ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THUẦN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG
ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI VĂN QUÂN
HÀ NỘI – 2012
NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
Viết tắt
Viết đầy đủ
BGD&ĐT
: Bộ giáo dục và đào tạo
CB
: Cán bộ
: Giáo dục - Đào tạo
GV
: Giáo viên
HS - SV
: Học sinh – Sinh viên
KHCN
: Khoa học công nghệ
KHKT
: Khoa học kỹ thuật
KTXH
: Kinh tế xã hội
NNL
: Nguồn nhân lực
TCXD
: Truờng Trung cấp xây dựng
Bảng 2.3: Đội ngũ giáo viên của Nhà trường từ năm 2008 – 2012 ..............
39
Bảng 2.4. Đánh giá của CBQL và GV về sự cần thiết và mức độ thực hiện
quản lý đào tạo ............................................................................................
Bảng 2.5. Đánh giá của CBQL và GV về sự cần thiết và mức độ thực hiện
quản lý đào tạo ............................................................................................
Bảng 2.6. Đánh giá mức độ nhận thức và thực hiện về quản lý kế hoạch,
nội dung, chương trình đào tạo ....................................................................
Bảng 2.7. Đánh giá mức độ nhận thức và thực hiện về các mặt quản lý các
loại hình đào tạo ..........................................................................................
Bảng 2.8. Đánh giá mức độ nhận thức và thực hiện về các mặt quản lý
phương pháp đào tạo ...................................................................................
Bảng 2.9. Đánh giá mức đô ̣ thực hiê ̣n quản lý cơ s ở vật chất, trang thiế t bi ̣
phục vụ đào tạo ...........................................................................................
Bảng 2.10. Đánh giá chấ t lươ ̣ng đào ta ̣o ......................................................
Bảng 2.11. Đánh giá mức đô ̣ cầ n thiế t và mức đô ̣ thực hiê ̣n các mă ̣t quản
lý bồi dưỡng giáo viên .................................................................................
Bảng 2.12. Các nguyên nhân ảnh hưởng tới việc quản lý đào tạo ................
Bảng 2.13. Đánh giá về mức độ khó khăn của người học gặp phải ở nơi
1
44
45
47
Danh mục các bảng ........................................................................................
iii
Mục lục ..........................................................................................................
iv
1
MỞ ĐẦU .......................................................................................................
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO
QUAN ĐIỂM ĐÀO TẠO ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI Ở
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ...................................................................
11
1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng
11
nghề ........................................................................................................................
1.1.1. Khái niệm đào tạo và quản lý đào tạo ...................................................
11
1.1.2. Khái niệm về đào tạo theo nhu cầu ......................................................
12
1.1.3. Đặc điểm của trường Cao đẳng nghề ....................................................
14
1.1.4. Đặc điểm chung về nhân cách và hoạt động học tập của sinh
viên trường Cao đẳng nghề ............................................................................
15
1.1.5. Nội dung quản lý đào tạo ở trường Cao đẳng nghề .............................
19
1.2. Quản lý đào tạo theo định hướng đào tạo theo nhu cầu xã hội ở
trường Cao đẳng nghề ....................................................................................
22
1.2.1. Quan niệm về đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội ......................................
33
KHÔNG .......................................................................................................................
2.1. Khái quát về trường Cao đẳng nghề dịch vụ Hàng không ......................
33
2.2. Thực trạng quản lý đào tạo theo định hướng đáp ứng nhu cầu xã
hội của ở trường Cao đẳng nghề dịch vụ Hàng không ..................................
39
2.2.1. Khái quát về hoạt động đào tạo của trường Cao đẳng nghề dịch
vụ Hàng không .............................................................................................
39
2.2.2. Thực trạng quản lý đào tạo theo định hướng đáp ứng nhu cầu xã
4
hội của trường Cao đẳng nghề dịch vụ Hàng không .....................................
42
2.2.3. Đánh giá của học sinh đã tốt nghiệp và cơ sở sử dụng lao động
là học sinh đã tốt nghiệp trường Cao đảng nghề dịch vụ Hàng không...........
59
2.2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý đào tạo .......................................
63
Kết luận chương 2 ........................................................................................
66
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỦA TRƢỜNG CAO
ĐẢNG NGHỀ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ
67
HỘI
3.3.2. Phát triển chương trình đào tạo theo nhu cầu của các đơn vị sử
dụng nhân lực dịch vụ hàng không khu vực phía Bắc Việt Nam...................
76
3.3.3. Thiết kế và tổ chức các hình thức đào tạo theo nhu cầu của các
đơn vị sử dụng nhân lực dịch vụ hàng không khu vực phía Bắc Việt
80
Nam .............................................................................................................
3.3.4. Đổi mới, kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo với sự tham gia của
các đơn vị sử dụng nhân lực dịch vụ hàng không khu vực phía Bắc
82
Việt Nam ......................................................................................................
3.3.5. Tăng cường các điều kiện đảm bảo cho hoạt động giảng dạy và
nghiên cứu khoa học của đội ngũ giáo viên ..................................................
86
Kết luận chương 3 ........................................................................................
90
91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .............................................................
1. Kết luận ....................................................................................................
91
2. Khuyến nghị .............................................................................................
92
94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................
97
PHỤ LỤC....................................................................................................
6
7
trong cạnh tranh kinh tế thì hậu quả của khủng hoảng, tụt hậu trong GD-ĐT
đối với phát triển kinh tế là vô cùng nặng nề.
Do đó chủ trương hướng toàn bộ nền ĐH, CĐ, THCN cho mục tiêu đáp
ứng nhu cầu của xã hội mà trước hết là nhu cầu của doanh nghiệp - đối tượng
có nhu cầu lớn nhất về nhân lực đã qua đào tạo - hay nói nôm na là chuyển từ
"đào tạo cái mình có" sang "đào tạo cái mà xã hội (doanh nghiệp) cần" và
việc vận dụng các nguyên tắc của của thị trường trong đào tạo và sử dụng là
rất cần thiết. Nó không những tạo ra bước đệm giúp chúng ta nhanh chóng
giải quyết vấn đề nguồn nhân lực của hiện tại mà còn trở thành một động lực
to lớn thúc đẩy phát triển kinh tế trong tương lai.
Đào tạo nghề ở Việt Nam có lịch sử phát triển trên 30 năm và đã góp
phần rất to lớn vào việc phát triển nguồn nhân lực của đất nước. Giáo dục
nghề nghiệp là một phần của hệ thống giáo dục, bao gồm Trung cấp chuyên
nghiệp và dạy nghề, có vị trí tiếp thu thành quả giáo dục của phổ thông và tạo
nguồn đào tạo cho Cao đẳng, Đại học và nguồn lao động trực tiếp cho xã hội.
Luật giáo dục đã chỉ rõ mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là: “Đào tạo người
lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ nghề khác nhau, có
đạo đức, có lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có
sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm,
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh”
Thừa nhận giáo dục (GD) là dịch vụ trong cơ chế thị trường (theo định
hướng XHCN) cũng có nghĩa là chấp nhận cạnh tranh. Hiện nay, khi Việt
Nam đã gia nhập WTO và tham gia khá sâu rộng vào các cam kết của
GATS(Hiệp định thương mại dịch vụ), dòng chảy của GD xuyên quốc gia vào
nước ta sẽ ngày càng mạnh hơn. Cạnh tranh về chất lượng và hiệu quả giữa
các cơ sở giáo dục là tất yếu. Nhà trường là thiết chế hiện thực hóa sứ mệnh
tiêu cụ thể đặt ra cho mỗi giai đoạn của CNH. Cụ thể là vào thời kỳ chuẩn bị
cất cánh công nghiệp, các nền kinh tế Đông Á (ngay cả Nhật Bản) thường bị
lạc vào tụt hậu xa so với các nền kinh tế Tây Âu và Mỹ. Các nền nước ở
Đông Á có nguồn nhân lực dồi dào và rẻ mạt song lại rất thiếu các nguồn lực
để có thể cùng mọt lúc đáp ứng được rất nhiều nhu cầu cấp bách. Để có thể
9
sớm rút ngắn khoảng cách đó và đuổi kịp các nước phát triển, các nước Đông
Á không có cách nào khác để tiến hành thành công CNH là phải tiến hành tiếp
thu công nghiệp nước ngoài. Muồn làm được điều này, các nước này cần phải
nhanh chóng nâng cao trình độ dân chúng và tạo ra được một đội ngũ lao
động có trình độ đồng đều và phù hợp để có thể tiếp thu và cải tiến được các
công nghệ nhập khẩu. Trong tình thế đó do nhận thức được tầm quan trọng
của giáo dục tiểu học, nên các nền kinh tế này đã ưu tiên đầu tư cao nhất cho
giáo dục tiểu học. Nhiều nền kinh tế trong khu vực đã giành một nửa kinh phí
giáo dục cho giáo dục tiểu học. Nhờ đó, hầu hết các nền kinh tế này đã sớm
thực hiện thành công quá trình phổ cập giáo dục tiểu học, tạo nền tảng quan
trọng cho việc chuyển dịch trôi chảy lao động giản đơn từ nông nghiệp sang
công nghiệp cũng như cho việc xây dựng và phát triển thành công các ngành
công nghiệp xuất khẩu sử dụng nhiều lao động. Đó thực sự là một chuyển đổi
thành công từ sự gia tăng trình độ giáo dục sang sự gia tăng năng xuất lao
động xã hội và sự gia tăng mức độ CNH của nền kinh tế.
Vào thời kỳ chuyển dịch cơ cầu công nghiệp từ các hoạt động giá trị
gia tăng thấp lên các hoạt động có giá trị gia tăng cao, nhu cầu nhân lực lúc
này không chỉ là lao động giản đơn tốt nghiệp tiểu học như giai đoạn trước
nữa mà đòi hỏi lao động phải có trình độ cao hơn. Do đó ngay sau khi đạt
được phổ cập giáo dục tiểu học, các nền kinh tế Đông Á đã chuyển sang mở
rộng giáo dục trung học, ban hành chính sách phổ cập giáo dục trung học và
ưu tiên đầu tư cho cấp học này. Nhật Bản và các nước công nghiệp đã rất
đào tạo nghề ở các nước Đông Á thì phương thức nổi trội nhất là đào tạo nghề
ngay tại nơi làm việc (phát triển nhất ở Đài Loan, Nhật bản, Hàn Quốc).
Phương thức đào tạo này đảm bảo được nguyên tắc gắn học với hành và hầu
như không có sự bất cập giữa cung và cầu lao động được đào tạo vì các công
ty thực hiện đào tạo chủ yếu cho và từ nhu cầu của chính mình.
Gần đây, Nhật Bản đã đẩy mạnh cải cách giáo dục nhằm đào tạo ra
những con người năng động, sáng tạo hơn, đáp ứng yêu cầu phát triển khoa
học và công nghệ của đất nước trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu. Những
hướng cải cách chủ yếu là loại bỏ dần tính thống nhất và bình đẳng thái quá
11
trong giáo dục; giảm thiểu kiến thức, nhất là phần lý thuyết suông trong các
trường phổ thông và tăng thêm phần thực hành; chuyển cách dạy và học từ
chỗ nặng về "thày dạy, trò ghi nhớ một cách máy móc" sang chỗ "thày chủ
yếu khơi gợi vấn đề, trò chủ động tham gia thảo luận"; giảm dần sự can thiệp
quá mức của Nhà nước, đề cao tính chủ động và tự quản của các địa phương,
các nhà trường trong các vấn đề giáo dục; và đa dạng hoá các loại hình trường
lớp, linh hoạt hoá các chương trình giảng dạy để tạo cho mọi người có thể chủ
động tham gia vào quá trình học tập bất cứ lúc nào trong đời.
Để khắc phục sự chậm trễ của mình trong công nghệ thông tin và cũng
để nhanh chóng phổ cập tin học đến mọi người dân, tháng 12 năm 1999
Chính phủ Nhật Bản đã đưa ra Dự án thiên niên kỷ "Millennium Project"
trong đó có mục "Digitalization of Education" (số hoá giáo dục) nhằm phổ
cập máy tính và Internet tại tất cả các cấp học phổ thông, kể cả các trường
dành cho người khuyết tật vào năm tài chính 2001, và chuẩn bị môi trường và
điều kiện để có thể sử dụng được máy tính vào việc dạy và học ở tất cả các
trường công lập vào năm 2005.
Đồng thời, chính phủ Nhật Bản cũng đang xúc tiến mở các khoá tiếng
Anh trên khắp cả nước và tăng cường mời các thầy giáo tiếng Anh bản xứ vào
đã xuất hiện từ rất lâu song để nhận thấy hết được ý nghĩa của nó thì phải đến
giai đoạn hiện nay vấn đề này mới thực sự được quan tâm và trở thành vấn đề
lớn của cả nước. Ngay trong báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung
Ương Đảng khoá VII tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng
(6/1996), Đảng ta đã khẳng định: Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu
nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Coi trọng cả 3
mặt mở rộng quy mô, nâng cao dân trí và phát huy hiệu quả. Phương hướng
chung của lĩnh vực đào tạo trong những năm tiếp theo là phát triển nguồn
nhân lực đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH – HĐH).
Các nghiên cứu về đào tạo nhân lực theo quan điểm đào tạo đáp ứng
nhu cầu xã hội đã khẳng định:
- Sự hình thành những ngành nghề mới đã đặt ra những yêu cầu mới đối với
lực lượng lao động, đòi hỏi người lao động phải được đào tạo, đào tạo lại
hoặc thường xuyên bồi dưỡng theo những chương trình được cá biệt.
13
- Do điều kiện sản xuất kinh doanh, do môi trường hoạt động của các loại lao
động, các doanh nghiệp và cá nhân người lao động có những nhu cầu đào tạo,
bồi dưỡng rất riêng biệt, thường đòi hỏi phải có những chương trình được
thiết kế riêng. Đối với cá nhân người lao động, các yếu tố chủ quan và kỳ
vọng phát triển cá nhân cũng đòi hỏi được đáp ứng bằng những chương trình
đào tạo, bồi dưỡng riêng biệt.
- Thị trường lao động ngày càng hoàn thiện và có quy mô rộng hơn. Nó
không chỉ bó hẹp trong phạm vi quốc gia, mà đã vươn ra phạm vi quốc tế.
Cùng với sự phát triển của thị trường này, sức ép đối với người lao động cũng
tăng lên, đòi hỏi họ phải không ngừng được đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng
để chuẩn bị cho bước phát triển tiếp hoặc khi chuyển sang công việc khác
- Sự luân chuyển ngày càng nhanh và với quy mô ngày càng rộng làm nhu
cầu đào tạo, bồi dưỡng trở nên ngày càng lớn. Xuất phát từ trình độ, kinh
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý đào tạo theo quan điểm đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội tại các
trường cao đẳng nghề
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Biện pháp quản lý đào tạo theo quan điểm đào tạo đáp ứng nhu cầu xã
hội tại Trường Cao đẳng nghề Dịch vụ Hàng không
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đào tạo theo nhu cầu xã hội, quản lý đào
tạo theo nhu cầu xã hội của các trường cao đẳng nghề.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí đào tạo theo nhu cầu xã hội của
Trường Cao đẳng nghề Dịch vụ Hàng không
- Đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo theo quan điểm đào tạo đáp ứng
nhu cầu xã hội tại Trường Cao đẳng nghề Dịch vụ Hàng không.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa
để xây dựng các khái niệm công cụ và khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu.
5.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
5.2.1. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
15
Thông qua các báo cáo tổng kết , kế hoạch năm học của ngành và của
Trường Cao đẳng nghề Dịch vụ Hàng không thời gian vừa qua để khái quát
bài học kinh nghiệm trong quản lý đào tạo của trường
5.2.2. Phương pháp điều tra
Sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi để thu thập ý kiến từ các
khách thể khảo sát về vấn đề: thực trạng quản lý đào tạo của trường; tính cáp
thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác động đến
một con người làm cho con người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi
với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định góp phần của
mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài
người. Về cơ bản, đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với
giáo dục đạo đức, nhân cách” [tr 298].
- Theo Từ điển Giáo dục học (Nhà xuất bản Từ điển Việt Nam), tại trang 76
thì : “Đào tạo là quá trình chuyển giao có hệ thống, có phương pháp những
kinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, chuyên
môn, đồng thời bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm
thế cho người học đi vào cuộc sống lao động tự lập và góp phần xây dựng, bảo
vệ đất nước”.
- Theo GS.TSKH Nguyễn Minh Đường: “Đào tạo là quá trình hoạt động có
mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống tri thức, kỹ
năng, kỹ xảo, thái độ,... để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân để tạo tiền đề
cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả”[tr 45].
Nói cách khác, đào tạo là quá trình hoạt động thống nhất hữu cơ của hai mặt
dạy và học trong một cơ sở giáo dục với những quy định cụ thể về mục tiêu,
chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, CSVC&TBDH, đánh
giá kết quả đào tạo một cách có hệ thống cho mỗi khóa học với những quy định
17
về thời gian, về đối tượng đào tạo cụ thể. Quá trình này được tiến hành ở các
trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục khác
tùy theo từng cấp học, chương trình và nội dung đào tạo của mỗi khóa học. Kết
thúc khóa học, người học đạt những yêu cầu đã được định trước, sẽ được cấp
bằng tốt nghiệp.
Theo khái niệm đào tạo, sự nhận biết các thành tố cấu trúc của quá trình
cái gì? Đào tạo như thế nào? Đào tạo bao nhiêu? được định hướng bởi nhu
cầu đào tạo xã hội.
Đào tạo cái gì? Trả lời được câu hỏi này chúng ta sẽ xác định được mục
đích của đào tạo như đào tạo ra lớp bác sỹ, kỹ sư, các nhà ngoại giao…, đồng
thời cũng xác định rõ những bác sỹ, kỹ sư, nhà ngoại giao đó phái có những
kỹ năng gì để có thể đảm nhận được công việc Ví dụ như để trở thành một
nhà ngoại giao đòi hỏi ngoài những yêu cầu cơ bản như có ý thức kỷ luật cao,
có chuyên môn, trình độ nghề nghiệp cao phải có kỹ năng sau: có khả năng
giao tiếp tốt, biết nhiều thứ tiếng, năng động, có khả năng làm việc theo
nhóm. Như vậy khi tiến hành giáo dục và đào tạo chúng ta phải xác định được
cụ thể rõ xã hội cần những con người trong những lĩnh vực hoạt động gì, ở
trình độ, kỹ năng ra sao. Để tránh gây lãnh phí thời gian và tiền bạc thì việc
điều tra, nghiên cứu, nắm bắt được nhu cầu xã hội trong tương lai gần và xa là
rất quan trọng.
Đào tạo như thế nào? Câu hỏi này giúp chúng ta tìm ra được để đào tạo
có hiệu quả cao thì phải có một cách thức, phương thức đào tạo như thế nào
cho đúng. Hiện nay, tại Việt Nam cũng như trên thế giới tồn tại rất nhiều
phương thức đào tạo trong nhà trường rất khác nhau như đào tạo theo kiểu
máy móc, cổ truyền thầy giảng gì trò biết nấy; hoặc học sinh tự nghiên cứu là
chính đến lớp thầy chỉ giải đáp những thắc mắc của học sinh mà thôi; rồi có
cả hình thức đào tạo trực tuyến….Tuy nhiên tùy theo điều kiện mỗi nơi mà
trong trường hợp này cách thức đào tạo đó là hiệu quả song khi áp dụng cho
nơi khác lại nhận được những kết quả trái ngược. Do đó để tìm ra được một
19
phương thức đào tạo cho hiệu quả cũng cần phải xét đến yếu tố con người và
xã hội của bản thân khu vực đó.
Đào tạo bao nhiêu? Bao nhiêu ở đây muốn nói đến số lượng con người
mà chúng ta sẽ đào tạo trong một thời kỳ sao cho đủ để đáp ứng nhu cầu của
quản và địa bàn lân cận.
- Trường Cao đẳng nghề đào tạo chủ yếu trình độ cao đẳng đối với các ngành,
nghề do bộ LĐ – TBXH quy định. Ngoài ra còn tham gia đào tạo trung cấp và
sơ cấp nghề đáp ứng nhu cầu người học và nhu cầu thực tiễn. Người học cao
đẳng nghề ngoài việc có đủ trình độ kiến thức, lý luận, hiểu biết xã hội… của
trình độ cao đẳng đồng thời có trình độ kỹ năng, kỹ xảo nghề cao. Người tốt
nghiệp trình độ cao đẳng có thể tham gia lao động sản xuất trực tiếp và có thể
tham gia công tác quản lý sản xuất.
- Trường Cao đẳng nghề khác với trường Cao đẳng chuyên nghiệp là chương
trình đào tạo mang tính ứng dụng cao, thời gian học sinh tham gia học thực
hành nâng cao tay nghề nhiều hơn nhiều lần so với cao đẳng chuyên nghiệp.
Nói cách khác, trường cao đẳng chuyên nghiệp đào tạo theo hướng hàn lâm
còn trường cao đẳng nghề đào tạo theo hướng thực hành.
- Người học tốt nghiệp trường cao đẳng nghề có đủ điều kiện sẽ được đào tạo
liên thông lên bậc đại học hệ chính quy.
1.1.4. Đặc điểm chung về nhân cách và hoạt động học tập của sinh viên
trường Cao đẳng nghề
Trong giai đoạn hiện nay về mặt cơ bản là các trường Cao đẳng nghề vừa
mới được thành lập trên cơ sở các trường TCCN, các trường CNKT và các
trường dạy nghề mà đối tượng học sinh vào học là những học sinh đã tốt
nghiệp THPT hoặc bổ túc THPT có lứa tuổi từ 18 – 21, được trang bị đầy đủ
các kiến thức khoa học phổ thông cơ bản hiện đại.
Đây là lớp người có đủ sức khỏe, nhạy bén, năng động, tiếp thu nhanh,
nhận thức của họ rất phát triển, biết kế thừa và phát huy truyền thống văn hóa
21
của dân tộc và của nhân loại. Có xu hướng tích cực hóa xã hội, có tính tự lập,
độc lập và tự giác cao, có nhu cầu tự khẳng định, tự đánh giá toàn diện về bản
thân mình.
Đây là giai đoạn chuyển từ sự chín muồi về thể lực sang trưởng thành về
phương diện xã hội, là giai đoạn hình thành và ổn định tính cách, đặc biệt các
em có vai trò xã hội của người lớn. Các em bắt đầu có kế hoạch riêng cho
hoạt động của mình và độc lập trong phán đoán và hành vi. Các em xác định
con đường sống tương lai, tích cực nắm vững nghề nghiệp và bắt đầu thể hiện
mình trong lĩnh vực của cuộc sống. Điều đó cho thấy các em bắt đầu có tính
độc lập, tính tự lập và tính tự quản cao.
Sự phát triển nhân cách của sinh viên trường Cao đẳng nghề là một quá
trình biện chứng của sự nảy sinh và giải quyết các mâu thuẫn, là quá trình
chuyển từ các yêu cầu bên ngoài thành yêu cầu của bản thân và là quá trình tự
vận động và hoạt động của chính bản thân họ. Những mâu thuẫn đó chính là:
- Mâu thuẫn giữa ước mơ của các em với khả năng, điều kiện và kinh nghiệm
để thực hiện những ước mơ đó.
- Mâu thuẫn giữa số lượng thông tin phong phú với khả năng, điều kiện để xử
lý thông tin của các em.
Sự phát triển nhân cách của sinh viên trường Cao đẳng nghề được diễn ra theo
hướng cơ bản sau:
- Niềm tin, xu hướng nghề nghiệp, các năng lực cần thiết được củng cố và
phát triển.
- Tình cảm, nghĩa vụ, tinh thàn trách nhiệm, tính độc lập được nâng cao, cá
tính và lập trường sống được bộc lộ rõ nét.
- Kỳ vọng đối với nghề nghiệp tương lai của các em được phát triển.
- Sự trưởng thành về mặt xã hội, tinh thần và đạo đức, những phẩm chất nghề
nghiệp và sự ổn định chung về mặt tinh thần của các em được phát triển.
23