Chuyên đề hàm số
www.sangkienkinhnghiem.com
Mở đầu
Hàm số có một vị trí vô cùng quan trọng trong chương trình
toán học trung học phổ thông. Hàm số chứa đựng các dạng toán cơ
bản xuyên suốt trong chương trình được các thầy cô giáo, các bạn
sinh viên và các học sinh quan tâm như:
• Mở đầu về hàm số.
• Hàm số liên tục
• Đạo hàm
• ứng dụng của đạo hàm.
• Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số.
• Các bài toán liên quan đến đồ thị hàm số.
Với mục đích giúp bạn đọc có cái nhìn tổng quan, hiểu được
bản chất của mỗi vấn đề đặt ra, từ đó đưa ra phương pháp giải mạch
lạc phù hợp với những đòi hỏi của một bài thi. Trong khuân khổ bài
viết này tác giả trình bầy một phần trong vấn đề hàm số: Các bài
toán liên quan đến đồ thị hàm số gồm các vấn đề sau:
Vấn đề 1: Các phép biến đổi đồ thị
Vấn đề 2: Tương giao của đồ thị hai hàm số
Vấn đề 3: Tiếp tuyến của đồ thị hàm số.
Vấn đề 4: Điểm liên quan đến đồ thị
Chuyên đề hàm số với phần: Các bài toán liên quan đến đồ thị
hàm số.
Cụ thể hơn là các phép biến đổi đồ thị được trình bầy theo phương
pháp:
Tổng quan lý thuyết
Ví dụ cụ thể minh hoạ cho lý thuyết
.
www.sangkienkinhnghiem.com
Ví dụ minh hoạ:
Ví dụ 1: Cho hàm số : y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4 (C)
1) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số (đề thi đại học
khối A- 2006)
2) Dựa vào đồ thị (C) vẽ đồ thị các hàm số:
a) y = - 2x3 + 9x2 - 12x + 4.
b) y = -2x3 – 9x2 -12x – 4.
c) y = 2x3 + 9x2 + 12x + 4.
Hướng dẫn
1) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số: y = 2x3 – 9x2 + 12x –
4 (C)
*) Khảo sát sự biến thiên:
(Bạn đọc tự giải)
Ta có: y’ = 6x2 – 18x + 12.
y’’ = 12x - 18
CĐ(1; 1) ; CT(2; 0)
*) Bảng biến thiên:
2). Dựa vào đồ thị (C) vẽ đồ thị các hàm số:
a) y = - 2x3 + 9x2 - 12x + 4.
3
Chuyên đề hàm số
www.sangkienkinhnghiem.com
y = - g(x) = - f(-x) =2x3 + 9x2 + 12x + 4.
Vậy: y = 2x3 + 9x2 + 12x + 4 = -f(-x)
Do đó đồ thị hàm số được vẽ như sau:
Bước 1: Lấy đối xứng đồ thị (C) qua Oy
Ta được đồ thị (C1)
Bước 2: Lấy đối xứng đồ thị (C1) qua Ox
Ta được đồ thị cần tìm(C2)
Ví dụ 2: Cho hàm số : y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4 (C)
1) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) hàm số (đề thi đại học
khối A- 2006)
2) Dựa vào đồ thị (C) vẽ đồ thị các hàm số:
a. y = 2x3 – 9x2 + 12x – 2
b. y = 2(x-2)3 – 9x2 + 48x – 64
5
Chuyên đề hàm số
www.sangkienkinhnghiem.com
c. y = 2(x-2)3 – 9x2 + 48x – 62
Hướng dẫn
1) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số: y = 2x3 – 9x2 + 12x –
4 (C)
(Xem ví dụ 1)
2) Dựa vào đồ thị (C) vẽ đồ thị các hàm số:
a) y = 2x3 – 9x2 + 12x – 2
(đặt y = f(x) = 2x3 – 9x2 + 12x – 4)
y = g(x)+2
= 2(x-2)3 – 9x2 + 48x – 62
Vậy y = f(x-2) + 2
Do đó đồ thị hàm số được vẽ như sau:
Bước 1: Tịnh tiến đồ thị (C) đã vẽ ở câu 1
theo trục Ox qua phải 2 đơn vị ta được
đồ thị (C1)
Bước 2: Tịnh tiến đồ thị (C1) theo trục Oy
Lên trên 2 đơn vị ta được đồ thị cần tìm
B.Đồ thị hàm số chứa dấu giá trị tuyệt đối
7
Chuyên đề hàm số
www.sangkienkinhnghiem.com
1) Từ đồ thị hàm số y = f(x) suy ra đồ thị hàm số y = |f(x)|
Ta có: y = f(x) =
f ( x) khi x ≥ 0.
− f ( x) khi x < 0.
Do đó đồ thị hàm số y = f(x) gồm:
+) Phần từ trục hoành trở lên của đồ thị hàm số y = f(x).
+) Đối xứng phần đồ thị phía dưới trục hoành của đồ thị hàm
số y = f(x) qua trục hoành
+) Với y ≥ 0 thì |y| = f(x) ⇔ y = f(x)
Do đó đồ thị |y| = f(x) gồm:
-) Phần từ trục hoành trở lên của đồ thị y = f(x).
-) Đối xứng phần đồ thị trên qua trục hoành được nửa đồ thị
còn lại
Ví dụ 3: Cho hàm số : y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4 (C)
1) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số (đề thi đại học khối
A- 2006)
2) Dựa vào đồ thị (C) vẽ đồ thị các hàm số:
a) y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4
b) y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4
c) y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4
d) y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4
Hướng dẫn
1) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số: y = 2x3 – 9x2 + 12x –
4 (C)
(Xem ví dụ 1)
2) Dựa vào đồ thị (C) vẽ đồ thị các hàm số:
a) y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4
(đặt f(x) = 2x3 – 9x2 + 12x – 4)
Ta có: y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4
= f(x)
Do đó đồ thị hàm số:
9
Chuyên đề hàm số
www.sangkienkinhnghiem.com
c) y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4
10
Chuyên đề hàm số
www.sangkienkinhnghiem.com
(đặt y = f(x) = 2x3 – 9x2 + 12x – 4)
Ta có: y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4
= |f(|x|)|
Từ đồ thị y = f(x) để suy ra dồ thị
y = |f(|x|)| ta thực hiện liên tiếp qua hai
phép biến đổi:
+) Từ y = f(x) suy ra y = f(x) = g(x).
+) và lại từ y = g(x) suy ra y = g( x ) = |f(|x|)|.
2) Dựa vào đồ thị (C) vẽ đồ thị hàm số:
d) y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4
(đặt y = f(x) = 2x3 – 9x2 + 12x – 4)
Ta có: y = 2x3 – 9x2 + 12x – 4
Nhận xét:
+) Điểm (xo ; yo) thuộc đồ thị suy ra
điểm (xo ; -yo) cũng thuộc đồ thị, nên đồ thị
nhận Ox làm trục đối xứng
+) Với y ≥ 0 thì |y| = f(x) ⇔ y = f(x)
⇔ y= 2x3 – 9x2 + 12x – 4
11