TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LƯU TUẤN TÚ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN THƯƠNG TÍN SACOMBANK
CHI NHÁNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Tháng-Năm
01-2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LƯU TUẤN TÚ
MSSV: 4114328
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN THƯƠNG TÍN SACOMBANK
CHI NHÁNH HẬU GIANG
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
chung luôn luôn thịnh vượng, ngày một vươn cao hơn và xa hơn.
Với kiến thức và tầm nhìn còn hạn chế, và đây cũng là lần đầu em có cơ
hội tiếp cận với thực tế nên bài luận văn của em không tránh khỏi sai sót, em
rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, Ban giám đốc, các
anh chị các phòng ban. Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô, các anh chị
trong ngân hàng hạnh phúc, nhiều sức khoẻ và luôn đạt thành công trong công
việc của mình.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Lưu Tuấn Tú
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Lưu Tuấn Tú
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu.............................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu................................................................................3
1.2.1 Mục tiêu chung .....................................................................................3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .....................................................................................3
1.3 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................3
1.3.1 Không gian............................................................................................3
1.3.2 Thời gian ...............................................................................................3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........4
2.1 Cơ sở lý luận ............................................................................................4
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại và hoạt động của ngân hàng
thương mại.....................................................................................................4
2.1.2 Các hoạt động của ngân hàng thương mại ..........................................5
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn ...................................................................5
2.1.2.2 Hoạt động tín dụng ............................................................................6
2.1.2.3 Hoạt động thanh toán qua ngân hàng. .............................................8
2.1.3 Dịch vụ bán lẻ của ngân hàng thương mại ..........................................8
2.1.3.1 Khái niệm về dịch vụ ngân hàng bán lẻ............................................8
2.1.3.2 Đặc điểm dịch vụ ngân hàng bán lẻ ..................................................9
2.1.3.3 Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ ........................................10
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động dịch vụ tín dụng của ngân hàng....15
2.2 Phương pháp nghiên cứu ......................................................................16
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ............................................................16
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu...........................................................16
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH HẬU GIANG .........................19
3.1 Khái quát về chi nhánh Sacombank Hậu Giang..................................19
3.1.1 Quá trình hình thành .........................................................................19
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng hoạt động ............................................20
6.2.1 Kiến nghị ngân hàng Nhà nước............................................................53
6.2.2 Kiến nghị Hội sở........................................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................54
v
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của Sacombank Hậu Giang qua ba năm
2011, 2012, 2013……………………………………………………………..27
Bảng 4.1: Tình hình hoạt động dịch vụ huy động vốn của ngân hàng trong giai
đoạn 2011 - 2013……………………………………………………………. 32
Bảng 4.2: Tình hình hoạt động dịch vụ cho vay của ngân hàng qua 3 năm
2011, 2012, 2013……………………………………………………………. 35
Bảng 4.3: Tình hình hoạt động dịch vụ thẻ qua 3 năm 2011, 2012, 2013........42
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức các phòng ban tại Sacombank CN Hậu Giang........... 20
Hình 4.1 Thu nhập dịch vụ chuyển tiền trong nước qua 3 năm.......................43
Hình 4.2 Thu nhập dịch vụ chuyển tiền quốc tế qua 3 năm.............................44
Hình 4.3 Thu nhập dịch vụ ngân quỹ qua 3 năm............................................. 45
vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NH
:
Khách hàng
DVBL
:
Dịch vụ bán lẻ
DNNVV
:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
CMND
:
Chứng minh nhân dân
UNT
:
Ủy nhiệm thu
UNC
:
Cán bộ công nhân viên
KHCN
:
Khách hàng cá nhân
NHBL
:
Ngân hàng bán lẻ
CN
:
Chi nhánh
ĐVT
:
Đơn vị tính
CVBL
90% tổng số doanh nghiệp Việt Nam, cùng với đó là tiềm năng rất lớn cho các
ngân hàng phát triển dịch vụ bán lẻ tại Việt Nam khi dân số Việt Nam đã đạt
ngưỡng 90 triệu và đang có thu nhập tăng nhanh hơn nhưng chỉ mới khoảng
30% dân số tiếp cận dịch vụ ngân hàng, nghĩa là 70% dân số còn lại chưa
được dịch vụ bán lẻ với tới (Thanh Giang, 2013). Đây là tiềm năng rất lớn cho
ngân hàng Việt Nam và nước ngoài hướng tới. Nhìn thấy được cơ hội đó
những năm gần đây các ngân hàng thương mại đã dành sự quan tâm và nguồn
lực nhất định của mình để phát triển lĩnh vực bán lẻ. Thông qua việc đầu tư
nâng cấp công nghệ thông tin, phát triển mạng lưới kênh phân phối, đa dạng
hóa sản phẩm dịch vụ đã góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất lượng dịch
vụ bán lẻ. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, dịch vụ bán lẻ của các
ngân hàng thương mại trong nước còn nhiều yếu kém, tồn tại, có thể kể đến
như: Sản phẩm dịch vụ chưa phong phú, thiếu nhiều tiện ích sử dụng (máy
ATM thường xuyên bị lỗi và sự cố; dịch vụ Internet Banking thiếu nhiều tính
năng cơ bản, tính bảo mật và an toàn chưa cao); Hệ thống mạng lưới còn
1
mỏng, mới chỉ tập trung chủ yếu ở các thành phố, khu đô thị lớn; Chiến lược
tiếp thị cho mảng bán lẻ không rõ ràng, thiếu tính bài bản và chuyên nghiệp;
Chưa có chính sách và định hướng phát triển nguồn nhân lực có trình độ
chuyên môn nghiệp vụ cho lĩnh vực bán lẻ… Trước áp lực cạnh tranh của các
ngân hàng thương mại nước ngoài với tiềm lực vượt trội, trong đó phải kể đến
HSBC, Citibank, ANZ… là các ngân hàng nổi tiếng toàn cầu trong lĩnh vực
bán lẻ, việc phát triển dịch vụ bán lẻ là nhiệm vụ “sống còn” đối với các ngân
hàng thương mại Việt Nam.
Là một tỉnh nhỏ và non trẻ nhất ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long,
tỉnh Hậu Giang là địa bàn phát triển kinh tế nông nghiệp là chủ yếu. Tuy
nhiên, phát triển các ngành thủy sản, lâm nghiệp, thương mại dịch vụ cũng
như thu hút đầu tư đã được tỉnh Hậu Giang quan tâm và có những bước hỗ trợ
tham gia sâu vào nền kinh tế thế giới, để hướng tới mục tiêu trở thành ngân hàng
bán lẻ hàng đầu Việt Nam.
Xuất phát từ những cơ sở thực tiễn và cơ sở lý luận nêu trên, tác giả chọn đề
tài “Giải pháp phát triển dịch vụ bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài
Gòn Thương Tín Sacombank chi nhánh Hậu Giang” làm luận án tốt nghiệp
cử nhân kinh tế, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm ra giải pháp phát triển dịch vụ bán lẻ của ngân hàng thương mại cổ
phần Sài Gòn Thương Tín Sacombank chi nhánh Hậu Giang.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình phát triển các dịch vụ bán lẻ tại ngân hàng thương
mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Sacombank chi nhánh Hậu Giang qua các
năm 2011, 2012, 2013.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động của các dịch vụ bán lẻ tại ngân hàng
thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Sacombank chi nhánh Hậu Giang.
- Tìm ra các điểm đã đạt được và điểm hạn chế trong việc phát triển dịch
vụ bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Sacombank
chi nhánh Hậu Giang.
- Đề ra các biện pháp nhằm khắc phục các yếu điểm, đồng thời góp phần
nâng chất lượng và hiệu quả dịch vụ bán lẻ của ngân hàng thương mại cổ phần
Sài Gòn Thương Tín Sacombank chi nhánh Hậu Giang
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Sacombank chi
nhánh Hậu Giang.
1.3.2 Thời gian
Thu thập và nghiên cứu số liệu qua ba năm 2011, 2012 và 2013.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Dịch vụ bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
dụng vốn” thông qua các nghiệp huy động vốn, tín dụng và cung cấp các dịch
vụ thanh toán.
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2010, trang 22-30) thì chức năng của NHTM
là làm trung gian trong cung cấp vốn, trung gian thanh toán và quản lý các
phương tiện thanh toán, cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng, tạo ra tiền.
Trong đó, chức năng trung gian cung cấp vốn là chức năng cơ bản và quan
trọng nhất của các NHTM, nó có ý nghĩa trong việc thúc đẩy sự phát triển của
nền kinh tế. Để thực hiện được chức năng này, các NHTM phải huy động
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của dân cư, tổ chức kinh tế, cơ quan, đoàn thể,…
và sử dụng nguồn vốn này để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế. Ngoài ra,
NHTM còn là công cụ trung gian để thực hiện các khoản giao dịch giữa các
khách hàng, giữa người mua, người bán… để hoàn tất các quan hệ kinh tế
thương mại giữa họ với nhau. Với chức năng thanh toán này không những
4
giúp giảm thời gian, chi phí và rủi ro cho các chủ thể tham gia trong quá trình
thanh toán mà còn hạn chế việc sử dụng tiền mặt trong lưu thông, kiểm soát
được số lượng giao dich và lạm phát trong nền kinh tế. Với việc thực hiện
chức năng trung gian trong cung cấp vốn và trung gian thanh toán vốn đã
mang lại hiệu quả to lớn cho nên kinh tế - xã hội. Nhưng nếu dừng lại ở đó thì
chưa đủ, các NHTM cần đáp ứng tất cả các nhu cầu của khách hàng có liên
quan đến hoạt động ngân hàng. Đó chính là việc cung cấp dịch vụ ngân hàng.
Việc cung cấp dich vụ ngân hàng không chỉ thuần túy để hưởng hoa hồng hay
dịch vụ phí mà còn có tác dụng hỗ trợ các mặt hoạt động chính của NHTM.
2.1.2 Các hoạt động của ngân hàng thương mại
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Ngoài nguồn vốn tự có (vốn điều lệ và các quỹ), hoạt động huy động vốn
có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng thương mại trong việc tạo lập nguồn
trường liên ngân hàng.
- Huy động vốn khác.
Thái Văn Đại (2012, trang 9) nhận định ngân hàng thương mại có thể
tiếp nhận nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng, ngân sách nhà nước, các tổ chức
tài chính quốc tế để tài trợ các chương trình, dự án phát triển kinh tế, xã hội,
cải tạo môi trường môi sinh… Ngoài ra ngân hàng thương mại còn huy động
được nguồn vốn phát sinh trong quá trình làm đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ
ngân hàng… để bổ sung nguồn vốn huy động phục vụ hoạt động kinh doanh.
2.1.2.2 Hoạt động tín dụng
“Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và
phát triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện
dưới hình thức vay mượn và có hoàn trả. Ngày nay, tín dụng được hiểu theo
những định nghĩa sau:
- Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình
thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả
gốc và lãi sau một thời gian nhất định.
- Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng
vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
- Định nghĩa 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một
bên (trái chủ - người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán… dựa
vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái – người vay).
Như vậy, “tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, nhưng
tất cả đều chỉ những hành động thống nhất là: hoạt động cho vay - đi vay và
quan hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành.” (Thái Văn Đại và
Bùi Văn Trịnh , 2012, trang 36)
- Cho vay
Bùi Diệu Anh và cộng sự (2009, trang 12) nhận định “cho vay là một
hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một số
tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận, với
nếu khách hàng (người được bảo lãnh) không thực hiện đúng và đầy đủ những
cam kết khi đến hạn đối với bên thứ 3 (bên hưởng bảo lãnh).
Bảo lãnh ngân hàng có thể giúp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro phát sinh
trong các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền kinh tế, và đây là sự bù
đắp, đền bù những thiệt hại về phương diện tài chính cho người thụ hưởng bảo
lãnh khi có thiệt hại xãy ra.
Bảo lãnh ngân hàng có tác dụng như công cụ đảm bảo, công cụ tài trợ,
đôn đốc và thúc đẩy thực hiện hợp đồng giữa các chủ thể.
- Bao Thanh Toán
Theo luật các tổ chức tín dụng (số 47/2010/QH12) “Bao thanh toán là
hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng thông qua việc
7
mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả
phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua,
bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.”
Bùi Diệu Anh và cộng sự (2009, trang 88) cho rằng đặc trưng của bao
thanh toán là sự kết hợp của việc tài trợ vốn và cung cấp dịch vụ thu nợ của tổ
chức tín dụng đối với bên bán hàng hóa ở giai đoạn sau giao hàng và có thể
được thực hiện dưới dạng miễn truy đòi hoặc là có truy đòi.
2.1.2.3 Hoạt động thanh toán qua ngân hàng.
- Dịch vụ cung ứng các phương tiện thanh toán.
Theo Thái Văn Đại (2012, trang 70) thanh toán qua ngân hàng là việc
thực hiện thanh toán hàng hoá dịch vụ và các khoản thanh toán khác trong nền
kinh tế quốc dân được thực hiện bằng cách trích tài khoản tiền gửi của người
trả tiền để chuyển vào tài khoản của người nhận tiền.
- Dịch vụ thanh toán trong nước.
Ngân hàng thương mại được phép thanh toán trong nước thông qua hệ
thống ngân hàng của mình, liên ngân hàng hoặc ngân hàng nhà nước để đáp
2.1.3.2 Đặc điểm dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
“Đối tượng khách hàng của dịch vụ bán lẻ đa dạng.
Dịch vụ NHBL là những dịch vụ cung ứng tiện ích và sản phẩm đến tận
tay người tiêu dùng (tiêu dùng cho sản xuất và tiêu dùng cho sinh hoạt). Do
đó, đối tượng khách hàng của dịch vụ NHBL bao gồm các cá nhân, các
DNNVV và đa dạng về hình thức phục vụ.
Sản phẩm, dịch vụ bán lẻ vô cùng đa dạng, phong phú.
Nói đến bán lẻ người ta liên tưởng tới tính đa dạng phong phú của sản
phẩm dịch vụ mà nó cung cấp cho xã hội - nói đến ngân hàng bán lẻ đồng
nghĩa với loại hình ngân hàng phục vụ rộng rãi mọi đối tượng trong xã hội là
ngân hàng của toàn dân. Với vô vàn sản phẩm dịch vụ - đây là loại ngân hàng
mà hoạt động của nó không bị bó hẹp trong một ngành nghề, một lĩnh vực nào
mà lan toả trong nhiều ngành nghề và lĩnh vực khác nhau của xã hội. Một
NHBL có thể có hàng trăm đến hàng ngàn loại sản phẩm dịch vụ.
Dịch vụ bán lẻ phát triển đòi hỏi hạ tầng kỹ thuật công nghệ hiện đại.
Do đặc trưng đối tượng khách hàng cá nhân nhạy cảm với chính sách
marketing nên họ dễ dàng thay đổi nhà cung cấp dịch vụ khi các sản phẩm
cung cấp không tạo sự khác biệt và có tính cạnh tranh cao. Đặc biệt, hiện nay
với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, và yêu cầu ngày càng
đa dạng của khối khách hàng này, gia tăng hàng lượng công nghệ là một trong
những phương thức tạo giá trị gia tăng và nâng cao sức cạnh tranh của các sản
phẩm cung cấp. Do đó có thể nhận thấy vai trò quan trọng của CNTT trong
dịch vụ bán lẻ:
CNTT là tiền đề quan trọng để lưu giữ và xử lý cơ sở dữ liệu tập trung,
cho phép các giao dịch trực tuyến được thục hiện.
CNTT hỗ trợ triển khai các sản phẩm dịch vụ bán lẻ tiên tiến như chuyển
tiền tự động, huy động vốn và cho vay dân cư với nhiều hình thức khác nhau.
9
Huy động vốn.
Với vai trò là trung gian tài chính thì hoạt động huy động vốn là một
trong những hoạt động cơ bản của NHTM, là nền tảng cho sự tồn tại và phát
triển của ngân hàng. Các NHTM có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác
nhau, trong đó vốn huy động từ KHCN, các DNNVV đóng vai trò chủ đạo, tạo
10
lập nguồn vốn ổn định cho các ngân hàng. Huy động vốn từ hoạt động bán lẻ ở
các NHTM được thực hiện qua các hình thức chủ yếu sau:
- Tiền gửi thanh toán: là loại tiền gửi của KH không phải vì mục đích
hưởng lãi mà để sử dụng các dịch vụ thanh toán và hưởng các tiện ích khác có
liên quan đến loại tiền gửi này của ngân hàng. Đối tượng gửi tiền là cá nhân và
các tổ chức kinh tế - những KH có nhu cầu sử dụng dịch vụ thanh toán qua ngân
hàng. Đây là loại tiền gửi có lãi suất rất thấp (thậm chí tại một số nước có mức
lãi suất bằng không). Khi KH mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng, số
dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của KH hình thành từ hai nguồn là do
KH nộp tiền vào hoặc do KH nhận tiền gửi từ các đơn vị khác. Số dư này nhằm
đáp ứng các nhu cầu thanh toán cũng như sử dụng của KH (Thái Văn Đại,
2012, trang 6).
- Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào ngân
hàng có sự thỏa thuận về thời hạn với ngân hàng để có thời hạn gửi thích hợp.
Căn cứ vào kế hoạch tài chính của đơn vị, KH có thể lựa chọn gửi tiền với
nhiều kỳ hạn khác nhau, linh hoạt theo tuần, tháng hoặc có thể gửi dài hạn
hàng năm. Thông thường thời gian gửi càng dài thì lãi suất càng cao và KH có
thể nhận lãi suất trước, định kỳ hàng tháng hoặc khi đến hạn hợp đồng tiền
gửi, tùy thuộc vào nhu cầu của KH và thỏa thuận với ngân hàng. Đối với
khoản tiền gửi có kỳ hạn, KH sẽ không được rút tiền trước hạn, hoặc được rút
trước nhưng sẽ phải chịu một khoản phí/ lãi phạt nhất định (Thái Văn Đại,
vốn sản xuất, kinh doanh và đầu tư máy móc, thiết bị, phương tiện vân chuyển
mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh trong lĩnh nông nghiệp. (Nguyễn Minh
Tâm, 2013)
- Cho vay bổ sung Vốn lưu động: để đáp ứng nhu cầu tài chính phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân và doanh nghiệp, các NHTM
có thể xem xét, tài trợ vốn lưu động cho KH thông qua hình thức cấp hạn mức
tín dụng khung, hạn mức tín dụng thường xuyên hoặc theo từng phương án
kinh doanh cụ thể. KH có thể sử dụng vốn vay ngân hàng để thanh toán tiền
mua bán hàng hóa, dịch vụ, thanh toán chi phí điện nước, trả lương cho cán bộ
nhân viên… (Nguyễn Minh Tâm, 2013)
- Cho vay mở rộng sản xuất kinh doanh: bên cạnh cho vay vốn lưu động,
các NHTM cũng xem xét, tài trợ vốn trung, dài hạn để KH mở rộng hoạt động
như đầu tư mua đất, xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị… Căn
cứ vào kế hoạch tài chính và dòng tiền của KH, ngân hàng sẽ xây dựng
phương án hoàn trả nợ vay phù hợp, đảm bảo quản lý việc sử dụng vốn vay
của KH đúng mục đích, hiệu quả. (Nguyễn Minh Tâm, 2013)
Các sản phẩm dịch vụ thanh toán qua ngân hàng.
Bên cạnh chức năng là trung gian tín dụng thì việc cung cấp các dịch vụ
thanh toán cũng là hoạt động cơ bản của các NHTM. Với nền tảng hạ tầng
công nghệ hiện đại, cùng hệ thống mạng lưới kênh phân phối rộng khắp, các
NHTM cung cấp tới KH dịch vụ thanh toán có tính chính xác, an toàn cao và
tiện ích, không những trong nước mà còn trên phạm vi toàn cầu. Các hình thức
thanh toán qua ngân hàng được sử dụng chủ yếu bao gồm:
Thanh toán trong nước.
12
- “Thanh toán bằng séc: Séc là lệnh chi tiền vô điều kiện của chủ tài
khoản được lập theo mẫu in sẵn của ngân hàng để đề nghị ngân hàng phục vụ
Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho
KH sử dụng để trả tiền hàng hóa, dịch vụ, các khoản thanh toán khác qua máy
chấp nhận thanh toán thẻ POS hoặc rút tiền mặt, chuyển tiền, thanh toán tiền
13
hàng tại các máy rút tiền tự động ATM. Các loại thẻ được sử dụng hiện nay
bao gồm:
- “Thẻ ghi nợ: Là loại thẻ gắn liền với tài khoản tiền gửi thanh toán hay
tài khoản séc của KH. KH sử dụng các loại thẻ này thì giá trị giao dịch được
khấu trừ ngay vào tài khoản của KH, đồng thời ghi có ngay vào tài khoản của
người thụ hưởng.” (Thái Văn Đại, 2012, trang 28)
- “Thẻ tín dụng: Là loại thẻ được sử dụng phổ biến, ngân hàng cho phép
chủ thẻ sử dụng một hạn mức tín dụng nhất định. Đối với những KH có quan
hệ thường xuyên với ngân hàng, có tình hình tài chính tốt, luôn đảm bảo khả
năng thanh toán thì ngân hàng cho phép sử dụng thẻ tín dụng.” (Thái Văn Đại,
2012, trang 28)
Dịch vụ ngân hàng điện tử.
Trong bối cảnh thị trường tài chính - ngân hàng hội nhập,Việt Nam dần
mở rộng cửa cho các ngân hàng nước ngoài thì sản phẩm, dịch vụ của ngân
hàng trong nước cần phải tìm được điểm khác biệt về hình thức, nội dung.
Trong đó, nổi bật lên là các dịch vụ ngân hàng công nghệ hiện đại. Hiện nay,
SMS Banking, eBanking, Mobile Banking… đang là những dịch vụ được
nhiều khách hàng lựa chọn. Với các dịch vụ này, khách hàng không phải đến
ngân hàng, cũng không phải mất quá nhiều thời gian mà vẫn có thể thực hiện
được các giao dịch cần thiết như: chuyển khoản, kiểm tra tài khoản, thanh toán
hóa đơn, giao dịch tiền gửi cũng như tiền vay… Đây thật sự là những dịch vụ
tiện ích, đưa khách hàng tiếp cận ngày càng gần hơn với cuộc sống hiện đại.
Việc ứng dụng các DVNH điện tử trong hoạt động kinh doanh của các
(spot) hoặc có kỳ hạn (forward). Ngoài ra, các NHTM cũng cung cấp các giao
dịch hối đoái hoán đổi (swap) hay giao dịch quyền chọn (option) để KH có thể
phòng ngừa các rủi ro liên quan đến biến động tỷ giá. (Lý Hoài Văn, 2010)
- Kinh doanh ngoại tệ hưởng chênh lệch giá: Thực hiện nghiệp vụ này
ngân hàng tiến hành mua bán ngoại tệ trên hai hay nhiều thị trường để thu lợi
trên cơ sở có sự chênh lệch giá cả giữa các thị trường này. (Lý Hoài Văn,
2010)
Ngoài các sản phẩm kể trên, các NHTM ngày nay còn mở rộng hoạt
động bán lẻ thông qua việc cung cấp các dịch vụ như tư vấn tài chinh, cho
thuê két sắt, ủy thác đầu tư, kinh doanh vàng bạc đá quý, kinh doanh chứng
khoán… Cùng với sự phát triển của kinh tế đất nước, nhu cầu của KH đối với
các sản phẩm DVBL ngày càng cao, đây chính là tiền đề và là tiềm năng để cho
các NHTM ở Việt Nam phát triển lĩnh vực hoạt động bán lẻ của mình.
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động dịch vụ tín dụng của ngân
hàng.
Dư nợ trên vốn huy động
Nguyễn Đăng Dờn (2010, trang 188)
- Chỉ tiêu đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng. Phản ánh
ngân hàng cho vay bao nhiêu trong tổng vốn huy động được.
15
- Nếu chỉ tiêu này nhỏ, một mặt phản ánh tình hình huy động vốn tốt,
một mặt phản ánh tình hình cho vay chưa tốt.
- Nếu chỉ tiêu này lớn, một mặt đánh giá khả năng huy động vốn chưa
tốt, mặt khác phản ánh tình hình sử dụng vốn khá tốt.
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
Hệ số =
- Mục tiêu 4: Sử dụng phương pháp đánh giá chung dựa trên phân tích ở
mục tiêu 1, 2.và 3 Từ đó đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng dịch vụ
bán lẻ của ngân hàng.
16