ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN THỊ HƯƠNG
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Thị Bạch Tuyết
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu đã nêu
trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình!
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2016
Tác giả luận văn
Phan Thị Hương
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i LỜI CẢM
ƠN
.............................................................................................................ii
MỤC
LỤC................................................................................................................. iii DANH MỤC
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT .....................................................................vi DANH MỤC CÁC
BẢNG........................................................................................vii DANH MỤC CÁC HÌNH
.......................................................................................
viii
MỞ
ĐẦU
.................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 4
5. Kết cấu luận văn ...................................................................................................... 4
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................. 40
2.5. Khung phân tích ................................................................................................. 42
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BÁN LẺ TẠI BIDV
VĨNH PHÚC ............................................................................................................ 43
3.1. Khái quát về BIDV Vĩnh Phúc .......................................................................... 43
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển BIDV Vĩnh Phúc...................................... 43
3.1.2. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực .................................................................. 43
3.1.3. Mạng lưới hoạt động và cơ sở vật chất ........................................................... 46
3.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Vĩnh Phúc ..................................... 47
3.2. Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Vĩnh Phúc ............... 55
3.2.1. Đặc điểm địa bàn hoạt động ảnh hưởng đến hoạt động dịch vụ ngân
hàng bán lẻ ................................................................................................................ 55
3.2.2. Quá trình triển khai và hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV
Vĩnh Phúc .................................................................................................................. 57
3.2.3. Danh mục sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Vĩnh Phúc ............. 57
3.2.4. Kết quả phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của BIDV Vĩnh Phúc ............... 59
3.3. Đánh giá hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV Vĩnh Phúc ................. 78
3.3.1. Những kết quả đạt được .................................................................................. 78
3.3.2. Những hạn chế ................................................................................................ 81
3.3.3. Nguyên nhân của hạn chế ............................................................................... 83
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại BIDV
Vĩnh Phúc .................................................................................................................. 85
3.4.1. Các yếu tố khách quan .................................................................................... 85
3.4.2. Các yếu tố chủ quan ........................................................................................ 86
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Agribank
: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
ATM
: Máy giao dịch tự động
BIDV
: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV Vĩnh Phúc
: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam,
Chi nhánh Vĩnh Phúc
BSMS
: Tin nhắn thông tin tài khoản
CSXH
: Chính sách xã hội
DPRR
: Dự phòng rủi ro
: Ngân hàng
: Nhà nước
QHKH
: Quan hệ khách hàng
VIBBank
: Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam Vietinbank
: Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam VPBank
: Ngân
hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
WU
: Western Union (Dịch vụ chuyển tiền quốc tế)
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động các năm 2011-2015 .................................... 49
http://www.lrc.tnu.edu.vn
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 2.1. Khung phân tích phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ ............................. 42
Hình 3.1: Mô hình tổ chức BIDV Vĩnh Phúc ........................................................... 44
Biểu đồ 3.1: Kết quả tăng trưởng huy động vốn các năm 2011- 2015 ..................... 49
Biểu đồ 3.2: Thị phần huy động vốn dân cư năm 2014 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc....... 50
Biểu đồ 3.3: Kết quả tăng trưởng tín dụng các năm 2011 - 2015 ............................. 52
Biểu đồ 3.4: Thị phần tín dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014 ................... 53
Biểu đồ 3.5: Quy mô khách hàng dân cư qua các năm 2011-2015........................... 60
Biểu đồ 3.6: Các trạng thái của khách hàng của BIDV Vĩnh Phúc năm 2015 ......... 60
Biểu đồ 3.7: Nguồn vốn huy động từ dân cư qua các năm 2011-2015..................... 65
Biểu đồ 3.8: Thị phần huy động vốn dân cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014........ 66
Biểu đồ 3.9: Dư nợ tín dụng bán lẻ qua các năm 2011-2015.................................... 68
Biểu đồ 3.10: Số lượng thẻ ATM được phát hành lũy kế qua các năm 2011-2015......... 70
Biểu đồ 3.11: Thu phí dịch vụ thẻ qua các năm 2011-2015 ..................................... 70
Biểu đồ 3.12: Thu phí dịch vụ WU qua các năm 2011-2015 ................................... 71
Biểu đồ 3.13: Thu phí dịch vụ bsms qua các năm 2011-2015 .................................. 73
Biểu đồ 3.14: Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ IBMB lũy kế qua các
năm 2013-2015.................................................................................... 74
Biểu đồ 3.15: Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán hóa đơn tiền
điện lũy kế qua các năm 2011-2015.................................................... 76
Biểu đồ 3.16: Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán hóa đơn tiền
nước lũy kế qua các năm 2011-2015................................................... 77
Biểu đồ 3.17: Cơ cấu thu nhập ròng từ dịch vụ ngân hàng bán lẻ trong lợi
nhuận trước thuể của BIDV Vĩnh Phúc các năm 2011-2015.............. 81
Biểu đồ 3.18: Điểm số bình quân cho chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Làm thế nào có đủ sức đứng vững và phát triển lâu dài, ổn định khi có sự canh
tranh của các ngân hàng thương mại nước ngoài? Câu hỏi này đang đặt ra đối với các ngân
hàng thương mại Việt Nam. Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ đã được các ngân hàng
thương mại lựa chọn là xu hướng phát triển lâu dài và bền vững.
Hiện nay Việt Nam đang có rất nhiều yếu tố để phát triển mô hình ngân hàng bán
lẻ. Trong đó, 2 yếu tố quan trọng nhất là: Thứ nhất, Việt Nam, cũng như nhiều nền kinh tế
khác, có hơn 90% doanh nghiệp thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ - đó một hệ thống
khách hàng tương thích tối ưu với các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng bán lẻ. Thứ hai,
một nền kinh tế có dân số lớn vừa cán mốc 90 triệu dân, trong đó, hơn 50% thuộc độ tuổi
lao động với thu nhập đầu người ở mức trung bình – cho thấy tiềm năng tiêu thụ của một
thị trường phát triển ngân hàng bán lẻ rộng lớn.
Vì vậy khai thác dịch vụ ngân hàng bán lẻ được coi là chiến lược hàng đầu của
NHTM Việt Nam trong thời gian tới. Đây là một lựa chọn đúng đắn, vì thực tế cho thấy
ngân hàng thương mại nào đã xây dựng được chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán
lẻ đều mang lại thành công. Chiếm lĩnh được thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ sẽ mang
lại nguồn thu cho ngân hàng, mặc dù tỷ trọng nguồn thu này bước đầu không cao, nhưng
đây là nguồn thu bền vững và có khả năng mang lại sự phát triển lâu dài cho các ngân
hàng.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong những NHTM cổ phần
lớn do Nhà nước nắm cổ phần chi phối đang trong quá trình chuyển đổi mạnh mẽ để trở
thành một tập đoàn tài chính hàng đầuViệt Nam, hoạt động đa năng cung cấp các dịch vụ
tài chính ngân hàng với chất lượng cao.
Trong những năm gần đây, BIDV đạt được những kết quả tăng trưởng đáng ghi
trung vào các NHTM nói chung hoặc tiếp cận từng khia cạnh nhỏ của dịch vụ NHBL.
Chưa có nghiên cứu nào về việc phát triển dịch vụ này tại BIDV Vĩnh Phúc.
Với những lý do trên tôi đã lựa chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Vĩnh Phúc” để làm luận
văn thạc sỹ, với mong muốn nghiên cứu đề xuất được những giải pháp, kiến nghị có cơ sở
giúp BIDV Vĩnh Phúc tiếp tục phát triển hơn nữa dịch vụ ngân hàng bán lẻ, hoàn thành
mục tiêu trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu trên địa bàn tỉnh.
2. Mục têu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài triển khai với mục đích đánh giá thực trạng hoạt động dịch vụ ngân hàng
bán lẻ để làm căn cứ đưa ra các giải pháp giúp thúc đẩy hoạt động dịch vụ ngân hàng
bán lẻ tốt hơn trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận liên quan đến dịch vụ ngân hàng bán lẻ thương mại.
- Đánh giá thực trạng hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ của BIDV Vĩnh Phúc
trong thời gian qua; chỉ ra những kết quả, những hạn chế, tồn tại cần khắc phục và xác
định nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
tại BIDV Vĩnh Phúc trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ và phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ
triển khai tại BIDV Vĩnh Phúc
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu:
Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển DV NHBL; thực trạng triển khai các
DV NHBL của BIDV Vĩnh Phúc thời gian qua (huy động vốn dân cư, tín dụng bán lẻ: cho vay
có tài sản đảm bảo và không có tài sản đảm bảo, dịch vụ thanh toán: trong nước và quốc
tế, dịch vụ thẻ: nội địa, quốc tế, ghi nợ, tín dụng; các dịch vụ khác..); các
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ BÁN LẺ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về các dịch vụ ngân hàng bán lẻ
1.1.1. Khái niệm dịch vụ Ngân hàng bán lẻ
Hiện nay ở nước ta vẫn chưa có khái niệm về dịch vụ ngân hàng. Trong luật các Tổ
chức tín dụng, lĩnh vực ngân hàng được quy định nhưng không có định nghĩa và giải
thích rõ ràng. Tại khoản 1 và khoản 7 điều 20 Luật các tổ chức tín dụng có ghi “hoạt
động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng” được bao hàm 3 nội dung: nhận tiền gửi,
cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán. [Quốc hội (2010), Luật các Tổ chức tín dụng,
Hà Nội] [15].
Theo khái niệm của tổ chức thương mại thế giới: “NHBL là nơi khách hàng cá nhân
có thể đến giao dịch tại các điểm giao dịch của ngân hàng để thực hiện các dịch vụ gửi
tiền tiết kiệm, kiểm tra tài khoản, thế chấp vay vốn, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ và các dịch vụ
khác đi kèm”.
Theo Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam: “Dịch vụ NHBL là những
hoạt động giao dịch của ngân hàng với khách hàng là cá nhân và các doanh nghiệp vừa và
nhỏ”.
Như vậy, từ những quan điểm trên cho thấy hoạt động ngân hàng bán lẻ có
những điểm chung rất giống nhau đó là hoạt động ngân hàng hướng tới khách hàng là cá
nhân hộ kinh doanh nhỏ. Dịch vụ NHBL là việc cung ứng dịch vụ ngân hàng tới từng cá
nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới chi nhánh hoặc là khách
hàng có thể tiếp cận trực tiếp với ngân hàng thông qua các phương tiện công nghệ thông
tin, điện tử viễn thông.
1.1.2. Đặc điểm của dịch vụ Ngân hàng bán lẻ
mại và công nghiệp.
Đặc điểm thứ tư: hoạt động NHBL phát triển trên nền tảng công nghệ cao và vai trò
của công tác marketing ngày càng trở nên quan trọng hơn. Một đặc điểm rất quan trọng,
quyết định sự mở rộng và phát triển dịch vụ NHBL đó là việc ứng dụng thành tựu khoa
học kỹ thuật, công nghệ vào hoạt động ngân hàng. Xuất phát từ tâm lý và trình độ của
các khách hàng cá nhân hết sức đa dạng, nên họ vừa muốn có dịch vụ tốt nhất với chi
phí thấp nhất, vừa tiết kiệm được thời gian giao dịch và mong muốn được phục vụ bất
cứ lúc nào phát sinh nhu cầu. Vì vậy việc tăng cường đầu tư cho công nghệ thông tin là hết
sức cần thiết. Hiện nay nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, điện tử viễn thông mà
các ngân hàng mới có thể cung cấp ngày càng nhiều các dịch vụ ngân hàng bán lẻ tới mọi
đối tượng khách hàng. Ví dụ như dịch vụ thanh toán thẻ qua máy rút tiền tự động, các
dịch vụ ngân hàng tại nhà, qua điện thoại, qua internet, các dịch vụ chuyển tiền tự động …
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trên đây là một số đặc điểm nổi bật về dịch vụ NHBL. Hoạt động NHBL không chỉ
mang những đặc trưng chung của hoạt động ngân hàng mà còn chứa đựng những đặc
điểm riêng khá phong phú. Những đặc điểm đó không những thể hiện tính ưu việt của
dịch vụ NHBL mà còn đặt ra cho các ngân hàng phải định ra những chính sách quản lý và
vận hành mảng dịch vụ NHBL của mình sao cho hiệu quả, nhằm đem lại bước tiến vững
chắc và tăng trưởng ổn định.
1.1.3. Vai trò của dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các NHTM
1.1.3.1. Đối với kinh tế- xã hội
Dịch vụ ngân hàng bán lẻ góp phần làm tăng lượng giao dịch thanh toán không
dùng tiền mặt của người dân. Nhờ đó tiết kiệm chi phí và thời gian cho ngân hàng và
khách hàng, góp phần tiết giảm chi phí xã hội và đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ.
mặt).
1.1.3.2. Đối với ngân hàng
Dịch vụ NHBL mang l ại nguồn thu ổn định, chắc chắn giup phân tan bơt rui ro
trong hoat đông cua cac ngân hang . Vơi sô lương khach hang lơn , nhu câu đa dạng,
mưc đô giao dich thương xuyên , các dịch vụ NHBL mang lại một nguồn doanh thu ôn
đinh , bên vưng cho cac ngâ n hang . Bên canh đo gia tri cac giao dich nhỏ, ky hạn ngắn
giúp các ngân hàng quay vòng vốn nhanh , giảm thiểu các rủi ro trong linh vưc huy đông
vôn cung như cho vay vôn . Ngoài ra , dịch vụ NHBL gi ữ vai trò quan trọng trong việc mở
rộng thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo nguồn vốn trung và dài hạn chủ đạo
cho ngân hàng, góp phần đa dạng hóa hoạt động ngân hàng.
Phát triển dịch vụ NHBL chính là cách thức tạo nền tảng, hạ tầng cơ sở cho phát
triển ứng dụng công nghệ ngân hàng trung dài hạn. Đồng thời khai thác có hiệu quả công
nghệ trang bị cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Tạo điều kiện quản lý hệ
thống: áp dụng hình thức quản lý tập trung, xử lý dữ liệu trực tuyến (online) trên toàn hệ
thống. Thêm vào đó, đây cũng là cách thức giới thiệu, quảng cáo có hiệu quả thương hiệu
của ngân hàng đó trên thị trường
Phát triển dịch vụ NHBL góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng
trong nền kinh tế thị trường. Các ngân hàng không chỉ cạnh tranh đơn thuần về lãi suất, chi
phí phong cách phục vụ, cải tiến quy trình… mà việc phát triển dịch vụ NHBL đa dạng cung
cấp cho khách hàng dịch vụ trọn gói, đáp ứng ngày một đầy đủ hơn nhu cầu của khách
hàng cá nhân, hộ gia đình, DNNVV, tạo nguồn vốn trung và dài hạn chủ đạo cho ngân
hàng. Phát triển dịch vụ NHBL là cơ sở để ngân hàng phát triển mạng lưới, phát triển
nguồn nhân lực, đa dạng hoá hoạt động kinh doanh
Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại là cách thức có hiệu
quả nhất để thay đổi cơ cấu kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Ngân hàng kinh
doanh theo cách thức cổ điển, doanh thu chủ yếu từ hoạt động tín dụng,
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực của mình. Trong nền kinh tế thị
trường, các DNNVV và khách hàng cá nhân khó có điều kiện cạnh tranh về vốn,
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
công nghệ với các doanh nghiệp lớn. Dịch vụ ngân hàng bán lẻ sẽ hỗ trợ tích cực cho
các đối tượng khách hàng này phát triển thông qua tiếp cận nguồn vốn vay từ ngân
hàng, sử dụng các dịch vụ ngân hàng, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh
được tiến hành trôi chảy, nhịp nhàng, thúc đẩy vòng quay vốn, góp phần đẩy nhanh tốc
độ sản xuất, luân chuyển hàng hoá. Từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư nguồn lực của
mình.
Phát triển dịch vụ NHBL trên nền tảng công nghệ tiên tiến giúp tiết kiệm nhân lực
và giảm chi phí vận hành, nhờ đó giúp giảm phí dịch vụ cho khách hàng.Và giúp
người dân làm quen và không còn cảm thấy xa lạ với khái niệm ngân hàng tự động.
Nhân thây vai tro va tâm quan trong cua dich vu NHBL nên hiên nay xu thê của các
ngân hàng là chuyển hướng sang kinh doanh dịch vụ NHBL
. Theo đó chuyển sang
bán lẻ, các ngân hàng sẽ có thị trường lớn hơn, tiềm năng hơn bởi nhu cầu sử dụng dịch
vụ của người dân còn rất lớn và đa dạng. Hiệu quả kinh tế cao mang lại nhờ sản phẩm
cung cấp với khối lượng lớn, doanh thu cao cũng như phân tán rủi ro kinh doanh, đồng
thời mang lại cho các ngân hàng khả năng phát triển và đa dạng hoá các sản phẩm dịch
vụ.
1.1.4. Các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ
1.1.4.1. Nghiệp vụ huy động vốn đối với khách hàng là cá nhân, các doanh nghiệp vừa và
thị trường thông qua nghiệp vụ tiền gửi, tiền vay và một số nghiệp vụ khác.
Sản phẩm huy động vốn được chia thành các loại sản phẩm sau:
+ Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi thanh toán: Tiền gửi thanh toán (TGTT) là
loại hình tiền gửi không ky hạn được sử dụng với mục đích chủ yếu là thực hiện các giao
dịch thanh toán qua Ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán như: séc lĩnh tiền mặt, ủy
nhiệm chi, ủy nhiệm thu, chuyển tiền điện tử ... nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán nhanh
nhất của quý khách. Ngoài ra, đối với khách hàng là các tổ chức có thể sử dụng kèm dịch
vụ thấu chi trên tài khoản tiền gửi thanh toán
+ Huy động vốn qua tài khoản tiết kiệm: là nguồn vốn có tính ổn định cao, ky
hạn thường dài và có khả năng tích lũy, gia hạn thêm. Chính vì vậy, các ngân hàng luôn
đẩy mạnh thu hút nguồn tiền này và đã thiết kế các sản phẩm huy động rất đa dạng đáp
ứng các nhu cầu tài chính khác nhau của mọi đối tượng khách hàng, như tiết kiệm tích lũy,
tiết kiệm đầu tư, tiết kiệm nhận lãi định ky … Cách thức gửi và rút tiền cũng rất linh hoạt
và thuận tiện, khách hàng có thể chuyển quyền sở hữu, ủy quyền rút tiền gốc lãi, có thể
rút một phần gốc, một phần lãi.
+ Huy động vốn qua việc phát hành giấy tờ có giá: là một dạng tiết kiệm có ky hạn
của ngân hàng được thực hiện trong từng thời kỳ. Giấy tờ có giá có thể sử dụng làm
công cụ chuyển nhượng trực tiếp hoặc thông qua thị trường chứng khoán.
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
Vì vậy một trong những điểm khác biệt của giấy tờ có giá so với tiền tiết kiệm thông
thường là có thể mua bán trên thị trường chứng khoán, không được rút ra trước thời
hạn và cũng không được gia hạn. Có một số chứng từ có giá chủ yếu sau: Chứng chỉ tiền
gửi, ky phiếu, trái phiếu ngân hàng
- Về đặc điểm: của nguồn vốn huy động vốn từ cá nhân, các doanh
+ Tạo nguồn vốn trung dài hạn chủ yếu cho ngân hàng. Khả năng huy động vốn
trung dài hạn chủ yếu từ khu vực dân cư, các khu vực còn lại như các tổ chức kinh tế ít huy
động được nguồn này, trong khi đây là khu vực có nhu cầu chủ yếu là nguồn vốn trung dài
hạn. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, đời sống dân cư ngày càng được cải thiện và
nâng cao, tương ứng với nó sẽ là sự gia tăng tỷ lệ tiết kiệm, chắc chắn nguồn lực trong
dân cư sẽ không ngừng tăng lên. Tỷ trọng vốn trung dài hạn huy động từ dân cư trong
cơ cấu vốn trung dài hạn của các NHTM vẫn có khả năng duy trì ổn định trong tương
lai, tuy mức độ cạnh tranh trong thị trường sẽ gay gắt hơn nhiều.
+ Tăng tính ổn định, bền vững tương đối cho nguồn vốn. Tính ổn định từ
nguồn vốn cá nhân thể hiện trên một số khía cạnh sau:
Luồng tiền chu chuyển thấp: luồng tiền của các cá nhân khi được gửi vào ngân
hàng thường có tính chất nhàn rỗi, mục đích chủ yếu là để hưởng lãi, dự phòng cho
các nhu cầu chi tiêu trong tương lai. Vì thế khả năng chu chuyển của các nguồn tiền này
khá thấp trong một khoảng thời gian nhất định.
Ít bị tác động bởi yếu tố thời vụ: yếu tố thời vụ thường ít xảy ra ở đại bộ
phận do tính chất của luồng tiền cũng như nhu cầu chi tiêu không đồng nhất.
Thói quen giao dịch: phương thức thanh toán phổ biến của người dân Việt Nam
là tiền mặt, thanh toán bằng tiền mặt chưa phổ biến. Số dư tài khỏan tiền gửi giao dịch vì
thế cũng ổn định hơn.
Tuy nhiên tính chất ổn định của luồng tiền này cũng chỉ ở mức độ tương đối
do các nguyên nhân sau có thể ảnh hưởng:
Thiếu thông tin: khả năng tiếp cận luồng thông tin về tình hình hoạt động của các
ngân hàng không đồng nhất giữa các khách hàng, thậm chí còn trái ngược nhau. Vấn đề
bất cân xứng thông tin giữa các ngân hàng và khách hàng thường gây ra những khuynh
hướng bất lợi cho hoạt động của các ngân hàng, đặc biệt là thông tin sai sự thật, nhằm
mục đích phá hoại.
Khả năng phân tích yếu: thông tin mà các khách hàng có được nhiều khi chỉ là
thông tin truyền miệng, rỉ tai, không dựa trên cơ sở một sự phân tích khoa học nào cả.
Khả năng phân tích yếu cũng góp phần làm vấn đề bất cân xứng thông tin trở nên trầm
tốt nhất nhu cầu của khách hàng, các dịch vụ ngày càng trở nên phong phú và đa dạng
cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin, các sản phâm đã và đang đem
lại nhiều tiện ích cho khách hàng, gồm các sản phẩm sau:
+ Cho vay tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng hay còn gọi là vay tín chấp, là hình thức
cho vay không thế chấp tài sản, không cần khách hàng có sổ hồng, sổ đỏ không cần
bảo lãnh của công ty. Đây là sản phẩm ngân hàng cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi
tiêu của người tiêu dùng (mua xe, sửa nhà, du lịch, y tế, giáo dục,....) bao gồm các
cá nhân và hộ gia đình. Khác với hình thức vay sản xuất, người vay tiêu dùng không
cần có dự án kinh doanh hiệu quả hay tài sản cố định để
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
thế chấp mà chỉ cần người muốn vay chứng minh khả năng thu nhập: tiền lương, tiền
thưởng, trợ cấp, tự kinh doanh,.... Cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với
khách hàng, có cơ hội giới thiệu khách hàng tiếp cận với các dịch vụ khác do ngân hàng
cung cấp. Từ đó tăng khả năng mở rộng thị phần, tạo điều kiện cho các bước phát triển
tiếp theo trong hoạt động dịch vụ NHBL. Ngoài ra cho vay tiêu dùng còn tạo điều kiện để
ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho
ngân hàng.
+ Cho vay kinh doanh: là hoạt động cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho
các hộ sản xuất, các cá nhân có nhu cầu kinh doanh khi họ thiếu vốn lưu động hoặc có một
phương án khả thi nhưng thiếu vốn. Các sản phẩm cho vay kinh doanh thường thấy như:
cho vay vốn lưu động theo hạn mức tín dụng là loại cho vay để đáp ứng toàn bộ nhu cầu
vốn lưu động thiếu hụt, đây là loại cho vay tổng hợp đáp ứng toàn bộ nhu cầu dự trữ tồn
kho về nguyên liệu, hàng hóa và thu nợ khi ngân quỹ nhận được từ tiêu thụ hàng hóa, cho
vay vốn lưu động thời vụ, chủ yếu cho vay các nông trường chuyên canh cây công nghiệp,