phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn chi nhánh trà vinh - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------

THẠCH THUẬN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN CHI NHÁNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Cần Thơ, 8 - 2013


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------THẠCH THUẬN
MSSV:4104717

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN CHI NHÁNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
PHẠM XUÂN MINH

Thạch Thuận

i


TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.

Cần thơ, ngày 18 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện

Thạch Thuận

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………....
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu.............................................................................. 2
1.4 Lƣợc khảo tài liệu ............................................................................................ 2
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........ 4
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN .......................................................................................... 4
2.1.1 Hoạt động của ngân hàng thƣơng mại trong nền kinh tế ........................ 4
2.1.2 Lý thuyết về nguồn vốn.………………………………………………...6
2.1.3 Lý thuyết về huy động vốn……………………………………………...8
2.1.4 Những nguyên tắc trong việc quản lý tiền gửi của khách hàng………12
2.1.5 Lãi suất huy động vốn……………………………………………… .. 13
2.1.6 Những rủi ro thƣờng gặp trong huy động vốn…………………… . …13
2.1.7 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn……………………….13
2.1.8 Đánh giá công tác sử dụng vốn huy động……………………………...15
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………………………16
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ............................................................... 17
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu .................................................................... 17
CHƢƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN CHI NHÁNH TRÀ VINH………………………………………… 19
3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TRÀ VINH……………………….19
3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên…………………………………...19

iv


3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội ...................................................................... 19
3.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
CHI NHÁNH TRÀ VINH …..…………………………………………………21
3.2.1. Sơ lƣợc về lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP
Sài Gòn…………………………………………………………………………21
3.2.2 Sơ lƣợc về lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Sài Gòn Trà Vinh…………………………………………….23

5.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG HUY ĐỘNG VỐN
CỦA SCB TRÀ VINH………………………………………………………….64
5.1.1 Thuận lợi...……………………………………………………………64
5.1.2 Khó khăn................................................................................................ 64
5.2 NHỮNG MẶT ĐẠT ĐƢỢC VÀ MẶT CÒN HẠN CHẾ TRONG HUY
ĐỘNG VỐN CỦA SCB TRÀ VINH ..…………………………………………65
5.2.1 Những mặt đạt đƣợc………..................................................................65
5.2.2 Những mặt còn hạn chế ......................................................................... 66
5.3 NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG VỐN HUY ĐỘNG CỦA
SCB TRÀ VINH………………………………………………………………...66
5.3.1 Chủ động đa dạng hóa các hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm……66
5.3.2 Mở rộng quy mô hoạt động……………………………………………67
5.3.3 Tạo niềm tin với khách hàng………………………………………….68
CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 70
6.1. Kết luận ......................................................................................................... 70
6.2. Kiến nghị....................................................................................................... 70
6.2.1. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc ............................................................. 71
6.2.2. Đối với Ngân hàng Sài Gòn ................................................................. 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 73

vi


DANH MỤC BẢNG
Trang

Bảng 3.1 Các danh hiệu và giải thƣởng SCB đạt đƣợc những năm gần đây ….. 23
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của SCB Trà Vinh giai đoạn 2010
- 2012………………………………………………………………………...29
Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của SCB Trà Vinh 6 tháng đầu năm

DANH MỤC HÌNH
Trang

Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức của SCB Trà Vinh ........................................................ 25
Hình 4.1 Tình hình huy động vốn của SCB Trà Vinh 2010 – 2013…………… 41
Hình 4.2 Vốn huy động phân theo đối tƣợng khách hàng tại SCB Trà Vinh
giai đoạn 2010- 2013………………………………………………………… 45
Hình 4.3 Vốn huy động phân theo loại tiền tại SCB Trà vinh giai đoạn năm 20102013…………………………………………………………………………… 51

viii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

SCB
SCB Trà Vinh

Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Ngân hàng TMCP Sài Gòn chi nhánh Trà Vinh

Ficombank

Ngân hàng TMCP Đệ nhất

TinNghiaBank

Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa

VHĐ


ix


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) là một tổ chức tài chính trung gian kinh
doanh trong lĩnh vực đặc biệt – tiền tệ, dựa vào nguồn vốn huy động từ các
khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế. Trong lĩnh vực huy động vốn, mỗi ngân
hàng đều có lối đi riêng tùy vào thế mạnh của mình với nhiều công cụ hỗ trợ
cho công tác này. Đối mặt với những yếu tố khó khăn của thị trƣờng tiền tệ
hiện nay, các cuộc chạy đua lãi suất diễn ra mạnh mẽ giữa các ngân hàng
thƣơng mại đòi hỏi nhà quản trị phải quan tâm nhiều hơn đến quản trị nguồn
vốn, đặc biệt là vốn huy động nhằm đảm bảo tính thanh khoản, ổn định hoạt
động kinh doanh và giữ vững uy tín cho đơn vị của mình.
Nguồn vốn huy động có vai trò cực kì quan trọng đối với hoạt động của
ngân hàng vì nguồn vốn này luôn chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu nguồn
vốn của ngân hàng thƣơng mại. Do tính chất đó, nghiệp vụ huy động vốn là
nghiệp vụ truyền thống mang tính sống còn của ngân hàng thƣơng mại trong
quá trình hoạt động của mình. Nghiệp vụ này cũng đóng vai trò chủ yếu trong
việc thực hiện tái đầu tƣ, thúc đẩy nền kinh tế phát triển thông qua nghiệp vụ
cho vay. Chính vì vậy, có thể nói kết quả huy động và sử dụng vốn cao hay
thấp không chỉ có ảnh hƣởng đối với sự tồn tại và phát triển của bản thân ngân
hàng thƣơng mại mà còn tác động trực tiếp đến nền kinh tế. Kinh tế càng phát
triển thì các doanh nghiệp càng muốn trang bị cho mình một nguồn lực tài
chính mạnh mẽ để tạo cho mình một sức mạnh cạnh tranh cũng nhƣ cần có đủ
vốn để bổ sung cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Cho vay luôn là lĩnh vực
hoạt động chính của ngân hàng thƣơng mại ở nƣớc ta hiện nay. Việc làm thế
nào để bổ sung nguồn vốn để thực hiện nghiệp vụ này cũng nhƣ việc cung cấp

sở đặt tại 23 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phƣờng 2, TP.Trà Vinh.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài đƣợc thực hiện từ tháng 08/2013 đến tháng 11/2013
Số liệu của đề tài đƣợc cung cấp tổng hợp trong 3 năm 6 tháng từ 2010
đến năm 2013.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài này là hoạt động huy động vốn của ngân
hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn chi nhánh Trà Vinh dựa trên số liệu đƣợc
cung cấp từ báo cáo tài chính và các số liệu có liên quan.
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
- Nguyễn Lê Anh Minh, (2012), Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích tình
hình huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam chi nhánh Cà Mau”, Đại học Cần Thơ.
Mục tiêu của đề tài là đánh giá tình hình tình hình huy động vốn tại ngân
hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cà Mau

2


qua 3 năm 2009 -2011 và 6 tháng đầu năm 2012 để thấy rõ thực trạng và đề
xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho hoạt động huy động vốn.
Dựa vào phƣơng pháp so sánh tƣơng đối, tuyệt đối tác giả đã cho ta thấy đƣợc
tình hình huy động vốn của ngân hàng. Đồng thời phân tích những tồn tại
trong công tác huy động vốn để làm cơ sở đƣa ra giải pháp nâng cao hiệu quả
huy động vốn của ngân hàng.
- Lê Thị Thanh Tuyền, (2012), Luận văn tốt nghiệp: “Phân tích tình hình
huy động vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng
thương mại cổ phần Đông Á chi nhánh Cần Thơ”, Đại học Cần Thơ.
Mục tiêu của đề tài là phân tích thực trạng về hoạt động huy động vốn
của tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đông Á chi nhánh Cần Thơ giai đoạn


2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Hoạt động của ngân hàng thƣơng mại trong nền kinh tế
2.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại
Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) là một định chế tài chính trung gian có
vị trí quan trọng trong nền kinh tế thị trƣờng nói chung và trong hệ thống ngân
hàng trung gian nói riêng. Đề cập về khái niệm ngân hàng thƣơng mại, có
nhiều cách phát biểu khác nhau:
Ở Pháp: NHTM là những doanh nghiệp và cơ sở nào thường xuyên nhận
của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ
dùng cho chính họ vào nghiệp vụ tín dụng, chứng khoán hay dịch vụ tài chính.
Ở Mỹ: NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch
vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
Ở Ấn Độ: NHTM là cơ sở chuyên nhận các khoản ký thác để cho vay
hay tài trợ đầu tư.
Ở Việt Nam: NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu
và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và
sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương
thức thanh toán.
Nhƣ vậy có thể hiểu NHTM là một tổ chức tín dụng (TCTD) chuyên kinh
doanh tiền tệ và các hoạt động ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận.
Theo điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 của Việt Nam
thì ngân hàng đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các
hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của
Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Trong đó, hoạt động ngân hàng đƣợc định
nghĩa là việc kinh doanh, cung ứng thƣờng xuyên một số nghiệp vụ nhƣ: nhận
tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế
tài chính mà đặc trƣng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ

Thị trƣờng ở đây đƣợc hiểu ở hai góc độ, thị trƣờng đầu vào và thị
trƣờng đầu ra của doanh nghiệp. Để có thể tiến hành bất cứ hoạt động kinh
doanh nào, doanh nghiệp cần phải tham gia vào thị trƣờng đầu vào nhằm
thực hiện thành công các chiến lƣợc kinh doanh của mình, tạo tiền đề tiếp
cận thị trƣờng đầu ra, tìm kiếm lợi nhuận. Quy trình đó chỉ đƣợc bắt đầu khi
doanh nghiệp đƣợc trang bị đầy đủ lƣợng vốn cần thiết. Nhƣng trong thực tế,
không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ khả năng về tài chính, buộc họ phải
tìm kiếm nguồn vốn từ bên ngoài. Nguồn vốn tín dụng của NHTM sẽ giúp
các doanh nghiệp giải quyết vấn đề khó khăn đó.

 Vai trò góp phần vào hoạt động điều tiết vĩ mô.
Trong nền kinh tế thị trƣờng, NHTM với tƣ cách là trung tâm tiền tệ của
toàn bộ nền kinh tế, đảm bảo sự phát triển hài hoà cho tất cả các thành phần
5


kinh tế khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể nói mỗi sự dao
động của Ngân hàng đều gây ảnh hƣởng ít nhiều đến các thành phần kinh tế
khác. Do vậy sự hoạt động có hiệu quả của NHTM thông qua các nghiệp vụ
kinh doanh thực sự là công cụ tốt để Nhà nƣớc tiến hành điều tiết vĩ mô nền
kinh tế.
Thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các ngân hàng trong hệ
thống, các NHTM đã góp phần mở rộng hay thu hẹp lƣợng tiền trong lƣu
thông, thực hiện chính sách tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát. Bằng việc cấp
các khoản tín dụng cho nền kinh tế, NHTM thực hiện việc dẫn dắt các luồng
tiền, tập hợp, phân chia vốn của thị trƣờng điều khiển chúng một cách có
hiệu quả thực thi vai trò điều tiết vĩ mô đúng theo phƣơng châm" Nhà nƣớc
điều tiết Ngân hàng, Ngân hàng dẫn dắt thị trƣờng".

 Vai trò là cầu nối giữa nền kinh tế quốc gia với nền tài chính quốc tế.

doanh thì vốn điều lệ là vốn góp của các bên liên doanh. Vốn điều lệ đƣợc ghi
trong điều lệ hoạt động ngân hàng và trong giấy phép kinh doanh của NHTM.
- Hình thành các quỹ:
+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ này đƣợc trích từ lợi nhuận ròng
hàng năm để bổ sung vốn điều lệ. Ở Việt Nam, hàng năm NHTM phải trích
5% lợi nhuận ròng để lập quỹ này, mức tối đa do Ngân hàng Nhà nƣớc
(NHNN) quy định.
+ Quỹ phát triển nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng.
+ Quỹ khác.
Các quỹ này đều đƣợc trích từ lợi nhuận ròng hàng năm để lập quỹ.
Ngoài ra còn các quỹ khác mà không trích từ lợi nhuận ròng nhƣ quỹ dự
phòng rủi ro ... đƣợc tính vào chi phí của Ngân hàng.
- Lợi nhuận chưa chia: Lợi nhuận ròng hàng năm chƣa phân chia và
chƣa sử dụng tới.
 Nghiệp vụ huy động vốn: thông qua các hoạt động nghiệp vụ, ngân
hàng thực hiện huy động vốn từ:
- Huy động vốn tiền gửi: NHTM tập trung huy động tiền gửi của các cá
nhân, doanh nghiệp, công ty... để hình thành quỹ cho vay. Tiền gửi NHTM
huy động đƣợc gồm: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết
kiệm, tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi Kho bạc Nhà nƣớc...
Ngoài ra còn có tiền gửi của các ngân hàng khác dùng cho việc thực hiện
các nghiệp vụ đại lý, thanh toán tiền hàng, dịch vụ và chuyển ngân.
- Vốn huy động khác: NHTM còn có thể huy động vốn bằng cách phát
hành các loại giấy nợ, nhƣ: Chứng chỉ tiền gửi (phiếu nợ ngắn hạn ≤ 1 năm),
trái phiếu Ngân hàng (phiếu nợ trung, dài hạn > 1 năm), kỳ phiếu có mục đích
của Ngân hàng...
 Nghiệp vụ vay vốn: phản ánh quá trình tạo ra nguồn vốn bằng cách
vay các tổ chức tín dụng trên thị trƣờng tiền tệ và vay Ngân hàng Nhà nƣớc
(NHNN) dƣới các hình thức tái chiết khấu, vay có bảo đảm... mục đích tạo sự
cân đối trong điều hành vốn của bản thân NHTM khi họ không tự cân đối

Các NHTM thực hiện quá trình đầu tƣ bằng vốn của mình thông qua các
hoạt động hùn vốn, góp vốn, kinh doanh chứng khoán trên thị trƣờng... với
mục đích kiếm lời, phân tán rủi ro qua việc đa dạng hoá các hoạt động kinh
doanh.
 Nghiệp vụ tài sản có khác
Bằng các hoạt động khác trên thị trƣờng nhƣ: uỷ thác, đại lý, kinh doanh
và dịch vụ bảo hiểm, thực hiện các dịch vụ tƣ vấn, ngân quỹ... và các dịch vụ
khác liên quan đến hoạt động ngân hàng nhƣ dịch vụ bảo quản hiện vật quý,
giấy tờ có giá, cho thuê két, cầm đồ và nhiều dịch vụ khác theo qui định của
NHNN Việt Nam giúp cho ngân hàng thu đƣợc những khoản thu đáng kể.
2.1.2 Lý thuyết về nguồn vốn

8


2.1.2.1 Khái niệm
Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng tạo
lập, sử dụng để cho vay, đầu tƣ, cung cấp dịch vụ ngân hàng cho khách hàng.
Nguồn vốn của NHTM bao gồm: vốn chủ sở hữu, vốn huy động và vốn vay.
2.1.2.2 Cơ cấu nguồn vốn
a) Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu (hay vốn tự có) bao gồm: vốn điều lệ, các quỹ dự trữ,
thặng dƣ vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại. Tuy chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng
vốn của NHTM nhƣng đây là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một
ngân hàng. Mặt khác, với chức năng bảo vệ, vốn chủ sở hữu đƣợc coi nhƣ là
tài sản đảm bảo gây dựng lòng tin với khách hàng, duy trì khả năng thanh toán
trong trƣờng hợp ngân hàng thua lỗ. Vốn chủ sở hữu cũng là căn cứ tính toán
các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng. Trong thực tế, vốn chủ
sở hữu không ngừng đƣợc tăng lên từ kết quả hoạt động kinh doanh của bản
thân ngân hàng mang lại. Bộ phận vốn này đóng góp một phần vào vốn trong

trong bối cảnh cạnh tranh cho vay cao nhƣ hiện tại.
2.1.3.3 Các hình thức huy động vốn
a) Vốn huy động từ tiền gửi
 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Đó có thể là tiền thanh toán của đối tác hoặc khách
hàng, các quỹ hoạt động chƣa sử dụng, tiền đảm bảo phát hành séc…
- Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà ngƣời sở hữu nó có thể rút ra
sử dụng bất kỳ lúc nào mà không cần phải báo trƣớc về thời hạn và khối lƣợng
tiền cần rút. Loại này bao gồm các khoản tiền gửi tạm thời của các doanh
nghiệp và công ty, các tổ chức kinh tế... thuế, lợi nhuân, vốn khấu hao của các
doanh nghiệp, công ty, tiền gửi của các nhà đầu cơ. Khách hàng gửi tiền loại
này không vì mục tiêu lợi nhuận, chủ yếu là để thực hiện các khoản chi mua
hàng hóa, dịch vụ; thực hiện các giao dịch về thanh toán, chi trả và thực hiện
các khoản chi trả khác và để ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi trong thanh
toán.
- Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà chủ sở hữu nó chỉ có thể rút ra và
đƣợc hƣởng trọn vẹn lợi tức theo thời gian đã quy định trƣớc. Nhƣng trong
thực tế do quy luật cạnh tranh chi phối, để thu hút đƣợc nhiều tiền gửi của
khách hàng, nhiều NHTM vẫn cho phép khách hàng rút tiền ra trƣớc thời hạn,
nhƣng đƣợc hƣởng lãi suất thấp (hƣởng lãi suất không kỳ hạn). Tiền gửi có kỳ
hạn thƣờng bao gồm các khoản tiền gửi của các nhà kinh doanh tiền tệ và của
các công ty, doanh nghiệp... Mục đích gửi tiền có kỳ hạn khác hẳn với tiền gửi
không kỳ hạn ở chỗ ngƣời gửi tiền nhắm đến khả năng sinh lời của tiền tệ, vì
vậy đối với loại tiền gửi này NHTM phải trả lãi suất thỏa đáng cho khách
hàng.
 Tiền gửi tiết kiệm
Là khoản tiền gửi của cá nhân hoặc hộ gia đình gửi vào tài khoản tiết
kiệm, đƣợc hƣởng lãi theo kỳ hạn và đƣợc bảo hiểm tiền gửi.


Vốn đi vay là hoạt động vay vốn từ TCTD khác hoặc từ NHNN nhằm
đáp ứng thiếu hụt vốn tạm thời. Đây là khoản vay không mong muốn vì nó
ảnh hƣởng đến uy tín của ngân hàng, thời hạn vay thƣờng ngắn và ngân hàng
lại phải trả chi phí cao hơn so với huy động từ tiền gửi.
- Vay từ TCTD khác:
Nghiệp vụ phát sinh do ngân hàng huy động từ tiền gửi không đủ đáp
ứng để cho vay trong thời gian ngắn hoặc để đảm bảo thanh toán. Các ngân
hàng sẽ vay từ các TCTD khác thông qua tài khoản tiền gửi tại NHNN vì thế
việc thanh toán diễn ra nhanh chóng. Lãi suất đƣợc áp dụng theo lãi suất liên

11


ngân hàng. Việc vay từ các ngân hàng có ƣu điểm huy động đƣợc nguồn vốn
lớn trong thời gian ngắn. Nhƣng nhƣợc điểm là phải trả lãi cao, thời hạn ngắn.
- Vay từ NHNN:
NHNN đóng vai trò là ngân hàng của ngân hàng. Vì thế khi các NHTM
thiếu vốn NHNN sẽ cung cấp vốn thông qua nghiệp vụ cho vay chiết khấu,
cho vay có đảm bảo, mua GTCG từ NHTM. Đây là hình thức tái cấp vốn của
NHNN nhằm giúp NHTM có nguồn vốn ngắn hạn và phƣơng tiện thanh toán.
NHNN sẽ áp dụng lãi suất tái cấp vốn để cho vay. Ngoài ra NHNN cũng có
thể cho vay khi ngân hàng mất khả năng thanh toán nếu có sự cho phép của
Chính Phủ.
2.1.4 Những nguyên tắc trong việc quản lý tiền gửi của khách hàng
Các nguyên tắc trong quản lý tiền gửi của khách hàng ra đời nhằm đảm
bảo quyền lợi cho ngƣời gửi tiền, tạo niềm tin cho khách hàng và góp phần ổn
định trong hoạt động kinh doanh. Các nguyên tắc cụ thể nhƣ sau:
- Ngân hàng phải đảm bảo thanh toán khoản nợ kịp thời cho khách hàng.
Để thực hiện đƣợc nguyên tắc này, ngân hàng chỉ đƣợc sử dụng một tỷ lệ phần
trăm tiền gửi nhất định để cho vay, số còn lại làm dự trữ bảo đảm thanh toán

khả năng thanh toán các khoản lãi và nợ khi đến hạn của khách hàng kém.
Điều này sẽ không khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng.
- Rủi ro lãi suất: rủi ro lãi suất tác động trực tiếp đến huy động vốn. Vì lãi
suất là công cụ đắc lực của ngân hàng trong huy động vốn, khách hàng sẽ quay
lƣng với ngân hàng và đầu tƣ vào các kênh đầu tƣ khác có lợi suất cao hơn.
Rủi ro lãi suất hình thành có thể do lạm phát hoặc khủng hoảng kinh tế xảy ra.
- Rủi ro vốn chủ sở hữu: một ngân hàng có tỷ trọng vốn chủ sở hữu/vốn
huy động lớn sẽ ít rủi ro hơn ngân hàng có tỷ trọng nhỏ. Nói cách khác vốn
chủ sở hữu cũng là nguồn vốn cần thiết cho hoạt động kinh doanh của ngân
hàng.
2.1.7 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn
2.1.7.1 Phân tích tổng quát nguồn vốn
Số dư từng khoản mục NV × 100%
Tỷ lệ % từng khoản mục nguồn vốn =
Tổng nguồn vốn
Chỉ số này sẽ giúp nhà phân tích biết đƣợc cơ cấu nguồn vốn của ngân
hàng. Mỗi một khoản nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về chi phí,
tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau… do đó ngân hàng cần phải
quan sát, đánh giá từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiến lƣợc huy
động vốn tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định.
Vốn huy động × 100%
 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn:
Tổng nguồn vốn

13


Chỉ số này cho ta biết cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng trong đó vốn huy
động chiếm bao nhiêu phần trăm. Dựa trên doanh thu, lợi nhuận của ngân
hàng và chi phí, tính thanh khoản của mỗi loại nguồn vốn mà ngân hàng sẽ có

14

Tổng vốn huy động


Trích đoạn Đánh giá kết quả sử dụng vốn huy động giai đoạn 2010 – 2013 Chủ động đa dạng hóa các hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm Mở rộng quy mô hoạt động Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status