Lựa chọn vấn đề dạy và phương pháp ôn tập cho học sinh giỏi quốc gia khi giảng dạy giai đoạn lịch sử việt nam từ 1930 – 1945 (3) - Pdf 31

CHUYÊN ĐỀ:
LỰA CHỌN VẤN ĐỀ DẠY VÀ PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP
CHO HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA KHI GIẢNG DẠY
GIAI ĐOẠN LỊCH SỬ VIỆT NAM 1930-1945
Nguyễn Thu Quyên
Giáo viên trường THPT chuyên Nguyễn Trãi - Hải Dương
A/ĐẶT VẤN ĐỀ
Sứ mạng của trường THPT chuyên là phát hiện những học sinh có tư chất
thông minh để bồi dưỡng thành những người có nền tảng kiến thức vững vàng,
có năng lực tự học và sáng tạo; có sức khỏe tốt để tạo nguồn tiếp tục đào tạo
thành nhân tài. Chính vì vậy, bồi dưỡng học sinh cho các kì thi chọn HSG
luôn là vấn đề được các cấp quản lí, các giáo viên trực tiếp giảng dạy quan tâm
và trăn trở.…
Có thể nói đây là công việc thường xuyên và cũng là sứ mệnh khó khăn,
cao cả của các trường THPT Chuyên. Với lòng nhiệt huyết, yêu nghề, các thầy
cô luôn tìm mọi cách để hướng dẫn và giúp đỡ những học sinh giỏi trau dồi
thêm kiến thức để các em đạt kết quả cao nhất. Mỗi thầy cô giáo có một
phương pháp khác nhau tùy thuộc vào điều kiện và năng lực của học sinh,
nhưng dù theo cách làm nào đi nữa, hai việc mà các giáo viên chuyên phải làm
là: cung cấp cho học sinh những kiến thức đầy đủ, chuyên sâu, đồng thời
hướng dẫn các em phương pháp ôn tập hiệu quả.
Là giáo viên của tổ Sử, một trong những tổ được đánh giá là mạnh nhất
trường trung học phổ thông chuyên Nguyễn Trãi, tôi vô cùng tự hào về thành
tích rực rỡ của đội tuyển quốc gia môn lịch sử của chúng tôi những năm gần
đây, đứng trong tốp đầu của các trường phổ thông chuyên. Theo yêu cầu của
hội thảo, tôi đã tập hợp tài liệu của tổ chuyên môn, trình bày chuyên đề: Lựa
chọn vấn đề dạy và phương pháp ôn tập cho HSG Quốc gia khi giảng dạy
giai đoạn Lịch sử Việt Nam 1930-1945 nhằm chia sẻ cho giáo viên và học
sinh bộ môn lịch sử nói chung và đặc biệt là giáo viên dạy đội tuyển và học
1


kinh nghiệm giảng dạy và ôn tập cho học sinh của tổ chuyên môn chúng tôi là :
trước hết, giáo viên nhất thiết phải cung cấp cho học sinh các kiến thức cơ bản
trong sách giáo khoa. Đó chính là nền tảng, là vốn quan trọng nhất giúp học sinh
tìm hiểu kiến thức các chuyên đề theo hướng tổng hợp, khái quát. Vì thế, tôi
thường nói với học sinh: trước khi nghĩ đến những điều cao siêu, lập luận logic
thì phải có kiến thức cơ bản đã.
Trong giai đoạn lịch sử Việt Nam 1930-1945, có những vấn đề cơ bản
sau đây giáo viên cần cung cấp cho học sinh:
I/ SỰ THÀNH LẬP ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM(3/2/1930)
1. Hoàn cảnh lịch sử và nội dung của Hội nghị thành lập Đảng (3/2/1930).
Ý nghĩa lịch sử của Hội nghị thành lập Đảng
2. Các cương lĩnh chính trị của Đảng trong năm 1930 (văn kiện tháng
2/1930 của NAQ và văn kiện tháng 10/1930 của Trần Phú)
3. Ý nghĩa sự ra đời của Đảng.
II/ PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM NHỮNG NĂM 1930-1931
1. Hoàn cảnh lịch sử của phong trào 30-31.
2. Diễn biến phong trào 30-31.
3. Các Xô Viết Nghệ-Tĩnh ra đời và hoạt động.
4. Đánh giá về PTCM 30-31.

3


III/ CUỘC ĐẤU TRANH PHỤC HỒI LỰC LƯỢNG NHỮNG NĂM
1932-1935
1. Hoàn cảnh lịch sử.
2. Cuộc đấu tranh phục hồi lực lượng cách mạng.
3. Đánh giá về phong trào cách mạng Việt Nam những năm 1932-1935.
IV/ PHONG TRÀO CÁCH MẠNG NHỮNG NĂM 1936-1939
1. Điều kiện lịch sử đưa tới cuộc vận động dân chủ 1936-1939.

quả của những chính sách đó.
3. Nhật đảo chính Pháp và chính sách thống trị của chúng sau 9/3/1945.
E* MẶT TRẬN VIỆT MINH RA ĐỜI VÀ LÃNH ĐẠO CUỘC ĐẤU
TRANH.
1. Sự thành lập Việt Nam độc lập đồng minh.
2. Sự phát triển của Việt Minh và công cuộc chuẩn bị cho CMT8 (1941trước 9/3/45)
3. Vai trò của mặt trận Việt Minh trong cách mạng Việt Nam(1941-1951)
G* CAO TRÀO KHÁNG NHẬT CỨU NƯỚC VÀ CÁC CUỘC KHỞI
NGHĨA TỪNG PHẦN (9/3/45- 13/8/45)
1. Điều kiện bùng nổ cao trào kháng Nhật cứu nước.
2. Diễn biến cao trào kháng Nhật cứu nước và khởi nghĩa từng phần.
3. Ý nghĩa cao trào kháng Nhật cứu nước.
H* TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG 8/1945.
1. Điều kiện lịch sử đưa tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám
2. Diễn biến TKN tháng 8/1945.
5


3. Tính chất, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm
của CMT8.
Trên nền tảng của các kiến thức cơ bản nêu trên, chúng tôi tiếp tục
hướng dẫn các em nghiên cứu và tìm hiểu một số vấn đề chuyên sâu liên
quan đến giai đoạn lịch sử này như sau:
1. Vấn đề thời cơ trong CMT8
2. Sự ra đời của nước VNDCCH
3. Tuyên ngôn độc lập.
4. Vai trò của HCM đối với thắng lợi của CMT8.
5. Quá trình chuẩn bị mọi mặt trong 15 năm cho thành công của cách mạng
tháng 8(1930-1945)
 Sự chuẩn bị về chính trị.


Mỗi sự kiện lịch sử đều có nguyên nhân, nội dung, kết quả, ý nghĩa riêng.

Có sự kiện bao gồm nội dung, nhưng cũng có những nội dung bao gồm nhiều sự
kiện.
Vì thế, để ôn tập tốt, học sinh phải nắm vững các yêu cầu sau:
1/ Phải nắm vững toàn bộ chương trình
- Đây là vấn đề quan trọng đầu tiên, vì các đề thi HSG chỉ xoay quanh chương
trình lịch sử phổ thông (đặc biệt là chương trình LS 12)
- Các em không được học tủ (chỉ ôn những phần cho là quan trọng, trọng tâm
thi). Vì học tủ sẽ không có kiến thức hệ thống, toàn diện, mặt khác đề thi có thể
ra vào phần không ôn tập ... dẫn đến kết quả làm bài không cao.
2/ Nắm vững sách giáo khoa kết hợp với sách tham khảo
- Sách giáo khoa là pháp lệnh, được sử dụng chính thức trong nhà trường.
Hướng dẫn ra đề thi của Bộ Giáo dục cũng nhắc nhở người ra đề bám sát
chương trình bộ môn được thể hiện cụ thể qua nội dung sách giáo khoa. Vì thế
SGK là tài liệu ôn tập chính.
- Để ôn tập và làm bài thi đạt kết quả tốt, ngoài sách giáo khoa cần mở rộng
tham khảo các tài liệu khác. Kinh nghiệm cho thấy rằng, bài thi tốt chỉ bằng
lòng với nội dung trong sách giáo khoa là chưa đủ, chỉ có thể đạt điểm trung
bình chứ không thể đạt điểm cao, vì thế cần phải có kiến thức mở rộng.
Tài liệu tham khảo có rất nhiều, nhưng không nên tham lam, ôm đồm,
xem nhiều mà không chắc. Giáo viên nên chọn lọc giới thiệu cho các em một
số tài liệu tham khảo và hướng dẫn các em cách đọc (không nhớ thêm sự kiện,
chỉ ghi nhớ những nhận định đánh giá về các sự kiện lịch sử để vận dụng vào
bài làm...)
3 / Ôn tập như thế nào để đạt kết quả tốt

7


8


- Muốn vẽ sơ đồ tia trước hết, các em phải nắm được nội dung kiến thức
của bài, sau đó cụ thể hóa nó bằng cách phân ra các ý theo hình tia. Trên cơ sở
các nhánh tia chính đó, phân ra các tia phụ để cụ thể hóa các ý của bài học. Việc
học theo cách này khiến học sinh ghi nhớ tốt hơn và lâu hơn cách học truyền
thống rất nhiều.
- Ví dụ: vẽ sơ đồ tia về nội dung phong trào cách mạng 1936-1939?
+ Các em có thể phân ra các nhánh tia chính là: hoàn cảnh lịch sử, diễn
biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm.
+ Trên cơ sở các nhánh tia chính đó, phân ra các tia phụ để cụ thể hóa các
ý ...
c. Dùng các thao tác ghi nhớ linh hoạt
Để nhớ được lâu các sự kiện và các mốc thời gian trong một bài học, học
sinh có thể vận dụng một trong các cách sau:
- Ghi các sự kiện,con số ... ra một tờ giấy hoặc sổ tay để khi cần thiết có
thể tranh thủ học.
- Tái hiện và xác lập mối quan hệ giữa bài đang học với kiến thức của các
bài đã học để không quên kiến thức cũ (chẳng hạn khi học lịch sử giai đoạn từ
1930-1945, ta nên so sánh ba phong trào cách mạng: 1930-1931, 1936-1939,
1939-1945 trên tất cả các mặt trong quá trình học tập để khắc sâu kiến thức).
- "Ghi nhớ tương đối”. Tức là trong sự kiện hoặc một chiến dịch nào đó,
không nhất thiết phải nhớ cụ thể ngày, giờ mà chỉ cần nhớ tháng, năm hoặc
khoảng thời gian xảy ra sự kiện đó. Ví dụ: đầu năm 1945, cuối năm 1945, thuđông năm 1947... Tuy nhiên những sự kiện lớn, quan trọng của tiến trình lịch sử
thì bắt buộc phải nhớ như: ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-021930), ngày Bác đọc bản Tuyên ngôn độc lâp (02-9-1945) hoặc ngày giải phóng
miền Nam thống nhất đất nước (30- 4-1975)…
d. Hệ thống hóa lại kiến thức
Sau khi học bài xong, các em cần kiểm tra và hệ thống hóa lại kiến thức
bài học một lần nữa, nếu cảm thấy chưa đạt thì phải có biện pháp khắp phục

là hay.
II/ CÁC DẠNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
10


Giống như các bộ môn khác, môn lịch sử cũng có các dạng câu hỏi cơ
bản thường gặp trong các kì kiểm tra hay trong các kỳ thi. Mỗi dạng câu hỏi có
những đặc trưng và yêu cầu riêng. Vì vậy, việc đầu tiên trong quá trình ôn tập
và củng cố kiến thức, các cô giáo trong tổ bộ môn trường tôi luôn cung cấp cho
các em một số dạng câu hỏi thường gặp trong chương trình lịch sử ở trường
phổ thông và cách giải quyết từng dạng bài tập đó. Đó là:
1. Câu hỏi tìm hiểu diễn biến của sự kiện lịch sử
Ví dụ: Hãy trình bày diễn biến chính của phong trào cách mạng 19301931?
Đây là dạng câu hỏi yêu cầu học sinh tái hiện những vấn đề, những sự
kiện, hiện tượng lịch sử đúng như nó từng diễn ra (tức là trả lời câu hỏi sự kiện
đó diễn ra như thế nào?)
Đây là loại câu hỏi phổ biến. Khi trình bày diễn biến của một sự kiện, các em
nên trình bày theo dàn ý sau:
- Khái quát vài nét về hoàn cảnh lịch sử (những nét chính về tình hình
trong nước và tình hình thế giới tác động đến sự kiện đó).
- Trình bày diễn biến: tuân thủ nguyên tắc biên niên (tức là sự kiện nào có
trước thì nói trước, sự kiện nào có sau thì nói sau). Ngoài ra ta đảm bảo tính hệ
thống và tính chính xác.
- Nêu kết quả và ý nghĩa: thường nêu ra những con số cụ thể, nội dung
chính của ý nghĩa .
2. Câu hỏi xác định nguyên nhân thành công hay thất bại của một sự
kiện lịch sử
Ví dụ: Hãy phân tích nguyên nhân thành công của cách mạng tháng
Tám năm 1945?
Đây là dạng câu hỏi yêu cầu các em dùng toàn bộ hiểu biết của mình để

Để làm tốt dạng câu hỏi này đòi hỏi các em phải hiểu sâu sự kiện lịch sử,
đồng thời, phải tìm được lý lẽ xác đáng, chia thành các ý rõ ràng, đặc biệt là lựa
chọn sự kiện để chứng minh. Dẫn chứng càng phong phú, tiêu biểu, xác thực thì
bài làm càng có tính thuyết phục cao.
- Khi chứng minh phải kết hợp với phân tích khái quát để làm rõ vấn đề.
12


5. Câu hỏi xác lập mối quan hệ nhân quả giữa các sự kiện lịch sử của
thế giới đối với Việt Nam.
Ví dụ: Trình bày tác động của hai sự kiện lịch sử sau đây đối với cách
mạng Việt Nam thời kì 1930-1945:
- Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ(9-1939)
- Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh (8-1945)
 Dạng câu hỏi này yêu cầu các em phải nắm chắc cả kiến thức lịch
sử Việt Nam và lịch sử thế giới, hiểu rõ mối tác động qua lại giữa lịch sử Việt
Nam và lịch sử thế giới trong cùng một thời kì lịch sử để từ đó hiểu rõ quy luật:
cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, nằm trong sự
phát triển chung của cách mạng thế giới.
6.Câu hỏi xác định tính kế thừa giữa các sự kiện, giai đoạn, thời kì
lịch sử.
Ví dụ: Qua trình bày những sự kiện chủ yếu trong phong trào cách
mạng 1930-1931, 1936-1939 và phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, hãy
nêu rõ vai trò, ý nghĩa của từng sự kiện đối với thắng lợi của cách mạng
tháng Tám năm 1945?
Để làm được dạng câu hỏi này, yêu cầu học sinh phải hiểu rõ quá trình
phát triển liên tục, thống nhất, tính phong phú, đa dạng của các sự kiện, giai
đoạn, thời kì lịch sử. Từ đó, học sinh phải nắm vững một vấn đề có tính quy luật
trong sự phát triển là sự tiếp nối logic giữa quá khứ với hiện tại và tương lai.
7.

CHƯƠNG I: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
1. Tại sao các phong trào yêu nước tại Việt Nam vào đầu thế kỉ XX lại bị thất bại ?
Anh (chị) hãy trình bày những hoạt động của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trong thời
gian từ 1919 đến đầu 1930 nhằm tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc
Việt Nam.
2. Vì sao nói “Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời mở ra một bước ngoặt vô cùng
quan trọng trong lịch sử Việt Nam” ?
3. Nêu vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với quá trình vận động chuẩn bị thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam.
4. Viết lại tên sự kiện với thời gian tương ứng các sự kiện sau :
- Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
- Thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng
- Đông Dương cộng sản Liên đoàn gia nhập Đảng cộng sản Việt Nam
- Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản
14


Pháp
- Thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam
- Tân Việt Cách mạng Đảng ra đời
- Thành lập chi Bộ Đảng đầu tiên tại nhà số 5D Hàm Long Hà Nội
- Thành lập An Nam Cộng Sản Đảng
b) Chọn ra và giải thích 2 sự kiện quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định
trong việc chuẩn bị tiến đến thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam

Gợi ý trả lời phần b
Hai sự kiện quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định….các em nên chọn là:
a. Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội Tua và tham gia sáng lập Đảng cộng
sản Pháp tháng 12/1920.
b. Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

thù. Điều này rất đúng với hoàn cảnh một nước thuộc địa như Việt Nam.
6. So sánh một số điểm chủ yếu trong nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên

của Đảng với Luận cương chính trị năm 1930 để thấy rõ sự đúng đắn của
văn kiện trước và sự hạn chế của văn kiện sau?”
Gợi ý:
Nội dung so
sánh

Cương lĩnh CT

Luận cương CT

Đường lối CM tư sản dân quyền, cách CM tư sản dân quyền và
chiến lược mạng ruộng đất và CMXHCN CMXHCN
CM
Nhiệm
CM
Lãnh
CM

Lực
CM

vụ Đánh đổ đế quốc Pháp, đánh Đánh đổ phong kiến và đánh đổ
đổ PK…
đế quốc...
đạo Là giai cấp VS thông qua đội
tiền phong là ĐCS, nhân tố
quyết định mọi thắng lợi của

pháp cách mạng)
+ Khác: trong việc xác định nhiệm vụ và tập hợp lực lượng...
-> Kết luận: cương lĩnh chính trị đầu tiên sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân
tộc và vấn đề giai cấp. Luận cương .
10. “Luận cương chính trị” đã xác định được nhiều vấn đề chiến lược cách mạng,
nhưng cũng đã bộc lộ một số hạn chế nhất định…mang tính chất “tả khuynh” giáo
điều, phải trải qua quá trình thực tiễn đấu tranh cách mạng, các nhược điểm trên mới
dần khắc phục…” (Sách giáo khoa lịch sử lớp 12, trang 28, Tập 2, NXB Giáo dục,
1999)
Anh (chị) hãy đọc đoạn viết trên và :
+ Nêu những hạn chế của Luận cương chính trị.
+ Trình bày và phân tích những chủ trương của Đảng trong thời gian từ 1936 đến
1941nhằm khắc phục những hạn chế đó.
Hướng dẫn làm bài
a. Một số nhược điểm, hạn chế:
- Luận cương chính trị (10/1930) của Đảng Cộng sản đã xác định được những
vấn đề chiến lược trong đấu tranh đòi các quyền lợi trước mắt và lâu dài. Tuy
nhiên, Luận cương còn có một số hạn chế nhất định, như :
 Chưa xác định mâu thuẫn chủ yếu của xã hội thuộc địa, nên không nêu được
vấn đề dân tộc lên hàng đầu mà nặng về vấn đề giai cấp và đấu tranh giai cấp.
 Không đánh giá đúng khả năng cách mạng, lòng yêu nước chống Pháp của tư
sản dân tộc và tiểu tư sản.
17


 Không thấy được khả năng phân hoá và lôi kéo một bộ phận giai cấp địa chủ
trong cách mạng giải phóng dân tộc.
b. Trình bày và phân tích những chủ trương của Đảng trong thời gian từ 1936
đến 1941 nhằm khắc phục những hạn chế đó.
 Hạn chế lớn nhất của Luận cương chính trị là không nêu cao vấn đề dân

quy luật chung sự ra đời của một Đảng cộng sản.
CHƯƠNG II: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 – 1931 VÀ CUỘC
ĐẤU TRANH PHỤC HỒI LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG
I.

PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930-1931VỚI ĐỈNH CAO XÔ VIẾT-

NGHỆ TĨNH
1. “Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) đã tác động đến tình
hình kinh tế và xã hội ở Việt Nam ra sao?”
Gợi ý
Câu hỏi yêu cầu học sinh nêu và phân tích được những tác động của cuộc
khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1033) tới tình hình kinh tế và xã hội nước
ta, đặc biệt xác lập mối liên quan với sự bùng nổ phong trào CM 1930-1931.
2. “Vì sao phong trào cách mạng trong nửa đầu những năm 1930 của toàn
quốc và riêng ở Nghệ- Tĩnh đã lên cao như vậy?”
Các điểm chủ yếu cần trình bày:
- Nguyên nhân làm bùng nổ mạnh mẽ phong trào toàn quốc:
+ Tác động của khủng hoảng kinh tế làm cho mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc
ta với đế quốc, tay sai phản động ngày càng sâu sắc.
+ Pháp đẩy mạnh khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái càng làm cho mâu
thuẫn dân tộc sâu sắc hơn.
+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, bước ngay vào trận tuyến đấu tranh CM với
tư cách lãnh đạo -> đây là điều kiện quyết định đưa tới sự bùng nổ phong trào
tự giác trên quy mô lớn.
- Nguyên nhân phong trào ở Nghệ- Tĩnh lên cao: ngoài hoàn cảnh chung,
Nghệ- Tĩnh có những đặc điểm riêng:
+ Chịu ách thống trị của đế quốc- phong kiến nặng nề, lại là vùng đất nghèo...
+ Có truyền thống cách mạng.


đổ chính quyền địch, thành lập chính quyền CM...
- PTCM 30-31 có quy mô rộng lớn: thu hút hàng chục vạn người tham
gia trong phạm vi cả nước kéo dài trong thời gian gần 2 năm. Lực lượng chủ yếu
là công nhân và nông dân (dẫn chứng)

20


- PTCM 30-31 có hình thức đấu tranh phong phú, quyết liệt: bãi công của
công nhân, đấu tranh của nông dân, bãi khóa của học sinh, bãi thị của tiểu
thương, mít tinh biểu tình của các tầng lớp khác... Phong trào sử dụng các hình
thức quyết liệt như phá nhà lao, đốt huyện đường, dùng bạo lực CM đập tan
chính quyền địch ...
II.

SỰ PHỤC HỒI LỰC LƯỢNG CÁCH MẠNG SAU KHỦNG BỐ

TRẮNG CỦA ĐẾ QUỐC PHÁP(1932-1935)
1.

“Căn cứ vào đâu để khẳng định rằng phong trào cách mạng nước ta từ

1933 đã phát triển trở lại?”
Học sinh cần nêu những điểm chủ yếu sau:
- Khái quát hoàn cảnh (sự thất bại của phong trào cách mạng 1930-1931, chính
sách khủng bố của Pháp).
- Cuộc đấu tranh phục hồi lực lượng: Trong các nhà tù, các đảng viên cộng sản
và những người yêu nước tiếp tục đấu tranh, những đảng viên còn lại ở bên
ngoài tìm cách gây dựng lại những tổ chức cơ sở Đảng và quần chúng (d/c).
- Từ 1933, phong trào phát triển trở lại, biểu hiện:

+ Đấu tranh ở trong tù của các Đảng viên cộng sản.
+ Gây dựng lại cơ sở và phong trào quần chúng.
+ Lợi dụng các diễn đàn công khai để tuyên truyền, cổ động quần chúng theo
các khẩu hiệu của Đảng.
+ Thành lập Ban lãnh đạo của Đảng và ra chương trình hành động để phát
động quần chúng đấu tranh.
CHƯƠNG III: CUỘC VẬN ĐỘNG DÂN CHỦ 1936-1939
1. “Điều kiện lịch sử đưa tới phong trào dân chủ 1936-1939 là gì?”
- Câu hỏi yêu cầu học sinh nêu và phân tích hoàn cảnh lịch sử (thế giới, trong
nước) và chủ trương của Đảng làm bùng nổ phong trào cách mạng mới.
- Đây là câu hỏi chỉ yêu cầu kiến thức cơ bản, vì vậy học sinh có thể tự dựa vào
SGK để làm.
2. So với thời kỳ 1930-1931, chủ trương, sách lược cách mạng của Đảng và
hình thức đấu tranh trong thời kỳ này có gì khác? Vì sao?
- GV hướng dẫn học sinh lập bảng so sánh:

22


Tiêu chí
Kẻ thù

Nhiệm vụ

PTCM 1930-1931
Đế quốc, phong kiến

PTCM 1936-1939
Phát xít, bọn phản động Pháp ở


nhất?”
Để làm bài tập này, học sinh cần trình bày:
- Khái quát nội dung chính của phong trào dân chủ 1936-1939
- Nhấn mạnh những sự kiện tiêu biểu nhất: nêu sự kiện, giải thích vì sao là tiêu
biểu nhất (sự kiện quan trọng, lớn nhất, có tác động mạnh mẽ, chủ yếu đối với
phong trào cách mạng lúc bấy giờ).
-> Gợi ý các sự kiện tiêu biểu: Phong trào Đông Dương Đại hội 1936, phong
trào đón rước phái viên Chính phủ Pháp (Gôđa) và Toàn quyền mới (Brêvie)
1937. Cuộc mít tinh tại Quảng trường Đấu Xảo- Hà Nội (1-5-1938)...
4. “Kết quả và ý nghĩa phong trào 1936-1939?
- Đây là câu hỏi có tính chất tổng hợp. Tuy nhiên học sinh có thể dựa vào SGK
nêu được.
- Nhấn mạnh đây được coi là cuộc tổng diễn tập lần 2 và bước chuẩn bị thứ 3
cho thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945
23


CHƯƠNG IV: CUỘC VẬN ĐỘNG CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (19391945)
I. TÌNH HÌNH VIỆT NAM TRONG CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
1. “Cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) có tác động như thế nào đến
tình hình Việt Nam?”
- Câu hỏi đòi hỏi học sinh nêu tình hình nước ta trong Chiến tranh thế giới thứ
hai (lưu ý mối liên hệ, tác động của diễn biến chiến tranh thế giới thứ hai đến
Việt Nam)
- Dựa vào SGK, học sinh nêu các điểm nổi bật về tình hình chính trị, kinh tế,
xã hội của Việt Nam. Trong đó nhấn mạnh, mâu thuẫn dân tộc trở nên gay gắt,
yêu cầu giải phóng dân tộc đặt ra bức thiết và Đảng đã đề ra chủ trương chuyển
hướng đấu tranh cho CM VN.
2. Vì sao đứng trước hai nguy cơ, ngọn lửa cách mạng giải phóng dân tộc của nhân
dân Đông Dương bùng cháy và phát xít Nhật lăm le xâm lược Đông Dương, thực

Học sinh cần làm rõ
- Khái quát hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của Hội nghị BCHTW 11-1939. Phân
tích để thấy: HN đánh dấu sự chuyển hướng chỉ đạo CM của Đảng - đặt vấn đề
giải phóng dân tộc lên hàng đầu (so sánh với thời kì trước)
- Khái quát hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa HN 8 (5-1941). Làm rõ sự hoàn
chỉnh: tiếp tục giương cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, tạm gác khẩu hiệu CM
ruộng đất; hoàn thiện chủ trương xây dựng mặt trận; chủ trương khởi nghĩa vũ
trang (đặc biệt xác định hình thái khởi nghĩa); dự đoán thời cơ khởi nghĩa...
III. NHỮNG PHÁT SÚNG ĐẦU TIÊN BÁO HIỆU THỜI KỲ ĐẤU TRANH
MỚI
1. Phân tích nguyên nhân thất bại, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm
của 3 cuộc khởi nghĩa: Bắc Sơn, Nam kì và binh biến Đô Lương?
HS dựa SGK tự làm
2. Vì sao nói các cuộc KN Bắc Sơn, Nam Kỳ và binh biến Đô Lương là
những cuộc đấu tranh mở đầu thời kì mới
- Trước đó trong thời kì 36-39: nhân dân đấu tranh chính trị hoà bình đòi tự
do dân sinh dân chủ, cơm áo hoà bình.
- Thực hiện sự chuyển hướng chỉ đạo đấu tranh của HN 11-1939, KN BS,
NK và binh biến Đô Lương đã bùng nổ.

25


Trích đoạn Tại sao nói thời cơ trong Tổng khởi nghĩa tháng 8 là thời cơ ngàn Bằng những sự kiện lịch sử cụ thể, làm rõ vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với thắng lợi của CMT8.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status