Xác định nhu cầu nguồn vốn, cơ cấu tài chính, chính sách lợi tức Công ty Sacom - Pdf 31


Xác đònh nhu cầu nguồn vốn, cơ cấu
tài chính, chính sách lợi tức Công ty Sacom

SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG GVHD: Cô NGUYỄN THỊ THU HÀ

LỜI CÁM ƠN
! ! "
Bưu chính viễn thông là ngành công nghiệp dòch vụ có vò trí quan trọng trong
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là cơ sở hạ tầng làm nền tảng
cho các ngành công nghiệp khác phát triển. Trong bối cảnh tình hình mới, Công ty
cổ phần Cáp và vật liệu viễn thông (SACOM) phấn đấu không ngừng để tiếp tục
phát triển và là một trong những đơn vò chủ lực trong cung cấp Cáp và vật liệu viễn
thông.
Vấn đề dự toán nguồn vốn cho Công ty ở năm kế hoạch là hết sức cần thiết.
Bên cạnh đó là một Công ty cổ phần, vấn đề cơ cấu nguồn vốn và chính sách lợi tức
cổ phần cũng chiếm một vai trò quan trọng trong chính sách tài chính của Công ty.
Nhận thấy những vấn đề trên là quan trọng, Em đã chọn đề tài “ XÁC ĐỊNH NHU
CẦU, CƠ CẤU NGUỒN VỐN – CHÍNH SÁCH LI TỨC CỔ PHẦN CÔNG TY
SACOM” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Em đã hoàn thành luận văn của mình với sự tận tụy của Cô NGUYỄN THỊ
THU HÀ và sự nhiệt tình của các Cô, Anh, Chò trong phòng Kế toán Thống kê –
Tài chính của Công ty SACOM.
Em chân thành cảm ơn Cô NGUYỄN THỊ THU HÀ đã tận tình hướng dẫn để
em hoàn thành luận văn này.
Em cũng chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty SACOM, các Cô, Anh,
Chò trong phòng Kế toán Thống kê – Tài chính đã hết lòng giúp đỡ cũng như tận
tình tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian thực tập tại Công
ty.

Sinh viên thực hiện

Ý kiến nhận xét:

4.1. Nội dung thực hiện:-------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
4.2. Hình thức trình bày:-------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------
4.3. Phần chưa thực hiện được:
------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------
------------------------------------------------------------------------------------------------
5.
Đề nghò: Được bảo vệ # Bổ sung thêm để bảo vệ # Không được bảo vệ #

6.
Đánh giá chung: Xuất sắc #,Giỏi #, Khá #, Trung bình #, Yếu #,Điểm ---/10.


---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------

4.2
Hình thức trình bày:
--------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
4.3 Phần chưa thực hiện được:
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------
---------------------------------------------------------------------------------------------------------

5. Đề nghò: Được bảo vệ # Bổ sung thêm để bảo vệ # Không được bảo vệ # 6. Câu hỏi phản biện:
a.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------.
b.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------
--------------------------------------------------------------------------------------------------------.
c. MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI------------------------------------------------------- 1.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA LUÂN VĂN -------------------------------------- 5.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU---------------------------------------------------------------- 5.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, NGUỒN SỐ LIỆU ------------------------------- 5.
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN ----------------------------------------------------------- 5.
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÁC ĐỊNH NHU CẦU NGUỒN VỐN, CƠ
CẤU TÀI CHÍNH, CHÍNH SÁCH LI TỨC CỔ PHẦN.
1.1 KHÁI QUÁT VỀ XÁC ĐỊNH NHU CẦU NGUỒN VỐN ------------------------- 7.
1.1.1 Sự cần thiết của việc xác đònh nhu cầu nguồn vốn------------------------------ 7.
1.1.2 Phương pháp phần trăm trên doanh thu ------------------------------------------ 7.
1.2 XÁC ĐỊNH CƠ CẤU TÀI CHÍNH---------------------------------------------------- 9.
1.2.1 Chi phí sử dụng các nguồn vốn ---------------------------------------------------- 9.
1.2.1.a Vốn vay -------------------------------------------------------------------------11.
1.2.1.b Cổ phần ưu đãi -----------------------------------------------------------------12.
1.2.1.c Điều chỉnh thuế vụ-------------------------------------------------------------13.
1.2.1.d Lợi nhuận giữ lại---------------------------------------------------------------14.
1.2.2 Xác đònh chi phí sử dụng vốn của Công ty bằng hệ thống chỉ trọng---------17.
1.3 Chính sách lợi tức cổ phần-------------------------------------------------------------18.
1.3.1 Tầm quan trọng của chính sách lợi tức cổ phần --------------------------------18.
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách lợi tức cổ phần-------------------------19.
1.3.3 Lý thuyết thặng dư của chính sách lợi tức cổ phần-----------------------------21.
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH NHU CẦU NGUỒN VỐN, CƠ CẤU TÀI CHÍNH,
CHÍNH SÁCH LI TỨC CỔ PHẦN CÔNG TY SACOM

3.1.3 Cơ cấu cạnh tranh ....................................................................................... 82.
3.1.4 Cơ cấu tài sản.............................................................................................. 84.
3.1.5 Thái độ của Ban Giám Đốc......................................................................... 85.
3.1.6 Thái độ của người cho vay hay chủ nợ........................................................ 86.
3.2 CHÍNH SÁCH LI TỨC CỔ PHẦN................................................................ 86.
3.2.1 Nhu cầu hoàn trả nợ vay ............................................................................. 86.
3.2.2 Các hạn chế trong khế ước vay nợ.............................................................. 87.
3.2.3 Suất bành trướng tài sản.............................................................................. 87.
3.2.4 Sự ổn đònh lợi nhuận ................................................................................... 87.
3.2.5 Sự quen thuộc ở thò trường vốn ................................................................... 87.
3.2.6 Kiểm soát.................................................................................................... 88.
3.2.7 Vò trí trả thuế của cổ đông ......................................................................... 88.
KẾT LUẬN............................................................................................................. 90.
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................... 91. BẢNG BIỂU VÀ HÌNH
Bảng 1: Báo cáo thu nhập Cty ABC theo phương pháp phần trăm doanh thu ------- 8.
Bảng 2: Bảng lời lỗ -------------------------------------------------------------------------12.
Bảng 3: Minh họa điều chỉnh thuế vụ của nợ vay --------------------------------------13.
Bảng 4: Minh hoạ cơ cấu nguồn vốn Công ty -------------------------------------------18.
Bảng 5: Tính toán các thông số dự đoán doanh thu-------------------------------------38.
Bảng 6: Dự đoán doanh thu cho hai năm 2003, 2004-----------------------------------39.
Bảng 7: Thu nhập dự kiến năm 2003-----------------------------------------------------41.
Bảng 8: Thu nhập dự kiến ở vòng lập 1, 2 khi tài trợ 100% nợ vay ------------------43.
Bảng 9: Bảng cân đối KT dự kiến ở vòng lập 1, 2 khi tài trợ 100% nợ vay ---------47.
Bảng 10: Cơ cấu tài trợ --------------------------------------------------------------------51.

Hình 5: Bộ máy quản lý và điều hành Công ty------------------------------------------29.
Hình 6: Sơ đồ tổ chức Công ty-------------------------------------------------------------30.
Hình 7: Biểu đồ doanh thu của Công ty qua các năm ----------------------------------38.
Hình 8: Cơ cấu các nguồn cung của thò trường năm 2001------------------------------83.
Hình 9: Cơ cấu nhu cầu của thò trường năm 2001---------------------------------------85.

Xác đònh nhu cầu nguồn vốn, cơ cấu
tài chính, chính sách lợi tức Công ty Sacom

SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG Trang 1 GHVH: Cô NGUYỄN THỊ THU HÀ

PHẦN MỞ ĐẦU
! ! "
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bưu chính – Viễn thông không phải là ngành kinh tế dòch vụ đơn thuần mà là
ngành kinh tế dòch vụ phải có kết cấu hạ tầng kỹ thuật hiện đại, qui mô mạng lưới
rộng. Đặc biệt đối với Việt Nam, do yêu cầu tăng tốc đầu tư hiện đại, phổ cập dòch
vụ Bưu chính – Viễn thông nên đòi hỏi vốn đầu tư cho lónh vực này rất lớn. Do tính
chất đầu tư trên qui mô lớn, kỹ thuật công nghệ hiện đại nên các dự án đầu tư thuộc
lónh vực Bưu chính – Viễn thông thường là các dự án lớn, phần lớn được xếp vào dự
án nhóm A, có tổng mức vốn đầu tư hàng nghìn tỷ đồng. Chẳng hạn, để thực hiện dự
án phóng vệ tinh VINASAT dự kiến cần 3.500 tỷ đồng; dự án mở rộng 2 mạng điện
thoại di động dự kiến cần 5.000 tỷ đồng.
Do sự phát triển nhanh về công nghệ, dòch vụ trên thế giới và trong khu vực
khiến doanh nghiệp Bưu chính – Viễn thông Việt Nam gặp nhiều khó khăn trong
vấn đề thay đổi công nghệ và áp dụng công nghệ mới. Các nhà cung cấp trên thế
giới luôn thay đổi công nghệ của thiết bò nên chu kỳ sử dụng công nghệ càng rút

trợ các doanh nghiệp Nhà nước tiếp cận nguồn vốn này và coi nguồn vốn ODA
đối với doanh nghiệp Nhà nước là hình thức thay thế vốn tài trợ từ ngân sách
Nhà nước.
− Nguồn vốn tái đầu tư của doanh nghiệp: Đây là nguồn vốn đầu tư mà doanh
nghiệp Bưu chính – Viễn thông có lợi thế huy động do lợi nhuận hàng năm của
doanh nghiệp lớn cả số tuyệt đối và tương đối so với doanh thu, nên quỹ đầu tư
phát triển hình thành từ lợi nhuận lớn. Tuy vậy, dù có lợi thế mấy đi chăng nữa
thì nguồn vốn đầu tư này của doanh nghiệp cũng chỉ có giới hạn.
− Nguồn vốn vay: Đây là nguồn vốn đầu tư mà doanh nghiệp có thể huy động ở
qui mô lớn nếu đáp ứng các điều kiện vay vốn. Về điều kiện vay vốn (tài sản
đảm bảo tiền vay, dự án có hiệu quả, năng lực trả nợ) doanh nghiệp Bưu chính–
Viễn thông có nhiều lợi thế đáp ứng. Nhưng khó khăn gây cho doanh nghiệp lại
chủ yếu từ phía ngân hàng thương mại. Thứ nhất, khả năng cho vay của ngân
hàng đối với doanh nghiệp bò giới hạn, bởi theo qui đònh tại luật các tổ chức tín
dụng thì mỗi ngân hàng thương mại không được cho vay đối với một khách hàng
vượt quá 15% vốn tự có của mình. Trong khi vốn tự có của ngân hàng thương
mại rất thấp, Tổng Công ty Bưu chính – Viễn thông Việt Nam cũng được coi là
một khách hàng. Thứ hai, ngay cả khi doanh nghiệp đáp ứng điều kiện vay vốn
thì các ngân hàng thương mại có lúc cũng không đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư dài
hạn cho doanh nghiệp bởi vốn huy động của ngân hàng thương mại chủ yếu là
nguồn vốn ngắn hạn. Thứ ba, việc cho vay bằng vốn ngoại tệ của ngân hàng
thương mại trong nước đối với các dự án có nhu cầu ngoại tệ lớn vẫn có lúc gặp
khó khăn dẫn đến doanh nghiệp phải vay vốn các ngân hàng thương mại nước
ngoài.
− Nguồn ODA: Đây là nguồn vốn đầu tư nước ngoài có nhiều ưu đãi, chủ trương
của Chính phủ tạo điều kiện cho Tổng Công ty Bưu chính – Viễn thông Việt

Xác đònh nhu cầu nguồn vốn, cơ cấu
tài chính, chính sách lợi tức Công ty Sacom


xuyên của thò trường vốn quốc tế, đặc biệt tính nhạy cảm của tỷ giá ngoại tệ nên
doanh nghiệp luôn bò đe dọa việc bảo đảm nguồn vốn ngoại tệ trả nợ gốc và lãi.
Có thể nói nhu cầu vốn đầu tư của doanh nghiệp Bưu chính – Viễn thông đòi
hỏi rất lớn, qui mô vốn đầu tư tăng nhanh qua các giai đoạn.

Xác đònh nhu cầu nguồn vốn, cơ cấu
tài chính, chính sách lợi tức Công ty Sacom

SVTH: NGUYỄN THANH HÙNG Trang 4 GHVH: Cô NGUYỄN THỊ THU HÀ

Theo báo cáo đánh giá công tác năm 2000, nhiệm vụ chủ yếu kế hoạch năm
2001, nội dung kế hoạch 05 năm 2001 – 2005 tại Văn bản số 08/BC-VPTH ngày
14/01/2001 của Tổng Công ty Bưu chính – Viễn thông Việt Nam thì tổng số vốn dự
kiến đầu tư vào Bưu chính, Viễn thông của cả giai đoạn là 31.720 tỷ đồng, bình
quân 5.744 tỷ đồng/năm.
Vần đề đặt ra là, để đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư thì doanh nghiệp cần có
chiến lược với các chính sách và biện pháp huy động vốn đầu tư thích hợp. Việc huy
động vốn đầu tư phải phát huy ở mức cao nhất năng lực nội sinh, khai thác tối đa
điều kiện cho phép trên thò trường trong và ngoài nước.
Ngoài việc khai thác tối đa nguồn vốn đầu tư từ các kênh hiện có như tranh
thủ nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp, tăng cường tích lũy tái đầu tư, nâng cao khả
năng và hiệu quả huy động vốn đầu tư từ các ngân hàng thương mại, doanh nghiệp
Bưu chính – Viễn thông cần có chính sách, biện pháp mới để huy động vốn đầu tư
như:
" Bằng những cơ chế thích hợp để các ngành, đòa phương, các thành phần kinh
tế và các khách hàng góp vốn đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở Bưu chính –
Viễn thông. Trong đó việc xác đònh mô hình, phương thức, công cụ huy động
nguồn vốn đầu tư này có ý nghóa quyết đònh.
" Thông qua cơ chế vay trả theo lãi suất thò trường hoặc cơ chế liên kết liên
doanh đầu tư cùng phân chia lợi ích để thu hút các doanh nghiệp trong nền

" Đưa ra các kiến nghò về cơ cấu tài chính, chính sách lợi tức cổ phần.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Do kiến thức cũng như những thông tin số liệu còn hạn chế nên đề tài chỉ
nghiên cứu trong phạm vi sau:
" Chỉ dự trù nguồn vốn ngắn hạn bằng phương pháp phần trăm trên doanh thu.
" Do vấn đề cơ cấu tài chính hết sức phức tạp cho nên chỉ dừng lại ở phạm vi
xem xét ảnh hưởng của cơ cấu tài chính đến các chỉ số: Lợi nhuận sau thuế,
ROE, EPS, WACC.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, NGUỒN SỐ LIỆU
" Tham khảo và lấy số liệu từ sổ sách kế toán qua các bảng báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, từ bảng cáo bạch của Công ty.
" Nghiên cứu các tài liệu, sách vở có liên quan đến dự trù nguồn vốn, cơ cấu tài
chính, chính sách lợi tức cổ phần.
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Chương 1: Lý luận chung về xác đònh nhu cầu nguồn vốn, cơ cấu tài chính,
chính sách lợi tức cổ phần.
Chương 2: Xác đònh nhu cầu nguồn vốn, cơ cấu tài chính, chính sách lợi tức
cổ phần tại Công ty sacom.
Chương 3: Đề xuất và kết luận.

Xác đònh nhu cầu nguồn vốn, cơ cấu CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG …
tài chính, chính sách lợi tức Công ty Sacom SVTH: NGUYỄN THANH HÙ
NG Trang
6 GVHD: Cô NGUYỄN THỊ THU HÀPHẦN NỘI DUNG

trăm trên doanh số của từng khoản mục trên doanh số như trên cột 3. Khi đã tìm tỷ
lệ phần trăm trên doanh số, thì việc xây dựng báo cáo thu nhập dự kiến cho năm
1997 theo phương pháp phần trăm doanh số sẽ trở thành khá đơn giản, như cột 4

Xác đònh nhu cầu nguồn vốn, cơ cấu CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG …
tài chính, chính sách lợi tức Công ty Sacom SVTH: NGUYỄN THANH HÙ
NG Trang
7 GVHD: Cô NGUYỄN THỊ THU HÀtrong bảng 1. Chúng ta dùng phương pháp dự báo để tìm ra doanh thu cho năm kế
hoạch, sau đó nhân tỷ lệ phần trăm của từng khoản mục với doanh thu để tìm giá trò
tuyệt đối của khoản mục đó. Điều cần lưu ý cuối cùng là lợi tức cổ phần được chia
theo quyết đònh của Hội Đồng Quản Trò nên không dựa trên những số liệu của quá
khứ. Do đó, nhà quản trò tài chính phải xác đònh mức chia lợi tức cổ phần dự kiến để
hoàn chỉnh bảng báo cáo.
Đơn vò tính: Đồng
Khoản mục (1) Năm 1996 (2) Tỷ lệ phân trăm (3) Năm 1997 (4)
Doanh thu thuần 12520 100% 15600
Giá vốn hàng bán 8778 70.11% 10937.44
Lợi nhuận gộp 3742 4662.56
Chi phí bán hàng 366 2.92% 456.04
Chi phí quản lý 498 3.98% 620.51
Lợi nhuận trước thuế và lãi 2878 3586.01
Lãi vay 82 82
Thu nhập trước thuế 2796 3504.01
Thuế (40%) 1118.4 1401.60

Sự tác động qua lại giữa bảng cân đối tài sản và báo cáo thu nhập dự kiến:
Do mối quan hệ tương hỗ giữa báo cáo thu nhập và bảng cân đối tài sản, sự lệ
thuộc vào nhau này xuất hiện khi chuẩn bò các báo cáo dự toán tài chính. Có thể nói
hoàn toàn chính xác rằng, bảng cân đối tài sản dự kiến không thể hoàn thành trước
báo cáo thu nhập dự kiến, bởi sẽ không không có số liệu về lợi nhuận nhập vốn dự
kiến cho nó. Ngược lại, khi chưa có bảng cân đối tài sản dự kiến, thì cũng không thể
hoàn thành được báo cáo thu nhập dự kiến bởi không có số liệu về nguồn tài trợ bên
trong của doanh nghiệp và do đó không tính được các chi phí trả lãi vay.
Tuy nhiên, cách phá vở “cái vòng luẩn quẩn” này khá đơn giản, được bắt đầu
từ báo cáo thu nhập dự kiến. Chi phí trả lãi vay sẽ được giữ nguyên ở mức cũ hoặc
tăng với một tỷ lệ nào đó so với kỳ báo cáo cuối cùng. Sau khi hoàn thành dự toán
báo cáo tài chính, phần lợi nhuận giữ lại dự tính sẽ được sử dụng để hoàn thành
bảng cân đối tài sản. Nếu dự kiến có những thay đổi lớn về doanh thu và tài sản,
đồng thời xuất hiện sự thay đổi lớn trong chi phí trả lãi vay, chúng ta có thể sử dụng
phương pháp trên để lập được bảng cân đối tài sản dự kiến đầu tiên trong vòng lập.
Trên cơ sở bảng cân đối tài sản này có thể dự kiến được các nguồn tài trợ và sau đó
sử dụng kết quả đó để tính toán chi phí trả lãi để hoàn thành báo cáo thu nhập. Quá
trình này có thể được tiếp tục với nhiều vòng lập (xử lý bằng một phần mềm vi tính)
để đạt đến mức độ chính xác có thể chấp nhận được.
1.2 LÝ THUYẾT VỀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN
1.2.1 Chi phí sử dụng các nguồn vốn
Muốn đầu tư cần phải có vốn. Có thể tạo nguồn vốn từ bên trong, bao gồm dự
trữ khấu hao và tiền lãi giữ lại, và từ bên ngoài, bằng cách vay vốn và phát hành cổ
phiếu (với Công ty cổ phần theo luật Công ty của Việt Nam). Cần phải trả một chi
phí cho “quyền” sử dụng vốn; chi phí đó gọi là “giá sử dụng vốn” (cost of capital).
Mỗi nguồn vốn có giá sử dụng vốn khác nhau. Do đó, cấu trúc các thành phần vốn
khác nhau làm cho giá sử dụng vốn của Công ty cũng khác nhau.
Mặt khác, việc chấp nhận hay gạt bỏ một dự án đầu tư nào đó lại phụ thuộc
vào suất chiết tính (discount rate) hoặc “suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được”


và tiền trả lãi được trừ vào lợi tức như là một loại chi phí để tính lợi tức chòu thuế
của Công ty. Nhưng vốn vay cũng là những khoản tiền phải trả ở những mốc thời
gian ấn đònh nên luôn luôn là một gánh nặng về mặt tài chính đối với Công ty, nhất
là khi hoạt động kinh doanh gặp khó khăn.
Lợi nhuận giữ lại
Lợi nhuận giữ lại là loại lợi tức sau thuế không đem phân phối cho các cổ đông.
Giá sử dụng các nguồn vốn
Mỗi nguồn vốn, muốn huy động để sử dụng đều phải tốn một chi phí. Chi phí
đó được gọi là “giá sử dụng vốn”. Với từng nguồn vốn cụ thể, giá đó là giá tường
minh. Ví dụ, giá tường minh của vốn vay là lãi suất, giá tường minh của vốn cổ phần
là tiền lãi cổ phần. Giá tường minh của một nguồn vốn nói chung là suất chiết tính.

Xác đònh nhu cầu nguồn vốn, cơ cấu CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG …
tài chính, chính sách lợi tức Công ty Sacom SVTH: NGUYỄN THANH HÙ
NG Trang
10 GVHD: Cô NGUYỄN THỊ THU HÀCó thể gọi giá sử dụng vốn của một nguồn vốn cụ thể là suất thu lợi tối thiểu do
người cấp vốn yêu cầu.
Về mặt tính toán, đó chính là mức lãi suất làm cân bằng giá trò của các nguồn
vốn nhận được và giá trò hiện tại của của các khoản phải chi trả trong tương lai. Các
khoản đó có thể là tiền trả lãi, trả vốn gốc, tiền trả lãi cổ phần v.v… Như vậy với một
nguồn vốn bất kỳ, giá sử dụng vốn tường minh R có thể xác đònh qua biểu thức:
P
0
= C

Nói một cách gần đúng, phí tổn nợ vay được đònh nghóa như là tỷ suất lợi
nhuận phải thu được trên các đầu tư tài trợ bằng nợ vay để giữ không thay đổi
số lợi nhuận sẵn dành cho cổ đông.
Như thế, phí tổn nợ vay trở thành giống như lãi suất nợ vay vì doanh
nghiệp vay nợ, sau đó đầu tư tiền vay để có một lợi nhuận trước thuế bằng lãi
suất và lợi nhuận dành cho cổ đông không thay đổi. Điểm này được chứng
minh qua ví dụ sau:
Ví dụ: Công ty ABC không có vay nợ, thuế suất thuế lợi tức là 50%. Bảng lời
lỗ có chi tiết trình bày ở cột “trước”. Xác đònh nhu cầu nguồn vốn, cơ cấu CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG …
tài chính, chính sách lợi tức Công ty Sacom SVTH: NGUYỄN THANH HÙ
NG Trang
11 GVHD: Cô NGUYỄN THỊ THU HÀ Đơn vò tính: đồng
Trước Sau
Doanh thu 1.000.000 1.007.000
Tổng chi phí (trừ lãi vay) 900.000 901.000
Lợi nhuận trước thuế và tiền lãi (EBIT) 100.000 106.000
Tiền lãi vay - 6.000
Lợi nhuận trước thuế (EBIT) 100.000 100.000
Thuế lợi tức 50.000 50.000
Lợi nhuận sau thuế (FAT) 50.000 50.000
Bảng 2: Bảng lời lỗ

Đònh nghóa phí tổn cổ phần ưu đãi giống như đònh nghóa phí tổn nợ vay:
Đó là tỷ suất lợi nhuận phải thu được do các đầu tư tài trợ bởi cổ phần ưu đãi
để giữ không thay đổi lợi nhuận dành cho cổ đông thường.
Tỷ suất lợi nhuận này trở thành giống như lợi tức cổ phần ưu đãi (D
n
)
chia cho trò giá ròng mà doanh nghiệp có thể thu được khi bán một cổ phần ưu
đãi mới phát hành (P
n
) (trừ phí tổn phát hành)
Phí tổn cổ phần ưu đãi =
Pn
Dn
(2)
Ví dụ, nếu doanh nghiệp phát hành cổ phần ưu đãi với mệnh giá là
100.000 đ và lợi tức cổ phần là 6.000 đ, trò giá ròng 95.000 đ sau khi trừ các phí
tổn phát hành, phí tổn của cổ phần ưu đãi là 6,3% (6000/95.000).
1.2.1.c Điều chỉnh thuế vụ
Nếu theo các đònh nghóa trước về phí tổn nợ vay và phí tổn cổ phần ưu
đãi, thì có sự bất đồng giữa một đònh nghóa vì trên phương diện thuế vụ, tiền lãi
được xem như là chi phí để trừ thuế trong khi lợi tức cổ phần ưu đãi không
được như thế. Ví dụ sau đây diễn tả điểm này.
Ví dụ: Công ty ABC có thể vay nợ 100 triệu đồng lãi suất 6% hoặc bán
ra 1.000 cổ phần ưu đãi, lợi tức cổ phần 6.000 đ, trò giá ròng 100.000 đ. Tình
trạng của Công ty trước khi đầu tư được ghi ở cột “trước”. Công ty ABC phải
đầu tư nguồn vốn mới vận dụng được với tỷ suất lợi nhuận như thế nào để lợi
nhuận dành cho cổ đông thường không thay đổi.
Đơn vò tính: đồng
6% 12%
Trước

thuế lợi tức mới được dùng đến. Phí tổn cổ phần ưu đãi trên căn bản đã được
tính sau thuế theo đònh nghóa, nhưng đối với nợ vay cần phải điều chỉnh để có
kết quả phí tổn nợ vay sau thuế.
Ta biết rằng tiền lãi nợ vay được xem như chi phí điều hành để giảm
thuế – tiền lãi nợ vay càng cao, thuế lợi tức càng thấp. Như thế chẳng khác nào
chính phủ đã trả một phần tiền lãi giùm cho doanh nghiệp. Do đó, phí tổn nợ
vay được tính như sau:
Phí tổn nợ vay sau thuế = (Phí tổn nợ vay trước thuế) x (1 – thuế suất) (3)
Ví dụ:
Phí tổn nợ vay trước thuế 6%
Thuế suất thuế lợi tức 48%
Phí tổn nợ vay sau thuế (0.06) (1-0.48) = 3.12%
Nếu thuế suất là 50%, phí tổn nợ vay sau thuế sẽ bằng phân nửa lãi suất.
Ta cũng cần lưu ý rằng nếu doanh nghiệp bò lỗ, thuế suất là 0%. Do đó,
đối với một doanh nghiệp bò lỗ, phí tổn nợ vay không giảm bớt; trong công thức
trên, với thuế suất 0%, phí tổn nợ vay sau thuế và trước thuế bằng nhau, tức
bằng lãi suất nợ vay.
1.2.1.d Lợi nhuận giữ lại
Phí tổn vốn tự có được đònh nghóa như là tỷ suất lợi nhuận tối thiểu phải
thu được trên các đầu tư được tài trợ bởi vốn của cổ đông thường (gồm cổ phần
thường và lợi nhuận lưu trữ) để giữ không thay đổi trò giá của vốn hiện hữu
thuộc cổ đông thường. Nói cách khác, nếu phí tổn vốn tự có là 10% thì giá trò
vốn tự có dùng tài trợ một vụ đầu tư của doanh nghiệp sẽ vượt quá phí tổn vốn
của nó nếu tỷ suất lợi nhuận nội bộ của đầu tư vượt quá 10% - điều này có

Xác đònh nhu cầu nguồn vốn, cơ cấu CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG …
tài chính, chính sách lợi tức Công ty Sacom SVTH: NGUYỄN THANH HÙ

đầu tư sinh lợi 10%, các kỳ vọng về lợi nhuận, lợi tức cổ phần và giá cổ phần
có thể đạt được không? Trước tiên, ta hãy tính lợi nhuận mới trên mức cổ phần.
Lợi nhuận tăng thêm = 90.000.000 đ x 0,1 = 9.000.000 đ
Lợi nhuận tổng cộng = 20.000.000 đ + 9.000.000 đ = 29.000.000 đ
Số cổ phần tăng thêm = 5.000
Số cổ phần tổng cộng = 10.000 + 5.000 = 15.000
Lợi tức cổ phần
Giá cổ phần
Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng =
+ Suất tăng trưởng kỳ vọng
(4)

Xác đònh nhu cầu nguồn vốn, cơ cấu CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG …
tài chính, chính sách lợi tức Công ty Sacom SVTH: NGUYỄN THANH HÙ
NG Trang
15 GVHD: Cô NGUYỄN THỊ THU HÀLợi nhuận mới trên mỗi cổ phần =
000.15
000.000.29
= 1.930 đ
1.930 đ thấp hơn lợi nhuận kỳ vọng 2.000 đ. Việc bán cổ phần mới đã
làm loãng mức lợi nhuận và giá một cổ phần sẽ xuống thấp hơn 20.000 đ. Vậy,
việc đầu tư mới đã không đáp ứng được điều kiện là lợi nhuận của đầu tư tài
trợ bởi các cổ phần mới phải bằng phí tổn vốn, vì mức gia tăng lợi nhuận không
đủ để tránh sự mất giá cổ phần.

hỏi chính là phí tổn lợi nhuận lưu trữ và sử dụng với phí tổn phát hành cổ
phần thường, nó lập thành căn bản cho phí tổn vốn của các cổ phần mới phát
hành.
Làm thế nào để ước lượng yếu tố K? Mặc dù có rất nhiều phương pháp
thật phức tạp để ước lượng, ta có thể sử dụng phương pháp sau đây cũng tạm
thỏa đáng.

Tỷ suất lợi nhuận trên cổ phần thường
K
e
=
1 – tỷ lệ phí tổn phát hành CP mới
(5)

Xác đònh nhu cầu nguồn vốn, cơ cấu CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG …
tài chính, chính sách lợi tức Công ty Sacom SVTH: NGUYỄN THANH HÙ
NG Trang
16 GVHD: Cô NGUYỄN THỊ THU HÀ

Công thức này cho ta biết lợi nhuận của cổ đông bao gồm lợi tức cổ phần và
lời trên vốn đầu tư. Tổng số tỷ lệ lợi tức cổ phần và suất tăng trưởng trung bình
trong vòng 5 đến 10 năm qua có thể cho một ý niệm về tỷ suất lợi nhuận mà cổ
đông kỳ vọng trong tương lai.
1.2.2 Xác đònh chi phí sử dụng vốn của Công ty bằng hệ thống chỉ trọng

tài chính, chính sách lợi tức Công ty Sacom SVTH: NGUYỄN THANH HÙ
NG Trang
17 GVHD: Cô NGUYỄN THỊ THU HÀnguồn vốn như cũ với 30% nợ vay, 5% cổ phần ưu đãi và 65% vốn tự có. Điều này
có nghóa là 10 triệu đồng vốn mới phải được vận dụng bằng phương thức nêu rõ ở
cột 4: 3 triệu đồng nợ vay, 500.000 đ cổ phần ưu đãi và 6,5 triệu đồng vốn tự có. Chỉ
tài trợ như vậy mới giữ được cơ cấu nguồn vốn như cũ. Cột 5 cho các yếu tố phí tổn
sau thuế của các loại nguồn vốn: nợ vay, cổ phần ưu đãi và vốn tự có. Cột 6 cho tích
số của cột 3 và cột 5. Cộng cột 6 sẽ cho ra phí tổn trung bình trọng các nguồn vốn
doanh nghiệp là 0,0775 hay 7,75%.
Một phương pháp khác cho ra kết quả tương tự là nhân các trò số của cột 4
cho các yếu tố phí tổn của cột 5 để cho ra kết quả ở cột 7, sau đó cộng cột 7 và chia
tổng số của nó cho tổng số vốn vận dụng được. Vậy tổng phí tổn 775.000 đ chia cho
10 triệu đồng vốn mới cho ra 7,75%.
Đơn vò tính: Đồng.
Nguồn vốn
Kết quả bảng
tổng kết tài
sản
Tỷ lệ
trên
tổng số
Vốn mức vận
dụng
Phí tổn các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status