TỔNG KẾT CÁC DẠNG CÂU HỎI LÝ THUYẾT CHỦ YẾU VỀ MỘT SỐ
VẤN ĐỀ CHUYÊN SÂU CỦA ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Tính cấp thiết của vấn đề
Nội dung chương trình chuyên bao gồm chương trình nâng cao và chương
trình chuyên sâu, trong đó chương trình chuyên sâu được xác định bằng các chuyên
đề cụ thể. Việc biên soạn tài liệu và triển khai thực hiện chương trình chuyên sâu là
một công việc đòi hỏi nhiều thời gian và tâm huyết của giáo viên chuyên. Công
việc này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi. Việc
trao đổi kinh nghiệm biên soạn và giảng dạy nội dung chuyên sâu là việc làm thiết
thực để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên chuyên.
Với cấu trúc đề thi học sinh giỏi quốc gia môn Địa lí hiện hành, nội dung địa
lí dân cư Việt Nam chiếm 3,0/20,0 điểm. Đây cũng là nội dung quan trọng trong
các đề thi học giỏi cấp trường, cấp tỉnh hay giao lưu khu vực dành cho học sinh
THPT chuyên lớp 11 và 12. Tuy nhiên, kiến thức trong sách giáo khoa lớp 12 về
dân cư Việt Nam tương đối hạn chế chỉ tập trung trong 3 – 4 bài và tài liệu tham
khảo về phần này cũng không nhiều.
Nghiên cứu và thử nghiệm đề tài “Tổng kết các dạng câu hỏi về một số vấn
đề chuyên sâu của địa lí dân cư Việt Nam” tác giả mong muốn sẽ góp phần nhỏ bé
vào việc nâng cao chất lượng môn học, nhất là trong công tác bồi dưỡng học sinh
giỏi ở trường THPT chuyên.
II. Tình hình nghiên cứu:
Nội dung chuyên sâu của địa lí dân cư Việt Nam đã được một số tác giả đề
cập đến trong các giáo trình đại học và tài liệu tham khảo dành cho ôn thi đại học
và học sinh giỏi môn địa lí. Giáo trình “Địa lí kinh tế- xã hội Việt Nam” của nhóm
tác giả Lê Thông (chủ biên), Nguyễn Văn Phú, Nguyễn Minh Tuệ; giáo trình “Kinh
tế -xã hội Việt Nam ” (tập 1) của tác giả Nguyễn Viết Thịnh và Đỗ Thị Minh Đức
đã nghiên cứu nhiều nội dung kinh tế - xã hội Việt Nam trong đó dân cư là một bộ
phận. Những tài liệu đã nêu là các giáo trình dành cho sinh viên nên nội dung dân
cư Việt Nam được đề cập đến rất sâu và chỉ một phần trong đó sử dụng được cho
học sinh phổ thông.
- Áp dụng cho chương địa lí dân cư lớp 12, chương trình nâng cao và chuyên sâu.
- Giới hạn trong hai nội dung chính: phân bố dân cư và đô thị hoá.
III.4 Giá trị sử dụng:
- Đề tài làm phong phú thêm nguồn tài liệu tham khảo cho giáo viên chuyên nhất là
trong việc biên soạn các chuyên đề chuyên sâu phục vụ công tác giảng dạy học sinh
giỏi.
- Cung cấp tài liệu hữu ích cho học sinh trong quá trình ôn thi học sinh giỏi địa lí ở
các trường THPT chuyên.
IV. Phương pháp nghiên cứu:
-Thu thập thông tin, tư liệu từ các sách tham khảo, đề thi học sinh giỏi môn địa lí
cấp Quốc gia và cấp tỉnh....
- Phương pháp hội thảo, hỏi ý kiến chuyên gia.
- Các phương pháp khác có liên quan.
2
B.NỘI DUNG
I.Định hướng chuyên đề theo qui định của Bộ Giáo dục và đào tạo:
TT Nội dung
Mức độ cần đạt
1
Đặc điểm dân số Kiến thức:
và phân bố dân cư - Chứng minh và giải thích đặc điểm dân số nước ta và
nước ta
nêu rõ ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế- xã
hội.
+ Qui mô dân số đông và vẫn đang tăng
+ Có nhiều thành phần dân tộc với những đặc điểm khác
nhau.
+ Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ, đang bước
3
II. Một số đề thi học sinh giỏi quốc gia những năm gần đây phần địa lí dân cư
Việt Nam:
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA
LỚP 12 THPT NĂM 2007
Câu 5. (3 điểm)
Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích sự
phân bố dân cư ở Trung du và miền núi phía Bắc.
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA
LỚP 12 THPT NĂM 2008
a) Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích sự phân bố
dân cư nước ta theo lãnh thổ.
b) Tại sao nói sự phân bố dân cư nước ta hiện nay còn bất hợp lí?
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA
LỚP 12 THPT NĂM 2009
Câu 5. (3 điểm)
a) Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích
sự phân bố dân cư ở Đồng bằng sông Hồng.
b) Tại sao cơ cấu dân số theo độ tuổi có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển
kinh tế - xã hội của nước ta?
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA
LỚP 12 THPT NĂM 2010
Câu 5. (3,0 điểm)
a) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích
về mạng lưới đô thị ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
b) Tại sao cần phải chú trọng đầu tư hơn nữa đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
ở các vùng dân tộc ít người?
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA
về:
- Tính chất nền kinh tế và trình độ phát triển kinh tế có ý nghĩa quyết định. Các khu
vực tập trung dân cư thường gắn liền nền kinh tế công nghiệp, dịch vụ hơn là nông
nghiệp. Trong nông nghiệp: Các vùng trồng lúa nước thâm canh, chăn nuôi gia súc
lớn, trồng cây công nghiệp theo lối sản xuất hàng hoá sẽ tập trung dân cư đông hơn
các khu vực phát triển lâm nghiệp, nông – lâm kết hợp...
- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật (hệ thống đô thị, các trung tâm công
nghiệp, các đầu mối giao thông...)
- Vị trí địa lí và các điều kiện tự nhiên, đặc biệt là địa hình.
2. Dựa vào Atlat và kiến thức nhận xét và giải thích đặc điểm phân bố dân cư
1 vùng lãnh thổ nước ta.
2.1. Cách giải.
- Khái quát: Phạm vi của vùng (bao gồm những tỉnh nào), diện tích, dân số…
- Đặc điểm
+ Mật độ dân số trung bình: cao hay thấp (so sánh với các vùng khác và cả nước)
5
+ Phân bố không đều: từng vùng có thể trình bày theo các cách sau:
Trong toàn vùng (mật độ cao nhất và thấp nhất)
Giữa các khu vực (Theo độ cao địa hình hoặc các cấp mật độ dân số…)
Giữa các tỉnh
Ngay trong 1 tỉnh
- Giải thích: dựa vào các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư (Trình độ, tính
chất nền kinh tế, lịch sử khai thác lãnh thổ, điều kiện tự nhiên...)
2.2. Ví dụ:
2.2.1. Ví dụ 1: Nhận xét và giải thích về phân bố dân cư ĐBSH
* Khái quát
* Mật độ dân số cao nhất nước ta
- Mật độ trung bình trên 1000 người/km2, các tỉnh đều có mật độ dân số cao.
+ Cấp độ trung bình 201 – 1000 người/km2 trong đó từ 501 - 1000 là ở ven các đô
thị lớn của vùng : TP HCM, Biên Hòa, Bình Dương, Thủ Dầu Một…
Từ 201 – 500: tỉ lệ diện tích tương đối rộng ĐB Đồng Nai, Bà Rịa, Tây Ninh, Bình
Phước…
+ Mức độ thấp: từ 50 – 200: Phía Bắc Tây Ninh, ĐB Bình Phước, TB Đồng Nai,
phía Nam TP HCM.
- Phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn (dẫn chứng)
* Giải thích:
- Mật độ dân số của vùng cao do có nhiều thuận lợi về vị trí địa lí, tự nhiên và kinh
tế - xã hội (đây là vùng kinh tế phát triển năng động nhất nước ta, tập trung nhiều
đô thị, các TTCN và dịch vụ lớn; giáp biển, giàu thủy sản, dầu khí, tài nguyên du
lịch phong phú…)
- Phân bố không đều theo 6 cấp mật độ do các nhân tố tác động đến phân bố dân cư
không giống nhau trong vùng (Cấp mật độ cao gắn với các đô thị, trung tâm kinh
tế, văn hoá; cấp mật độ thấp do đây là những khu vực rừng còn nhiều, cửa sông Sài
Gòn, rừng ngập mặn, bãi triều mới bồi)
- Các đô thị là nơi tạp trung phát triển công nghiệp, dịch vụ, trình độ phát triển cao
hơn. Nông thôn chủ yếu phát triển cây công nghiệp...
2.2.3.VD3: Nhận xét và giải thích đặc điểm phân bố dân cư ở ĐBCL
- Khái quát: gồm 13 tỉnh, thành phố với diện tích hơn 40 000 km2 chiếm 12 % diện
tích cả nước và dân số 17,69 triệu người (chiếm 17,5 % dân số cả nước)
a. Nhận xét:
* Mật độ dân số trung bình khá cao, phổ biến từ 201- 500 người/km2, cao hơn TB
toàn quốc; so sánh với ĐBSH.
*Dân cư phân bố không đều:
- Trong toàn vùng: + Cao nhất là hơn 2000 người/km2
+ Thấp nhất 50-100 người/km2
- Giữa các khu vực:
+ Đông đúc nhất ở trung tâm, ven sông Tiền, sông Hậu (501- 1000 người/km2)
+ Khu vực rìa đồng bằng như Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên, vùng trũng
* Mật độ dân số vào loại thấp nhất cả nước, với mật độ phổ biến 50 -100
người/km2
Giải thích: do TN có địa hình cao, là vùng kinh tế chưa phát triển, hoạt động kinh
tế chủ yếu là nông nghiệp và lâm nghiệp, cơ sở hạ tầng vật chất kĩ thuật còn hạn
chế, lịch sử khai thác lãnh thổ muộn, chủ yếu dân tộc ít người…
* Phân bố không đều:
Với 5 cấp phân bố: cao nhất lên tới 501-1000 và thấp nhất là dưới 50 người.
- 201-500 người và 501-1000: thành phố Pleei Ku, Buôn Ma Thuật, Đà lạt, thị xã
Bảo Lộc và các vùng phụ cận do đây là các đô thị nơi có nền kinh tế với các ngành
công nghiệp, dịch vụ phát triển.
- 50-100, 101-200: tập trung ven các đô thị và các vùng chuyên canh CCN lâu năm
như vùng ven thành phố Buôn Ma Thuột, Đà Lạt, Thị xã Bảo Lộc…
- Dưới 50: tại các khu vực núi cao, rừng hoặc các nơi có điều kiện khó khăn cho
sản xuất giao thông như vùng biên giới với Lào và CPC, vùng núi cao phía Bắc cao
nguyên Lâm Viên
2.2.5.Ví dụ 5: Nhận xét và giải thích đặc điểm phân bố dân cư vùng Bắc trung Bộ.
* Khái quát: gồm 6 tỉnh, dân số 2008 là 10,7 triệu người chiếm 12,5 % dân số cả
nước
* Mật độ dân số trung bình là 208 người/km2, thấp hơn mức trung bình cả nước
(260), thấp hơn nhiều ĐBSH, ĐBCL, ĐNB
8
Do trình độ phát triển kinh tế chưa cao, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, cơ sở hạ
tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật còn hạn chế.
* Phân bố dân cư rất không đồng đều:
Có đầy đủ 7 cấp mật độ từ cao nhất trên 2000 đến mức thấp nhất dưới 50.
- Trên 2000 rất ít chỉ tập trung phụ cận các thành phố lớn nhất trong vùng là Thanh
Hóa, Vinh, Huế.
chiếm 3 % dân số toàn quốc (08)
Do địa hình hiểm trở nhất nước ta, kinh tế kém phát triển, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật
chất kĩ thuật còn hạn chế, nhiều dân tộc ít người…
9
* Phân bố dân cư không đều:
- Theo độ cao địa hình: các vùng có địa hình thấp thường có mật độ dân số cao hơn
những vùng núi cao.
Cao nguyên Sơn La, Mộc Châu mật độ 50-100, vùng núi cao HLS , Pu Si Lung, Pu
Sam Sao, Pu Đen Đinh dưới 50 người/km2.
- Giữa các tỉnh: cao nhất Hòa Bình (178) thấp nhất Lai Châu (37)
- Không đồng đều ngay trong 1 tỉnh:
Các thành phố, thị xã có mật độ dân số cao hơn vùng sâu, vùng xa
VD: MĐ DS Sơn La chia 3 cấp độ:
+ Cao nhất: 101-200: trung tâm thị xã Sơn La
+ 50-100: cao nguyên Sơn La, Mộc Châu
+ Dưới 50: dọc dãy Pu Sam Sao
* Đặc điểm phân bố dân tộc:
- Đây là địa bàn cư trú nhiều dân tộc ít người, thành phần dân tộc đa dạng gồm các
nhóm V-Mường, Tày – Thái…trong đó chủ yếu là nhóm Tày- Thái, thứ 2 là nhóm
HMoong-Dao, các nhóm còn lại số lượng ít.
- Phân bố: các dân tộc không sống riêng rẽ mà xen kẽ nhau, tuy nhiên 1 số dân tộc
có số lượng lớn sống tập trung ở 1 số tỉnh:
+ Người Thái: thuộc nhóm ngôn ngữ Tày- Thái sống tập trung trong các thung lũng
và cánh đồng miền núi ở các tỉnh Sơn la, Điện Biên, Lai Châu, Hào Bình.
+ Người Mường thuộc nhóm ngôn ngữ Việt – Mường cư trú tập trung ở Hòa Bình.
+ Người Hmoong thuộc nhóm ngôn ngữ Hmoong- Dao sống ở các vùng núi cao
Lai Châu, ĐB, Sơn La.
* Ảnh hưởng của đặc điểm dân cư, dân tộc đến sự phát triển kinh tế - xã hội:
thị có ý nghĩa vùng ngoài ra còn có các đô thị chức năng hành chính, công nghiệp
mang tính chất địa phương…
- Phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng lãnh thổ chủ yếu tập trung ở đồng
bằng, ven biển, phía bắc, phía tây mật độ đô thị thưa hơn.
3.3.Ví dụ 3 : Hãy nhận xét về mạng lưới đô thị của nước ta? Giải thích?
a. Nhận xét
- Số lượng: khá nhiều (05 là 689 đô thị)
- Qui mô: chủ yếu là đô thị qui mô nhỏ và TB (dẫn chứng)
- Phân cấp:
+Phân làm 5 cấp (dẫn chứng)
+ Phần lớn là loại 3,4; loại 1 và 2 hạn chế
- Chức năng:
+ Chủ yếu là chức năng hành chính
+ Một số đô thị có chức năng tổng hợp: HN, TP HCM (kinh tế, hành chính, CN và
DV…)
+ Chức năng khác: công nghiệp, du lịch…
- Phân bố:
+ Không đều giữa các vùng
+ Trong mỗi vùng
+ Vùng có mật độ đô thị dày đặc: ĐBSH, ĐBCL, ĐNB
Còn lại là các vùng có mật độ thấp: TB, TN
b. Giải thích:
- Nền kinh tế chậm phát triển, xuất phát điểm nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, Cn-DV chưa phát triển mạnh
- Lí do khác: chịu ảnh hưởng chiến tranh kéo dài, sự khác nhau về điều kiện tự
nhiên và KT-XH giữa các vùng.
11
4. Nhận xét và giải thích đặc điểm mạng lưới đô thị của 1 vùng
thưa thớt, phân tán.
4.2.2. Ví dụ 2: Nhận xét và giải thích đặc điểm mạng lưới đô thị vùng đồng bằng
sông Hồng.
* Đặc điểm:
- Khái quát
- Mạng lưới đô thị dày đặc nhất trong cả nước
+ Số lượng đô thị nhiều
+ Mật độ đô thị cao nhất nước ta.
12
- Qui mô đô thị:
+ Có nhiều đô thị lớn, chiếm 2/3 đô thị trên 1 triệu dân của cả nước (Hà Nội và Hải
Phòng), so sánh với ĐBCL…
+ 1 đô thị 20 đến 50 vạn dân: Nam Định
+ 7 đô thị 10 đến 20 vạn dân: Vĩnh Yên, Sơn Tây, Hà Đông, Bắc Ninh, Hải Dương,
Thái Bình, Ninh Bình.
+ 2 đô thị dưới 10 vạn dân: Phủ Lý, Hưng Yên.
- Phân cấp đô thị: có đầy đủ 5 cấp
+ 1 đô thị đặc biệt: HN
+ 1 đô thị loại 1: Hải Phòng
+ 1 đô thị loại 2: Nam Định
+ 7 đô thị loại 3: Vĩnh yên, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Phủ Lý, Thái Bình,
Ninh Bình
+ Còn lại là các đô thị loại 4
- Chức năng đô thị đa dạng:
+ Đô thị tổng hợp: HN- thủ đô, trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị lớn nhất cả
nước.
+ Đô thị công nghiệp: Hải phòng là thành phố cảng, trung tâm công nghiệp lớn của
Miền
+ Ven sông Tiền, sông Hậu do có điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế tương đối
phát triển
+ Riêng thành phố Cà Mau, Rạch Giá là ngoại lệ vì thuộc tỉnh lị tỉnh Cà Mau và
Kiên Giang
5. So sánh mạng lưới đô thị giữa 2 vùng:
5.1. Cách giải.
* Khái quát về mỗi vùng
* Giống nhau:
- Số lượng đô thị
- Qui mô dân số đô thị
- Phân cấp đô thị
- Chức năng
- Phân bố.
* Khác:
- Số lượng đô thị
- Qui mô dân số cho mỗi đô thị
- Phân cấp đô thị
- Chức năng
- Phân bố.
5.2.Ví dụ:
5.2.1. Ví dụ 1: So sánh mạng lưới đô thị giữa 2 vùng: ĐBSH với ĐBCL
* Khái quát:
* Giống nhau:
- Mạng lưới đô thị tương đối dày đặc
- Có nhiều đô thị qui mô trung bình và lớn
- Đều có 1 số chức năng: hành chính, công nghiệp, kinh tế, chức năng khác…
* Khác nhau:
- Đồng bằng SH so với ĐBCL:
+ Về số lượng đô thị: từ cấp đặc biệt đến cấp 4 ít hơn
+ Về qui mô dân số cho mỗi đô thị lớn hơn
- Phân cấp: đô thị loại thấp loại 3 và 4 (1 đô thị 200- 500 nghìn người)
- Chức năng: đa dạng (hành chính, công nghiệp, chức năng khác…) nhưng chủ yếu
chức năng hành chính.
- Phân bố: không đồng đều
b.Khác:
- TDMNBB so với Tây nguyên:
+ Số lượng nhiều hơn (dẫn chứng)
+ Qui mô: nhỏ hơn về qui mô dân số.
2 đô thị 20 đến 50 vạn dân: Thái Nguyên, Hạ long.
3 đô thị 10 đến 20 vạn dân: Việt Trì, Hạ Long, cẩm Phả.
Còn lại các đô thị dưới 10 vạn dân (15 đô thị): nhiều hơn so Tây Nguyên
+ Phân cấp đô thị:
3 đô thị loại 2: Việt Trì, hạ Long, Thái Nguyên
Đô thị loại 3 và 4: chủ yếu.
+ Chức năng:
15
4 đô thị chức năng công nghiệp (TTCN) (Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Cẩm
Phả) trong đó có 3 đô thị là trung tâm kinh tế, lớn nhất là Hạ Long còn lại là các
chức năng khác.
+ Phân bố: Tập trung dày hơn ở trung du và ven biển với các đô thị qui mô tương
đối lớn, các khu vực còn lại mật độ đô thị thưa hơn, chủ yếu là các đô thị qui mô
nhỏ, chức năng hành chính.
- Tây Nguyên so với TDMNBB:
+ Số lượng: ít hơn (8 đô thị)
+ Qui mô: lớn hơn về qui mô dân số
1 đô thị 20 đến 50 vạn dân: Buôn Ma Thuật
4 đô thị 10 đến 20 vạn dân nhiều nhất: Kon Tum, Pleei Ku, Đà Lạt, Bảo Lộc
Đối với nhà trường nên khuyến khích việc giáo viên viết chuyên đề chuyên
sâu trao đổi ở tổ nhóm chuyên môn trong các buổi họp tổ. Tổ chức các cuộc hội
thảo, tham quan học tập trường bạn ...để giáo viên có thêm kinh nghiệm và cách
làm hay.
TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH
17
1. Chương trình dạy học chuyên sâu môn Địa lí, Bộ Giáo Dục và Đào tạo, Hà
Nội 2009.
2. Tài liệu tập huấn phát triển chuyên môn giáo viên trường THPT chuyên môn
địa lí, Hải Phòng 2011.
3. Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, Nhà xuất bản Đại học sư phạm
2010.
4. Hướng dẫn ôn thi học sinh giỏi môn Địa lí, Lê Thông (chủ biên) – Nguyễn
Minh Tuệ - Bùi Thị Nhiệm – Vũ Thị Hải Yến, nhà xuất bản giáo dục 2011.
5. Kỷ yếu hội thảo giáo viên chuyên vùng DH và ĐBBB, Hưng Yên 2011.
6. Hướng dẫn làm đề thi đại học và cao đẳng môn địa lí theo cấu trúc mới của
Bộ giáo dục và đào tạo, Lê Thông và một số tác giả khác, nhà xuất bản đại
học sư phạm Thành Phố Hồ Chí Minh 2008.
7. Hướng dẫn cách làm bài thi tuyển sinh vào Đại học và cao đẳng, Lê Thông,
nhà xuất bản giáo dục 2003.
8. Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam, Lê Thông (chủ biên) - Nguyễn Văn Phú –
Nguyễn Minh Tuệ, nhà xuất bản giáo dục 2001
9. Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam, Nguyễn Viết Thịnh - Đỗ Thị Minh Đức, nhà
xuất bản giáo dục 2000.
MỤC LỤC
18
III. Tổng kết các dạng câu hỏi và bài tập
5
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I.Kết luận
17
II.Kiến nghị
17
19
20