xem xột n vn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

14
ny.
* C ch tớn dng ca ngõn hng
C ch tớn dng i vi lng ngh bao gm quy trỡnh, th tc, thi hn,
iu kin, phng thc cho vay v mt s quy nh khỏc. Ngõn hng ch cú th
m rng c tớn dng i vi lng ngh khi cú mt c ch tớn dng phự hp
vi c im v nhu cu ca cỏc h, c s trong lng ngh v kh nng ỏp ng
ca ngõn hng. Khi cỏc nhõn t ny c thc hin tt thỡ s h lng ngh cú
quan h vi ngõn hng s nhiu hn, thng xuyờn hn. õy chớnh l mt trong
nhng nhõn t quan trng nht quyt nh vic m rng tớn dng ngõn hng i
vi lng ngh.
Cỏc quy trỡnh, th tc tớn dng phi trung ho c hai mc tiờu l an
ton tớn dng cho ngõn hng v to iu kin thun li cho khỏch hng. Thi
hn, quy mụ, phng thc tớn dng nờn linh hot i vi tng khỏch hng, xõy
dng trờn c s c hai bờn cựng cú li.
4.2. Nhng nhõn t t phớa lng ngh
Nhng nhõn t t phớa ngõn hng tuy rt quan trng trong vic m rng
tớn dng i vi lng ngh nhng trờn thc t thỡ nhúm nhõn t t phớa lng
ngh li úng vai trũ quyt nh. Ngõn hng ch cú th m rng tớn dng i vi
lng ngh nu cỏc h v c s cỏc lng ngh cú nhu cu vay vn v quan trng
hn l phi ỏp ng c cỏc iu kin ca ngõn hng. Nhng yu t m ngõn

thể kiểm sốt hoạt động kinh doanh của các cơ sở dễ dàng hơn.
* Khả năng tài chính
Ngân hàng thường quyết định cho vay với những hộ và cơ sở chứng minh
được khả năng tài chính lành mạnh và phát triển. Thơng qua các chỉ tiêu: tỷ lệ
tài sản lưu động / tài sản cố định, bất động sản tính theo giá thị trường, các
khoản phải thu, dự phòng phải thu, quan hệ giữa tổng tài sản, tổng nguồn vốn
với vốn tự có... cán bộ tín dụng sẽ xác định được tình hình tài chính hiện tại của
khách hàng và qua đó sẽ dự đốn được xu hướng tài chính trong tương lai.
* Khả năng trả nợ
Khả năng trả nợ là yếu tố quan trọng nhất cho biết mức an tồn và thành
cơng của món vay. Để xác định được khả năng trả nợ của khách hàng, cán bộ tín
dụng phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, tài chính của khách hàng để
lập bảng cân đối các nguồn thu, chi tài chính trong một thời gian nhất định; rồi
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

16
căn cứ vào số chênh lệch thu - chi để xác định nguồn trả nợ vay của khách hàng.
Đây là thơng tin quan trọng liên quan đến khả năng trả nợ của khách hàng, thậm
chí nó cón được chú ý hơn cả lợi nhuận mà khách hàng có thể đạt được vì trong
thực tế có những khách hàng làm ăn có lãi nhưng vẫn khơng có khả năng trả nợ
do mất cân đối thu chi trong một thời gian.
Khách hàng phải thể hiện được khả năng trả nợ theo kế hoạch trả nợ do cả
hai bên cùng thoả thuận, bao gồm: nguồn đảm bảo trả nợ, số lượng dự tính của
mỗi nguồn và mỗi nguồn trả cho những khoản trả nợ nào, ngày dự tính của mỗi
khoản nợ.
* Bảo đảm tín dụng
Bảo đảm tín dụng được các ngân hàng coi là nguồn thu nợ thứ hai khi
nguồn thu nợ thứ nhất (các lưu chuyển tiền tệ) khơng thanh tốn được nợ. Đó là
việc bảo vệ quyền lợi của ngân hàng dựa trên cơ sở thế chấp, cầm cố tài sản
thuộc sở hữu của người đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Do đó, các khách

Thêm vào đó, mỗi địa phương lại có những đặc điểm và điều kiện kinh tế
khác nhau nên các ngân hàng cón phải căn cứ vào phương hướng phát triển kinh
tế của địa phương mình để có biện pháp thích nghi phù hợp. Nếu địa phương
quan tâm đến việc phát triển các làng nghề thì Ngân hàng cũng phải có các
chính sách tín dụng để hỗ trợ chính sách của địa phương. Do đó có thể nói mục
tiêu và biện pháp mở rộng tín dụng đối với làng nghề phải nằm trong quỹ đạo
phát triển chung mà các chính sách của Đảng, Nhà nước và địa phương đã vạch
ra.
* Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý cũng là một nhân tố quan trọng có ảnh hưởng đến
việc mở rộng tín dụng đối với các làng nghề. Việc các làng nghề được thừa nhận
về mặt pháp lý và tạo khung pháp lý rõ ràng, thuận lợi cho các sản phẩm của
làng nghề sẽ tạo điều kiện cho những người có vốn yên tâm và mạnh dạn đầu tư
sản xuất, đồng thời các ngân hàng cũng dễ dàng hơn trong quyết định cho vay.
* Chính sách tín dụng và tiềm lực của đối thủ cạnh tranh
Trên một địa bàn thường có rất nhiều tổ chức tín dụng hoạt động: các
ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần, các quỹ tín
dụng... và khách hàng sẽ lựa chọn tổ chức tín dụng nào tốt nhất cho mình. Do đó
chính sách tín dụng và tiềm lực của đối thủ cạnh tranh cũng là một trong những
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

18
yếu tố tác động đến việc mở rộng tín dụng đối với làng nghề. Một ngân hàng
muốn mở rộng tín dụng đối với làng nghề thì phải đứng trên địa vị của khách
hàng để xem xét đến yếu tố này.
Nếu các tổ chức tín dụng trên địa bàn cùng cho vay làng nghề với mức lãi
suất như nhau thì khi quyết định mở rộng tín dụng đối với khu vực này, Ngân
hàng phải cho vay với mức lãi suất ưu đãi hơn hoặc có chính sách tín dụng phù
hợp hơn các đối thủ khác. Nếu khơng, Ngân hàng phải có chiến lược marketing
ưu việt hơn các đối thủ để thu hút khách hàng: thái độ phục vụ, có các dịch vụ tư

- Cỏc ngõn hng thng mi v ngõn hng trung ng a ra mt danh
mc ó qua ỏnh giỏ v vic thc hin chc nng phc v cỏc n v ngnh
ngh nh ca cỏc chi nhỏnh c bit... Trong ni dung bao gm c v trớ, t
chc nhõn viờn v dch v. Cỏc chi nhỏnh ny cú th c chuyn ti v trớ
thun li ngay trong cỏc khu ngnh ngh nh tp trung nu xột thy cn thit.
Do cỏc khu ngnh ngh nh ch tp trung sn xut cỏc loi sn phm nht
nh nờn cỏc chi nhỏnh ny cú th m rng cỏc dch v phi ti chớnh nh: cung
cp thụng tin, cụng ngh, marketing, t vn...
- Nhng n v cung cp cỏc dch v h tr ti chớnh nh cỏc c quan
nghiờn cu v phỏt trin, cỏc nh cung cp thụng tin, marketing, cỏc nh t
vn... l nhõn t quyt nh ca cỏc n v ngnh ngh nh. Vỡ vy, cỏc c quan
ny u c nhn ti tr u tiờn ca cỏc t chc ti chớnh v ngõn hng.
- Cỏc ngõn hng v t chc ti chớnh ó tỡm cỏch m rng hot ng tớn
dng ti khỏch hng tim nng thuc khu vc ngnh ngh nh bng cỏch gii
thiu min phớ cỏc chng trỡnh o to v qun lý doanh nghip, marketing,
qun lý ti chớnh, k thut sn xut...
- Vic cp cỏc giy phộp hot ng cho cỏc ngõn hng a phng cng t
do hn hng h ti phc v cỏc huyn cú cỏc khu ngnh ngh nh tp trung.
Ngõn hng trung ng to c hi cho cỏc doanh nghip ngnh ngh nh cú
quyn la chn cỏc chi nhỏnh ngõn hng m h thy thun tin nht.
- Dch v xp hng tớn dng c m rng n cỏc ngnh ngh nh nhm
gim bt cỏc chi phớ ca cỏc khon vay v ri ro ca ngi cho vay. Cỏc chi phớ
liờn quan n vic xp hng tớn dng ca cỏc n v c xp hng v ca cỏc
c quan xp hng tớn dng thng thp hn khi vic t chc ỏnh giỏ xp hng
tớn dng thc hin trong mt khu vc ngnh ngh nh tp trung.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

20
Kết quả đạt được của Ấn Độ sau một số năm thực hiện rất ấn tượng: năm
1997, các đơn vị ngành nghề nhỏ chiếm 31% GNP; 17,4% tổng lực lượng lao

21
phương, với các làng nghề cũng như đối với bản thân ngân hàng; trong thời gian
vừa qua, Ngân hàng công thương Hà Tây đã chú trọng phát triển hoạt động tín
dụng đối với các làng nghề trên địa bàn tỉnh và đã thu được những kết quả đáng
kể. Điều này được trình bày rõ trong nội dung chương 2 của luận văn.


tỉnh Hà Tây và một số quận, huyện thuộc thành phố Hà Nội; ngồi ra còn cho
vay vốn tài trợ đối với khách hàng thuộc các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Hồ Bình.
Chi nhánh NHCT Hà Tây lấy hiệu quả kinh doanh của khách hàng làm
mục tiêu hoạt động trên cơ sở quy định của Luật các tổ chức tín dụng và Điều lệ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

23
hoạt động của NHCT Việt Nam. Tính đến 31/12/2002, tổng nguồn vốn huy động
của tồn chi nhánh là 837.563 triệu đồng; tổng dư nợ cho vay đạt 1.200.950
triệu đồng trong đó cho vay trung và dài hạn là 401.336 triệu đồng, chiếm tỷ lệ
33,42% tổng dư nợ, tỷ lệ nợ q hạn chỉ là 0,23% trên tổng dư nợ.
2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng cơng thương Hà Tây
Với lực lượng cán bộ nhân viên 240 người, bộ máy tổ chức của NHCT
Hà Tây được áp dụng theo phương thức quản lý trực tuyến, ban giám đốc quản
lý tất cả các phòng ban tại trụ sở chính và các phòng giao dịch. Các phòng tại trụ
sở chính quản lý về mặt nghiệp vụ đối với các phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm.
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của chi nhánh NHCT Hà Tây


nhánh
Sơng
Nhuệ
Phòng
giao
dịch
số ...
Phòng
giao
dịch
số...
Phòng
giao
dịch
số...
Phòng
giao
dịch
số...
Phòng
kế
tốn
Quỹ tiết
kiệm
số...
Quỹ tiết
kiệm
số...
Quỹ tiết
kiệm

phù hợp.
Trong hoạt động hàng ngày, giữa các phòng ban có mối quan hệ mật thiết
với nhau để đạt được mục đích của tồn NHCT Hà Tây là: Phát triển - An tồn -
Hiệu quả.
3. Những đặc điểm kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của NHCT Hà Tây
* Những đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Tây
Có thể nói Hà Tây có một vị trí khá thuận lợi cho việc phát triển kinh tế -
xã hội : nằm bao quanh thủ đơ Hà Nội về hai phía Tây - Nam, Hà Tây có 3 trong
số 7 cửa ngõ vào thủ đơ qua các quốc lộ 1, 6, 32; Hà Tây còn nằm cạnh khu tam
giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, hạt nhân kinh tế miền Bắc. Vị trí
này tạo điều kiện thuận lợi cho Hà Tây trong việc mở rộng thị trường bn bán,
trao đổi hàng hố với Hà Nội và các tỉnh khác.
Những năm gần đây, Đảng và Nhà nước đã xem Hà Tây như là địa bàn
mở rộng của thủ đơ Hà Nội và quyết định quy hoạch các khu cơng nghiệp tập
trung như: Xn Mai, khu cơng nghệ cao Láng Hồ Lạc, khu nghỉ mát Ba Vì,
mở đường Láng - Hồ Lạc, quy hoạch cấp nước cho đơ thị Hà Nội - Ba Vì,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

25
Xn Mai... Tất cả đã tạo điều kiện để Hà Tây thu hút vốn trong và ngồi nước,
thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo đà cho Hà Tây sớm thực hiện q trình
cơng nghiệp hố, hiện đại hố nơng thơn thành cơng.
Khơng như các tỉnh khác có nhiều khống sản q báu, Hà Tây chỉ có
một số khống sản có thể khai thác để sản xuất vật liệu xây dựng như: Đá vơi,
đá granít, cao lanh, đất sét, than bùn (Mỹ Đức, Bàn, Sơn Tây, Quốc Oai, Chương
Mỹ) để sản xuất phân vi sinh phục vụ cơng nghệ cơng nghiệp sạch. Tuy những
khống sản này khơng nhiều nhưng cũng cho phép các doanh nghiệp vừa và nhỏ
hoạt động để khai thác. Ngồi ra còn có một số khống sản q báu như vàng
gốc, sa khống, đồng, pyrit, abet, đơlơmít... đang còn tiềm ẩn cần được khảo sát.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status