ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
________
TRẦN THỊ THANH HƢƠNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ CÔNG
CỦA TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐINH
HƢỚNG THƢ̣C HÀ NH
̣
HÀ NỘI - 2015
i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
________
TRẦN THỊ THANH HƢƠNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ CÔNG
CỦA TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐINH
tập thể
Trƣớc tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầ y giáo TS
.Nguyễn
Anh Tuấ n đã tận tình hƣớng dẫn trong suốt thời gian nghiên cứu hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi tìm tài liệu.
nguồn tham khảo để hoàn thành luận văn này.
Mặc dù tôi đã cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và
năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót hoặc có phần
nghiên cứu chƣa sâu. Rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo thông cảm của các thầy
cô.
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
iv
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ...................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC CẤP
TỈNH VỀ ĐẦU TƢ CÔNG .................................................................................. 5
1.1. Khái quát chung về đầu tƣ công.............................................................................. 5
1.1.1. Khái niệm về đầu tư công................................................................... 5
1.1.2. Đặc điểm và vai trò của đầu tư công .................................................. 7
1.2. Quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ công ......................................................................... 11
1.2.1. Nguyên tắc quản lý đầu tư công ........................................................ 11
1.2.2. Nội dung quản lý đầu tư công ........................................................... 13
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ công ........................... 20
4.1.2. Phương hướng đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020: ........ 64
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ công trên địa bàn tỉnh
Hà Giang ........................................................................................................................ 67
4.2.1. Nâng cao chất lượng của quy hoạch, kế hoạch: .................................. 67
4.2.2. Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý đầu tư công........ 69
4.2.3. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát đối với đầu tư công từ NSNN .. 72
4.2.4. Tăng cường xử lý nợ đọng .................................................................. 74
4.2.5. Tăng cường tăng cường hiệu quả của việc triển khai dự án ................ 76
4.3. Kiến nghị................................................................................................................ 78
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 81
vi
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.1
Cơ cấu chi Ngân sách tỉnh Hà Giang giai đoạn
2011-2014
1
CNH-HĐH
3
HĐND
Hội đồng nhân dân
2
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
4
UBND
Ủy ban nhân dân
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
viii
LỜI NÓI ĐẦU
1
giá việc quản lý và sử dụng kế hoạch, chƣơng trình, dự án sử dụng vốn Đầu tƣ
công. Với các quy định chặt chẽ, phân định rõ trách nhiệm của từng khâu, từng
cấp sẽ góp phần nâng cao vai trò định hƣớng, tạo tiền đề cho các hoạt động đầu
tƣ phát triển; góp phần củng cố niềm tin của xã hội đối với các cơ quan công
quyền nói chung, cơ quan quản lý nhà nƣớc về Đầu tƣ công nói riêng. Góp phần
lành mạnh hóa môi trƣờng đầu tƣ, tạo cơ sở để thu hút đầu tƣ từ các nguồn vốn
khác, đặc biệt sẽ tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tƣ hoặc góp
vốn cùng nhà nƣớc đầu tƣ vào các dự án Đầu tƣ công; khuyến khích các nhà đầu
tƣ bỏ vốn để nhận quyền kinh doanh, khai thác thu lợi các dự án Đầu tƣ công khi
có điều kiện. Tuy nhiên, việc triển khai Luật đầu tƣ công hiệu quả sẽ là một
thách thức đối với các cơ quan quản lý tại Việt Nam.
Tỉnh Hà Giang có vị trí đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh
tế - xã hội gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng của quốc gia. Mặc dù, tỉnh Hà
Giang có nhiều khu vực giàu tiềm năng phát triển các sản phẩm hàng hóa nông
lâm nghiệp, công nghiệp, đặc biệt là thế mạnh về du lịch, dịch vụ thƣơng mại
cửa khẩu...nhƣng nhìn chung Hà Giang vẫn là một tỉnh miền núi biên giới, trình
độ dân trí thấp, điều kiện địa lý phức tạp, giao thông đi lại khó khăn, lại có nhiều
dân tộc cùng chung sống, cơ sở hạ tầng còn yếu nên nguồn thu ngân sách của
tỉnh vẫn còn rất nhiều hạn chế do đó chi ngân sách nhà nƣớc đặc biệt chi cho
đầu tƣ xây dựng cơ bản chủ yếu do Trung ƣơng hỗ trợ. Vì vậy, triển khai và sử
dụng hiệu quả nguồn đầu tƣ công là vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của
tỉnh Hà Giang. Mặc dù có đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã
hội, bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, công tác quản lý đầu tƣ từ ngân sách nhà
nƣớc cho đầu tƣ phát triển trên địa bàn tỉnh Hà Giang còn một số tồn tại, hạn
chế nhƣ: Một số dự án đƣợc quyết định đầu tƣ có quy mô đầu tƣ không sát nhu
cầu thực tế; quyết định đầu tƣ khi chƣa xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân
đối vốn ở từng cấp ngân sách. Công tác kế hoạch đầu tƣ và thực hiện kế hoạch
tƣ công của tỉnh Hà Giang
4
CHƢƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
CẤP TỈNH VỀ ĐẦU TƢ CÔNG
1.1. Khái quát chung về đầu tƣ công
1.1.1. Khái niệm về đầu tư công
Theo cách hiểu thông thƣờng nhất trong xã hội, đầu tƣ là việc bỏ vốn ra
bằng tiền hoặc các tài sản hữu hình (nhà xƣởng, máy móc,...) hoặc tài sản vô
hình (phát minh, sáng chế, thƣơng hiệu,...) để kinh doanh nhằm đạt đƣợc lợi ích
nào đó. Còn theo kinh tế học vĩ mô thì đầu tƣ đƣợc hiểu là tăng vốn tƣ bản nhằm
tăng cƣờng sức sản xuất trong tƣơng lai. Có nghĩa là đầu tƣ là việc bỏ tƣ bản, bỏ
vốn vào hoạt động nào đó để đạt đƣợc mục đích kinh tế, là hoạt động mang lại
lợi nhuận cho chủ đầu tƣ. Đầu tƣ còn đƣợc gọi là hình thành tu bản hoặc tích lũy
tƣ bản. Chỉ có tăng tƣ bản làm tăng năng lực sản xuất vật chất mới đƣợc tính là
đầu tƣ, còn tăng tƣ bản trong lĩnh vực tài chính tiền tệ và kinh doanh bất động
sản không đƣợc coi là đầu tƣ.
Đầu tƣ công là động lực chủ chốt cho sự tăng trƣởng và phát triển của quốc
gia, dựng nên cơ sở hạ tầng xã hội, hỗ trợ hoạt động của tất cả các thành phần
kinh tế. Là một trong những chi tiêu quan trọng nhất của Chính phủ, với mục
đích tạo ra lợi ích trong tƣơng lai, đầu tƣ công thƣờng chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong tổng đầu tƣ, chi tiêu của xã hội. Tuy nhiên, ở mỗi quốc gia, với mức độ
phát triển và thể chế khác nhau, vai trò, lĩnh vực đầu tƣ công cũng nhƣ chính
sách quản lý hình thức đầu tƣ này có những đặc điểm riêng biệt.
Đầu tƣ công (thuầ n) đƣợc hiể u nhƣ là phầ n chi tiêu công
(public
- Đầu tƣ từ ngân sách (phân cho các Bộ ngành trung ƣơng và các địa
phƣơng)
- Đầu tƣ theo các chƣơng trình hỗ trợ có mục tiêu (thƣờng là các chƣơng
trình mục tiêu trung và ngắn hạn) đƣợc thông qua trong kế hoạch ngân sách
hằng năm
- Tín dụng đầu tƣ (vốn cho vay) của nhà nƣớc có mức độ ƣu đãi nhất định
- Đầu tƣ của các DNNN mà phần vốn quan trọng của doanh nghiệp có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nƣớc.
Theo Luật Đầu tƣ công, Luật số 49/2014/QH13, “Đầu tƣ công là hoạt động
đầu tƣ của Nhà nƣớc vào các chƣơng trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội và đầu tƣ vào các chƣơng trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã
hội”. Theo cách hiểu này thì lĩnh vực đầu tƣ công sẽ bao gồm các hình thức sau:
- Một là: Đầu tƣ chƣơng trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
- Hai là: Đầu tƣ phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nƣớc, đơn vị sự
nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
6
- Ba là: Đầu tƣ và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích.
- Bốn là: Đầu tƣ của Nhà nƣớc tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối
tác công tƣ.
Vốn đầu tƣ công quy định tại Luật Đầu tƣ công gồm: vốn ngân sách nhà
nƣớc, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính
quyền địa phƣơng, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ƣu đãi
của các nhà tài trợ nƣớc ngoài, vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc, vốn
từ nguồn thu để lại cho đầu tƣ nhƣng chƣa đƣa vào cân đối ngân sách nhà nƣớc,
các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phƣơng để đầu tƣ..
Cách hiểu này là phổ biến, đƣợc luật hóa và đã phản ánh đƣợc đúng bản
chất của đầu tƣ công và thể hiện đƣợc đầu tƣ công là đối tƣợng của chính sách
đầu tƣ của nhà nƣớc hiện nay.
quyết các vƣớng mắc, yêu cầu của chủ đầu tƣ liên quan đến dự án đầu tƣ công;
đánh giá hiệu quả đầu tƣ; kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các quy
định của pháp luật về đầu tƣ công, việc tuân thủ quy hoạch, kế hoạch đầu tƣ đối
với các cơ quan nhà nƣớc và của chủ đầu tƣ; giải quyết khiếu nại, tố cáo của các
tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tƣ công theo thẩm quyền; khen
thƣởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động đầu tƣ công; xử lý vi
phạm đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật; cung cấp thông
tin phục vụ hoạt động đầu tƣ công; phát triển nguồn nhân lực liên quan đến quản
lý đầu tƣ công; thực hiện quản lý nhà nƣớc về hợp tác quốc tế liên quan đến đầu
tƣ công...
Thứ, tư, mục tiêu của việc quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ công là đồng
vốn phải đƣợc sử dụng một cách hiệu quả , với chi phí hợp lý và để thực hiện
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của điạ phƣơng, nơi có công trình , dƣ̣ án
đƣợc đầu tƣ.
1.1.2.2. Vai trò của đầu tư công với phát triển kinh tế-xã hội
Nhƣ chúng ta đã biết , trong nề n kinh tế , khu vƣ̣c kinh tế tu ̛ nhân thường
không muố n tham gia vào viẹ ̂c cung cấ p các hàng hóa công do
khó thu lơ ̣i .
Nhƣ̃ng hàng hóa công này thu ̛ờng là các công trình ha ̣ tầ ng phu ̣c vu ̣ cho phát
8
triể n kinh tế - xã hội như: đường xá, cầ u cố ng, trƣờng học, bệnh viện... Vai trò
của những hàng hóa công này là vô cùng quan trọng vì nếu không có
hạ tầng giao thông thì nền kinh tế không vạ
hệ thố ng
vụ thúc đẩy sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả, đồng thời tiến hành
9
kiểm tra, giám sát từng bƣớc sử dụng vốn đầu tƣ để đảm bảo mục tiêu sử dụng
đúng đắn và tiết kiệm các nguồn lực.
- Thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, ngành, lĩnh
vực, quốc gia. Thông qua việc tổ chức, chỉ đạo triển khai quá trình cấp phát vốn,
quá trình giám sát, kiểm tra, kiểm soát của Nhà nƣớc, mục tiêu của việc sử dụng
vốn đầu tƣ đƣợc thực hiện trên thực tế, từ đó góp phần thực hiện mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội.
- Thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế dựa trên việc đầu tƣ cho các công trình hạ
tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật tối thiểu chung cho xã hội. Đây cũng đồng thời tạo
những điều kiện thiết yếu cho các thành phần kinh tế ngoài nhà nƣớc đầu tƣ và
phát triển. Ngoài ra, đầu tƣ công giúp có cơ hội đƣợc tập trung nguồn lực cao,
hoặc Trung ƣơng có thể điều tiết đƣợc một cách hợp lý các nguồn đầu tƣ, tránh
tình trạng cục bộ, địa phƣơng, nơi thừa nơi thiếu.
- Góp phần làm giảm khoảng cách giàu nghèo, giảm bất bình đằng, bất
công trong xã hội bằng các chƣơng trình, dự án kinh tế hỗ trợ các vùng khó
khăn, vùng sâu vùng xa, các dân tộc thiểu số (chƣơng trình 134, 135 của Chính
phủ, các chƣơng trình xóa đói giảm nghèo,...), nâng cao và ổn định đời sống
ngƣời dân.
- Đảm bảo ổn định và không ngừng tăng cƣờng quốc phòng, an ninh. Các
công trình, dự án về an ninh quốc phòng đều không mang lại hiệu quả kinh tế
trƣớc mắt nên khu vực tƣ nhân không thể và cũng không muốn đầu tƣ vào lĩnh
vực này. Nhƣng đó lại là cơ sở quan trọng của đất nƣớc để bảo vệ Tổ quốc, giữ
vững độc lập, chủ quyền quốc gia.
Trong đầu tƣ công, đầu tƣ cho cơ sở hạ tầng là đối tƣợng chính, là một bộ
phận đặc thù của cơ sở vật chất kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân có chức
năng, nhiệm vụ cơ bản là đảm bảo những điều kiện chung cần thiết cho quá trình
danh mục chƣơng trình, dự án đầu tƣ, triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra
đánh giá, thanh tra các chƣơng trình, dự án đầu tƣ công và kế hoạch đầu tƣ công.
Quản lý đầu tƣ công là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền
lực nhà nƣớc đối với các quá trình đầu tƣ của các cơ quan trong bộ máy nhà
11
nƣớc nhằm hỗ trợ các chủ đầu tƣ thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ
của ngƣời đại diện sở hữu nhà nƣớc trong thực hiện đầu tƣ các dự án công; ngăn
ngừa các ảnh hƣởng tiêu cực của các dự án; kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các
hiện tƣợng tiêu cực trong việc sử dụng vốn nhà nƣớc nhằm tránh thất thoát, lãng
phí ngân sách nhà nƣớc; đảm bảo hoạt động đầu tƣ công đạt đƣợc tốt nhất mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội với chi phí thấp nhất. Các nguyên tắc chính trong
quản lý đầu tƣ công gồm:
- Nguyên tắc thứ nhất là phân cấp theo quy mô, đây là một trong những
tiêu chí chủ đạo trong quá trình quản lý đầu tƣ công ở Việt Nam. Cụ thể là mức
độ phân cấp đối với các chức năng và nhiệm vụ quản lý đầu tƣ công thƣờng phụ
thuộc vào quy mô và tầm quan trọng của dự án, đƣợc chia thành các dự án quan
trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B, và nhóm C.
- Nguyên tắc thứ hai là các dự án đầu tƣ công liên quan đến nguồn tài
chính. Theo đó, chính quyền cấp tỉnh đƣợc quyền tự quyết gần nhƣ hoàn toàn
đối với các dự án đầu tƣ từ ngân sách địa phƣơng. Phƣơng pháp, công cụ nhà
nƣớc sử dụng để quản lý về đầu tƣ công về cơ bản là:
+ Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đầu tƣ công.
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lƣợc, chƣơng trình, kế hoạch, quy
hoạch, giải pháp, chính sách đầu tƣ công.
+ Theo dõi, cung cấp thông tin về quản lý và sử dụng vốn đầu tƣ công.
+ Đánh giá hiệu quả đầu tƣ công; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy
định của pháp luật về đầu tƣ công, việc tuân thủ quy hoạch, kế hoạch đầu tƣ
công.
lĩnh vực.
Việc thực hiện quy hoạch có cơ sở khoa học, thực tiễn để đầu tƣ có ƣu tiên,
có trọng điểm các dự án đầu tƣ phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc,
lƣợng vốn đầu tƣ, bố trí cụ thể, thích hợp từng dự án, từng công trình, tránh việc
đầu tƣ dàn trải lãng phí làm giảm hiệu quả nguồn lực đầu tƣ.
* Căn cứ để lập quy hoạch
13
Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh và các chủ trƣơng phát triển kinh tế - xã hội
của Đảng bộ tỉnh.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.
Quy hoạch xây dựng, đô thị và quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia liên
quan đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Quy hoạch xây dựng, đô thị và quy hoạch sử dụng đất của tỉnh giai đoạn
trƣớc đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Các kết quả điều tra cơ bản, khảo sát và hệ thống số liệu, tài liệu liên quan.
* Nội dung của công tác quy hoạch
Đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; xác định động
lực phát triển vùng.
Xác định hệ thống các đô thị, các điểm dân cƣ; các khu công nghiệp, nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngƣ nghiệp, du lịch; các khu vực bảo vệ di sản, cảnh quan
thiên nhiên, di tích lịch sử văn hoá; các khu vực cấm xây dựng và các khu dự trữ
phát triển.
Xác định mạng lƣới , vị trí quy hoa ̣ch các công trình đầu mối hạ tầng kỹ
thuật mang tính chất vùng hoặc liên vùng.
Dự kiến những hạng mục ƣu tiên phát triển và xác định các giải pháp về cơ
chế, chính sách nhằm thực hiện mục tiêu quy hoạch; đề xuất danh mu ̣c các dự án
Đối với các dự án chuẩn bị đầu tƣ: Phải phù hợp với quy hoạch phát triển
ngành và lãnh thổ đƣợc duyệt; có dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tƣ
đƣợc duyệt theo thẩm quyền. Trƣờng hợp dự án đƣợc bố trí vốn trong kế hoạch
thực hiện đầu tƣ nhƣng chỉ để làm công tác chuẩn bị đầu tƣ và chuẩn bị thực
hiện dự án thì cần ghi chú rõ trong bản phân bổ vốn.
Đối với các dự án thực hiện đầu tƣ: Phải có quyết định đầu tƣ từ thời điểm
trƣớc 31 tháng 10 năm trƣớc năm kế hoạch, có thiết kế, dự toán và tổng dự toán
đƣợc duyệt theo quy định.
15
Trƣờng hợp dự án đƣợc bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tƣ nhƣng
chỉ để làm công tác chuẩn bị thực hiện dự án thì phải có quyết định đầu tƣ và dự
toán chi phí công tác chuẩn bị thực hiện dự án đƣợc duyệt.
Thời gian và vốn để bố trí kế hoạch thực hiện các dự án nhóm B không
quá 5 năm, các dự án nhóm C không quá 3 năm.
Căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án , chủ đầu tƣ lập kế hoạch
vốn đầu tƣ của dự án gửi cơ quan quản lý cấp trên làm cơ sở quyết đinh.
̣
* Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn cho các dự án đầu tư
Việc phân bổ vốn chi đầu tƣ phát triển trong ngân sách địa phƣơng đƣợc
xác định theo nguyên tắc sau:
- Thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nƣớc, cân đối
ngân sách nhà nƣớc các tiêu chí và định mức chi đầu tƣ phát triển đƣợc xây
dựng cho năm kế hoạch, là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân
đối của ngân sách trung ƣơng cho ngân sách địa phƣơng, đƣợc ổn định từ 3 đến
5 năm;
- Bảo đảm tƣơng quan hợp lý giữa việc phục vụ mục tiêu phát triển các đô
thị trung tâm, các thành phố của địa phƣơng, các khu kinh tế, các khu công
nghiệp với việc ƣu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng
Nghị quyết Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nƣớc hằng năm.
Sở Tài chính có trách nhiệm cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tƣ dự kiến phân
bổ vốn đầu tƣ cho từng dự án do tỉnh quản lý trƣớc khi báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định.
Trong quá trình tham gia với các đơn vị liên quan về kế hoạch vốn đầu
tƣ hằng năm, Sở Tài chính, đồng thời thực hiện luôn nhiệm vụ thẩm tra kế hoạch
phân bổ vốn đầu tƣ trƣớc khi các cơ quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
Căn cứ quyết định về kế hoạch vốn đầu tƣ của Uỷ ban nhân tỉnh, Kho bạc nhà
nƣớc tỉnh thực hiện kiểm soát thanh toán theo quy định. Trƣờng hợp có dự án
17