TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN KỸ THUẬT XÂY DỰNG
BÁO CÁO THỰC TẬP
SỨC BỀN VẬT LIỆU
Cán Bộ Hướng Dẫn
Hiện
Sinh Viên Thực
NGUYỄN THỊ THU HÀ
Từ Ngọc Điền
MSSV-1090737
Năm 2010
Bài 1 - Nén Đúng Tâm
Bài 2 - Kéo Đúng Tâm
Bai 3 – UỐn Ngang Phẳng Dầm Thép
Bai 4 – Chuyển Vị Của Lò Xo
BÀI 1
NÉN ĐÚNG TÂM
---- ---
Định cấp tải:
Pcấp tải > A0 .δ b . Vậy lấy Pcấp tải = 10000 kg
Lập bảng kết quả
h0
(mm)
11,28
13,70
Mẫu
Gang
Thép
d0
(mm)
8,22
10,40
A0
(mm2)
53,07
84,95
Ptl
(kg)
•
Thép:
δ ch =
δ ph =
Pch 2100
=
≈ 24,720 kg /mm2
A0 84,95
Pph
A0
=
6500
≈ 76,516 kg /mm2
53,07
2. Vẽ dạng phá hủy của mẫu
Gang
Thép
`
3. Vẽ đồ thị nén mẫu
Gang: có Mác Gang là BΓ100 − 4
Thép: có Mác Thép là 65 Γ
b.
Đánh giá quá trình tiến hành thí nghiệm
Sai số do thước đọc, hình dáng vật liệu khi đo không đồng
đều
Máy: do thời gian sử dụng máy khá lâu, qua nhiều lần
chỉnh sửa nên độ chính xác không cao
BÀI 2
KÉO ĐÚNG TÂM
---- ---
Mẫu
Gang
Thép
Đo kích thước mẫu:
Gang:
L0 = 104,1 mm ; d0 = 10,3 mm
Thép:
L0 = 115,8 mm ; d0 = 9,8 mm
Dự đoán δ b để định cấp tải trọng: Pcấp tải > δ b . A0
Vậy, lấy Pcấp tải = 10000 kg
Lập bảng ghi kết quả
L0(mm) d0(mm)
104,1
= 83,32 mm2
4
4
A1 =
πd12 π .10,18 2
=
= 81,39 mm2
4
4
δb =
Pb 1640
=
≈ 19,68 kg/mm2
A0 83,32
δ% =
L1 − L0
105,6 − 104,1
.100% =
= 1,44%
L0
104,1
ψ% =
A0 − A1
δ ch =
Pch 2240
=
≈ 29,70 kg/mm2
A0 75,43
δb =
Pb
3140
=
≈ 41,63 kg/mm2
A0 75,43
δ% =
L1 − L0
138,7 − 115,8
.100% =
= 19,78%
L0
115,8
ψ% =
A0 − A1
75,43 − 24,63
.100% =
Đo các kích thước mẫu
b = 37 mm
h = 10,8 mm
l = 200 mm
d = 155 mm
Tính Pmax để sao cho vật liệu làm việc trong miền đàn hồi (Pmax < Ptl).
Vậy lấy Pmax = 1000 kg
Bố trí và tiến hành thí nghiệm
Khi tính yc và yd ta lấy Mođun đàn hồi của thép CT3 là loại thép
thường dùng phổ biến trong xây dựng, với E = 2.105 Mpa, hoặc làm
tròn E = 2.104 kg/mm2
Tính góc xoay
tgϕ A = tgϕ B =
yd
≈ ϕA = ϕB
d
Bảng ghi số liệu
Ta lấy ∆P = 20kg
P(kg)
P1 = 50
P2 = 70
P3 = 90
0,63
0,73
0,86
0,99
1,10
1. Tính giá trị của yc và ϕ A theo lý thuyết, vẽ đồ thị P-yc ; P- ϕ A
Ta có:
yc =
Pl 3
1
1
trong đó J x = b.h 3 = 37.10,83 = 3884,112 mm 4
48 EJ x
12
12
ϕ A = ϕB =
Pl 2
16 EJ x
Ta có bảng kết quả sau (Tính theo lý thuyết)
P(kg)
P1 = 50
P2 = 70
P3 = 90
0,006758
0,007402
2.
Dựa vào số liệu thí nghiệm thu được, vẽ đồ thị P-Yc, P- ϕ A
P(kg)
P1 = 50
P2 = 70
P3 = 90
P4 = 110
P5 = 130
P6 = 150
P7 = 170
P8 = 190
P9 = 210
P10 = 230
yc(mm)
0
0,06
0,12
0,18
0,24
0,30
0,37
0,43
Etb =
Σ Ei
i =1
10
E(kg/mmm2)
Không xác định
5,01.104
3,22.104
2,62.104
2,32.104
2,15.104
1,97.104
1,90.104
1,84.104
1,79.104
P(kg)
P1 = 50
P2 = 70
P3 = 90
P4 = 110
P5 = 130
P6 = 150
P7 = 170
P8 = 190
P9 = 210
Lấy ∆λ = 1 mm = 1 vòng kim đồng hồ
λ1 = 1
λ2 = 2
λ3 = 3
λ4 = 4
λ5 = 5
λ6 = 6
λ7 = 7
λ8 = 8
λ9 = 9
λ10 = 10
P1 = 38
P2 = 88
P3 = 102
P4 = 116
P5 = 132
P6 = 146
P7 = 162
P8 = 180
P9 = 198
P10 = 216
Vẽ biểu đồ P- λlt và P- λtt . So sánh và nhận xét
Dựa vào công thức lý thuyết tính chuyển vị λ của lò xo bị ép:
λ=
8 PD 3 n
Gd 4
Tìm G = i =9
tb
Ta có bảng kết quả sau:
9
∆P1 = 50
∆P2 = 14
∆P3 = 14
∆λ1 = 1
∆λ 2 = 1
∆λ3 = 1
∆P4 = 16
∆P5 = 14
∆P6 = 16
∆λ 4 = 1
∆λ5 = 1
∆P7 = 18
∆P8 = 18
∆λ7 = 1
∆P9 = 18
∆λ9 = 1