phân tích hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM HOÀNG ANH THƯ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số ngành: 52340201

Tháng 12 - Năm 2013


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM HOÀNG ANH THƯ
MSSV: 4104557

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM
CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

viên tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - chi
nhánh Cần Thơ được dồi dào sức khoẻ và công tác thật tốt.

Cần Thơ, ngày 1 tháng 12 năm 2013
Người thực hiện

Phạm Hoàng Anh Thư
i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác. Nếu có sao chép, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Cần Thơ, ngày 1 tháng 12 năm 2013
Người thực hiện

Phạm Hoàng Anh Thư

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 4
2.1 Cơ sở lý luận ............................................................................................. 4
2.1.1 Khái niệm về hoạt động tín dụng ........................................................... 4
2.1.2 Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng ngân hàng .............................. 5
2.1.3 Tín dụng ngân hàng trong hoạt động của doanh nghiệp......................... 9
2.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng .................. 11
2.2 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 14
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................... 14
Chương 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT
NHẬP KHẨU VIỆT NAM - CHI NHÁNH CẦN THƠ ................................. 16
3.1 Lịch sử hình thành .................................................................................... 16
3.1.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam ............... 16
3.1.2 Giới thiệu về Eximbank Cần Thơ .......................................................... 17
3.2 Cơ cấu tổ chức .......................................................................................... 18
3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ............................................................................... 18
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban .............................................. 18
3.3 Sản phẩm - dịch vụ của Eximbank Cần Thơ ............................................ 21
3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank Cần Thơ trong giai đoạn
(2010-2012) .................................................................................................... 21
3.5 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của Eximbank Cần Thơ ... 24
3.5.1 Thuận lợi ................................................................................................ 24
3.5.2 Khó khăn ................................................................................................ 24
3.5.3 Định hướng phát triển ............................................................................ 24
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT
NAM - CHI NHÁNH CẦN THƠ ................................................................... 26
iv



TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 72

v


MỤC LỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank Cần Thơ trong giai
đoạn (2010-2012) và 6 tháng đầu năm 2013 ................................................... 23
Bảng 4.1 Cơ cấu nguồn vốn của Eximbank Cần Thơ trong giai đoạn (20102012) ............................................................................................................... 27
Bảng 4.2 Cơ cấu nguồn vốn của Eximbank Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm
2012 và 6 tháng đầu năm 2013 ....................................................................... 27
Bảng 4.3 Tình hình huy động vốn của Eximbank Cần Thơ trong giai đoạn
(2010-2012) và 6 tháng đầu năm 2013 ........................................................... 29
Bảng 4.4 Tình hình sử dụng vốn tại Eximbank Cần Thơ trong giai đoạn (20102012) và 6 tháng đầu năm 2013 ...................................................................... 32
Bảng 4.5 Tình hình doanh số cho vay doanh nghiệp theo thời hạn tại
Eximbank Cần Thơ trong giai đoạn (2010-2012) và 6 tháng đầu năm 2013..34
Bảng 4.6 Tình hình doanh số cho vay theo loại hình doanh nghiệp của
Eximbank Cần Thơ trong giai đoạn (2010-2012) và 6 tháng đầu năm 2013..36
Bảng 4.7 Tình hình doanh số cho vay doanh nghiệp theo ngành của Eximbank
Cần Thơ trong giai đoạn (2010-2012) và 6 tháng đầu năm 2013 ................... 39
Bảng 4.8 Tình hình doanh số thu nợ doanh nghiệp theo thời hạn tại Eximbank
Cần Thơ trong giai đoạn (2010-2012) và 6 tháng đầu năm 2013 ................... 41
Bảng 4.9 Tình hình doanh số thu nợ theo loại hình doanh nghiệp của
Eximbank Cần Thơ trong giai đoạn (2010-2012) và 6 tháng đầu năm 2013..43
Bảng 4.10 Tình hình doanh số thu nợ doanh nghiệp theo ngành của Eximbank
Cần Thơ trong giai đoạn (2010-2012) và 6 tháng đầu năm 2013 ................... 46
Bảng 4.11 Tình hình dư nợ doanh nghiệp theo thời hạn tại Eximbank Cần Thơ
trong giai đoạn (2010-2012) và 6 tháng đầu năm 2013 .................................. 48
Bảng 4.12 Tình hình dư nợ theo loại hình doanh nghiệp tại Eximbank Cần

TMCP
TCTD
NHNN
DN
TCKT
TNHH
DNTN
DNNN
DNNNN
DSCV
DSTN
VHĐ
VND

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

Ngân hàng thương mại

đúng đắn và phù hợp hơn nữa. Cụ thể, các tổ chức kinh tế cần phải tăng cường
nâng cao chất lượng sản phẩm hiện có, không ngừng đầu tư, đưa ra những sản
phẩm mới, đổi mới công nghệ, trang thiết bị,… Để đạt được điều đó, các
TCKT phải bỏ ra số vốn rất lớn; thậm chí còn lớn hơn số vốn hiện đang có của
mình. Chính vì vậy, tín dụng ngân hàng là một trong những hoạt động cấp
thiết hiện nay, giúp DN nâng cao năng lực cạnh tranh của mình không chỉ ở
thị trường trong nước mà còn ở nước ngoài.
So với khách hàng cá nhân, những món vay của các DN thường rất lớn.
Chính vì vậy, khả năng sinh lời từ người đi vay là các TCKT mang đến cho
NHTM thường rất cao. Tuy nhiên, song song đó, những TCTD này cũng đứng
trước những rủi ro khó lường trước được. Bởi vì nó tổng hợp tất cả các rủi ro
của khách hàng. Trên thực tế, các DN muốn được NHTM giải ngân những
món vay, TCKT ấy phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu mà TCTD đó đặt ra. Tuy
nhiên, vấn đề đặt ra hiện nay chính là có những món vay mà NHTM giải ngân
kém chất lượng, thiếu tính chuẩn xác do khâu thẩm định các dự án, phương án
sản xuất của DN còn thiếu minh bạch, công tác quản lý mục đích các món vay
đó còn thiếu tính chặt chẽ. Vì vậy, chúng không phát huy được những ưu điểm
từ hoạt động tín dụng đem lại mà ngược lại, còn đưa NHTM vào tình trạng nợ
xấu tăng cao dẫn đến các DN không có khả năng trả nợ hoặc phá sản. Cụ thể,
sự kiện Vinashin, công ty cổ phần thuỷ sản Bình An (viết tắt là Bianfishco),…
đã phần nào làm các NHTM điêu đứng.
Với lợi thế vị trí địa lý rất thuận lợi; là cầu nối giữa các tỉnh miền Đông
Nam Bộ với các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau,… Bên cạnh
đó, đây là nơi nhận được sự quan tâm hỗ trợ về nhiều mặt từ phía Chính phủ
như việc hoàn thành dự án cầu Cần Thơ, sân bay Trà Nóc, cảng Cái Cui,… và
1


tất cả đều đang hoạt động rất hiệu quả. Do đó, thành phố Cần Thơ; trung tâm
của khu vực ĐBSCL; hiện đang là một trong những điểm đầu tư hấp dẫn, thu

Cần Thơ.
Mục tiêu 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt
động tín dụng đối với doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu
Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ trong thời gian tới.

2


1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ.
1.3.2 Thời gian
Số liệu, thông tin trong đề tài sử dụng trong việc phân tích được thu thập
trong năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu năm 2013.
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 12/08/2013 đến ngày 18/11/2013.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động tín
dụng đối với doanh nghiệp và những vấn đề có liên quan đến hoạt động trên
tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ.

3


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái quát về hoạt động tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả (cả vốn
và lãi) sau một thời gian nhất định (Phan Thị Cúc và Đoàn Văn Huy, năm

4


- Tín dụng trung hạn: Là những khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5
năm. Đây là loại tín dụng được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến
và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu
hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: Là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm. Đây là
loại tín dụng được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và
mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
b) Dựa vào đối tượng tín dụng
- Tín dụng vốn lưu động: Là loại vốn cho vay được sử dụng để hình
thành vốn lưu động của các TCKT như cho vay để dự trữ hàng hoá, mua
nguyên vật liệu cho sản xuất.
- Tín dụng vốn cố định: Là loại vốn cho vay được sử dụng để hình thành
tài sản cố định cho các DN.
c) Dựa vào mục đích sử dụng vốn
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: Là hình thức cấp tín dụng
cho các DN và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hoá và lưu
thông hàng hoá.
- Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp tín dụng cho cá nhân để đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng của cá nhân.
d) Dựa vào chủ thể quan hệ tín dụng
- Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các DN được biểu hiện
dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá.
- Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các TCTD
khác với các DN và cá nhân. Theo đó, ngân hàng đóng vai trò là một tổ chức
trung gian vừa là người đi vay và vừa là người cho vay.
- Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước là
người đi vay. Người cho vay là dân chúng, các TCKT, ngân hàng và nước

hoạt động cho vay. Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của
nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng để cho vay. Đại đa số nguồn vốn mà ngân
hàng sử dụng để cho vay là VHĐ từ khách hàng gửi tiền. Do đó, sau khi cho
vay trong một thời hạn nhất định, khách hàng vay tiền phải hoàn trả lại cho
ngân hàng để ngân hàng hoàn trả lại cho khách hàng gửi tiền. Hơn nữa, bản
chất của quan hệ tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng
vốn vay nên sau một thời gian nhất định, vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và
lãi.
2.1.2.2 Điều kiện cho vay
Theo Điều 7 về Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng do
NHNN ban hành năm 2001, TCTD xem xét và quyết định cho vay khi khách
hàng có đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật;
+ Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam: pháp nhân
phải có năng lực pháp luật dân sự; cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân, đại
diện của hộ gia đình, đại diện của tổ hợp tác, thành viên hợp danh của công ty
hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
+ Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có
năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật
của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp
6


luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân Sự của nước Cộng hòa Xã hội Chủ
nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp;
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết;
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù


7


g) Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
TCTD chấp thuận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong phạm vi
hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại
máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của TCTD. Khi cho vay
phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, TCTD và khách hàng phải tuân theo các
quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín
dụng.
h) Cho vay theo hạn mức thấu chi
Là việc cho vay mà TCTD thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho
khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù
hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh
toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
i) Cho vay khác
Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với
quy định Quy chế cho vay đối với khách hàng, điều kiện hoạt động kinh doanh
của TCTD và đặc điểm của khách hàng vay.
2.1.2.4 Lãi suất cho vay
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm (%) giữa tiền lãi (hay chi phí phải trả) trên
một số lượng tiền mặt nhất định để được sở hữu và sử dụng tiền ấy trong
khoảng thời gian đã thoả thuận trước (Lê Văn Tư và cộng sự, năm 2000, trang
653).
Như vậy, lãi suất cho vay là loại lãi suất quy định tỷ lệ lãi mà người đi
vay phải trả cho người cho vay (Nguyễn Ngọc Hùng, năm 1998, trang 115).
Theo Điều 11 về Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng do
NHNN ban hành năm 2001, mức lãi suất cho vay do TCTD và khách hàng
thoả thuận phải phù hợp với quy định của NHNN Việt Nam. Ngoài ra, mức lãi

Theo Điều 4, Khoản 1 của Luật Doanh Nghiệp năm 2005, doanh nghiệp
được định nghĩa là “Tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn định được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục
đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.”
2.1.3.2 Các loại hình doanh nghiệp
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn
Theo Điều 38, Chương III, Mục 1 của Luật Doanh Nghiệp 2005, công ty
TNHH hai thành viên trở lên là DN do cá nhân hoặc tổ chức (có số lượng
không quá 50). Thành viên chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ của công ty
trong phạm vi số vốn cam kết góp.
Theo Điều 63, Chương III, Mục 2 của Luật Doanh Nghiệp 2005, công ty
TNHH một thành viên là DN do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu.
Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ của công ty trong
phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Công ty TNHH là DN có tư cách pháp nhân và không được phát hành cổ
phần.
b) Công ty cổ phần
Theo Điều 77, chương IV của Luật Doanh Nghiệp 2005, công ty cổ phần
là DN mà vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
Cổ đông của công ty cổ phần gồm cá nhân và tổ chức, số lượng tối thiểu là ba.
Cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ khác của DN trong
9


phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng
cổ phần của mình cho người khác (trừ một số trường hợp).
Công ty cổ phần là DN có tư cách pháp nhân và được quyền phát hành
chứng khoán.
c) Công ty hợp danh
Theo Điều 130, chương V của Luật Doanh Nghiệp 2005, công ty hợp

- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất;
10


- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và
ngành kinh tế mũi nhọn;
- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của
các DN;
- Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài.
2.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng
2.1.4.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng phát vay
cho khách hàng trong một khoảng thời gian nào đó không kể món vay đó đã
thu hồi hay chưa, thường được xác định theo tháng, quý, năm.
2.1.4.2 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản tín dụng mà ngân hàng đã thu về
được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
2.1.4.3 Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu hồi
được vào một thời điểm nhất định nào đó. Để xác định dư nợ, ngân hàng sẽ so
sánh giữa chỉ tiêu DSCV và DSTN.
Mối quan hệ giữa DSCV, DSTN và dư nợ được trình bày dưới dạng
công thức như sau:
Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DSTN trong kỳ (2.1)
2.1.4.4 Nợ xấu
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định sửa đổi bổ sung số
18/2007/QĐ-NHNN, việc phân loại nợ được xác định như sau:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
- Các khoản nợ trong hạn và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

Điều 6 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN.
e) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở
lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị
quá hạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3
Điều 6 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN.
Nợ xấu là những khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5.
Như vậy, nợ xấu là những khoản tín dụng bao gồm cả lãi và gốc hoặc
gốc hoặc lãi không thu được khi đến hạn (Thái Văn Đại và Nguyễn Thanh
Nguyệt, năm 2010, trang 6).
2.1.4.5 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
a) Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động
Dư nợ
Dư nợ trên tổng nguồn VHĐ (%) =
x 100% (2.2)
Tổng nguồn VHĐ
12


Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả đầu tư của một đồng VHĐ. Thông qua tỷ
số này, ta có thể thấy được khả năng sử dụng vốn của ngân hàng để cho vay.
Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt. Vì nếu quá lớn, chứng tỏ
ngân hàng không huy động đủ vốn để đáp ứng đủ nhu cầu cho vay vốn của
khách hàng. Nếu quá nhỏ cho thấy ngân hàng sử dụng vốn không hiệu quả

Dư nợ bình quân
Trong đó, dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
(2.6)
2
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng,
phản ánh thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm. Nếu số vòng quay tín dụng này
càng cao qua các năm và nếu cơ cấu cho vay theo thời hạn không có nhiều
thay đổi thì cho thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng càng nhanh (Thái
Văn Đại và Nguyễn Thanh Nguyệt, năm 2010, trang 139).

13


2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài được thực hiện dựa trên số liệu thứ cấp. Nguồn tài liệu được thu
thập từ:
- Các chỉ tiêu trong bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như thu
nhập, chi phí, lợi nhuận,… của Eximbank Cần Thơ trong ba năm (2010-2012)
và 6 tháng đầu năm 2013;
- Các số liệu chi tiết từ các khoản mục có liên quan đến thu nhập, chi phí
và lợi nhuận của Eximbank Cần Thơ trong ba năm (2010-2012) và 6 tháng đầu
năm 2013;
- Các số liệu chi tiết từ bảng báo cáo tình hình huy động vốn và cho vay
của Eximbank Cần Thơ trong giai đoạn (2010-2012) và 6 tháng đầu năm 2013
như VHĐ, DSCV, DSTN, dư nợ và nợ xấu.
- Các số liệu từ bảng báo cáo hoạt động tín dụng đối với DN của
Eximbank Cần Thơ trong giai đoạn (2010-2012) và 6 tháng đầu năm 2013 như


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status