VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
NGUYỄN THỊ TÂM THƯ
NGHIÊN CỨU SỰ ĐA DẠNG QUẦN XÃ VI
KHUẨN KỴ KHÍ TRONG CÁC LÔ XỬ LÝ CHẤT
DIỆT CỎ/DIOXIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP
PHÂN HỦY SINH HỌC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
HÀ NỘI, 2013
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Nguyễn Thị Tâm Thư
NGHIÊN CỨU SỰ ĐA DẠNG QUẦN XÃ VI KHUẨN
KỴ KHÍ TRONG CÁC LÔ XỬ LÝ CHẤT DIỆT
DIỆT CỎ/DIOXIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN
HỦY SINH HỌC
Chuyên ngành: Vi sinh vật
Mã số: 62 42 01 07
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Phòng Công nghệ Hóa sinh và các cán bộ Viện Công nghệ mới đã luôn động viên,
khích lệ, giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian tôi không có mặt ở đơn vị.
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến chồng tôi cùng hai bên gia đình đã động
viên, chia sẻ trách nhiệm chăm lo gia đình, con cái để tôi có thêm thời gian thực
hiện tốt nghiên cứu này.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2013
Nguyễn Thị Tâm Thƣ
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Đây là công trình nghiên cứu của tôi và một số kết quả cùng cộng tác với các
cộng sự khác.
Các số liệu và kết quả trình bày trong luận án là trung thực, một phần đã đƣợc
công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành với sự cho phép và đồng ý của các
đồng tác giả. Phần còn lại chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội ngày tháng năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Tâm Thư
1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
5
1.1.
Đặc điểm của các hợp chất hữu cơ chứa clo
5
1.1.1. Một số đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ chứa clo
5
1.1.2. Ảnh hƣởng của các hợp chất hữu cơ chứa clo tới con ngƣời và môi trƣờng
7
1.2.
Tình hình ô nhiễm các hợp chất hữu cơ chứa clo
8
1.2.1. Tình hình ô nhiễm các hợp chất hữu cơ chứa clo trên thế giới
8
1.3.2. Phân hủy hiếu khí chất diệt cỏ/dioxin
17
1.3.2.1. Phân hủy hiếu khí các chất diệt cỏ chlorophenoxy
17
1.3.2.2. Phân hủy hiếu khí các hợp chất dioxin
18
1.3.3.
Phân hủy kỵ khí chất diệt cỏ/dioxin
20
1.3.3.1. Phân hủy sinh học kỵ khí các chất diệt cỏ chlorophenoxy
20
1.3.3.2. Phân hủy kỵ khí các hợp chất dioxin
21
iv
1.6.1. Phƣơng pháp vi sinh vật
36
1.6.2. Phƣơng pháp hóa sinh
37
1.6.3. Phƣơng pháp sinh học phân tử
37
1.6.4. Phƣơng pháp Metagenomics
38
1.7. Các phƣơng pháp làm sạch nguồn ô nhiễm dioxin và các hợp chất tƣơng tự
42
bằng phân hủy sinh học
1.8. Nghiên cứu về phân hủy sinh học chất diệt cỏ chứa dioxin ở Việt Nam
45
1.8.1. Phân hủy sinh học ở lô xử lý tại sân bay Đà Nẵng
46
1.8.2. Phân hủy sinh học ở lô xử lý tại sân bay Biên Hòa
2.1.5. Thành phần các môi trƣờng nuôi cấy và dung dịch đã sử dụng
55
2.1.5.1. Thành phần môi trƣờng nuôi cấy
55
2.1.5.2. Các dung dịch đã sử dụng
56
2.2. Phƣơng pháp
56
2.2.1. Chiết các thành phần của chất diệt cỏ/dioxin từ đất
56
2.2.2. Tách DNA tổng số
57
v
2.2.3. Đánh giá sự đa dạng vi khuẩn kỵ khí từ các lô xử lý
2.2.7. Nghiên cứu ảnh hƣởng của một số yếu tố môi trƣờng lên sự sinh trƣởng
61
của quần xã vi khuẩn khử sulfate
2.2.8. Làm sạch vi khuẩn khử sulfate
61
2.2.9. Quan sát hình thái tế bào vi khuẩn
62
2.2.10. Tách dòng đoạn gene mã hóa 16S rRNA
62
2.2.11.Đánh giá khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ chứa clo (đa) vòng thơm
62
2.2.11.1. Đánh giá khả năng phân hủy các chất là thành phần của chất diệt cỏ
62
2.2.11.2.Đánh giá khả năng phân hủy các đồng phân dioxin trong mẫu làm giàu
63
74
74
cỏ/dioxin
3.2.2. Sự đa dạng vi khuẩn trong mẫu làm giàu
3.3. Sự biến động số lƣợng vi khuẩn kỵ khí trong lô xử lý tại Biên Hòa
75
80
vi
3.3.1. Sự biến động số lƣợng vi khuẩn khử sulfate trong lô xử lý
80
3.3.2. Sự biến động số lƣợng vi khuẩn kỵ khí sử dụng chất diệt cỏ/dioxin tại lô xử lý
81
3.4. Sự đa dạng một số nhóm gene chức năng tham gia vào các quá trình của tế bào
81
3.4.1. Sự có mặt của các gene reductive dehalogenase (rdhA) trong các lô xử lý
81
88
3.5.2.3. Ảnh hƣởng của nồng độ NaCl
89
3.5.2.4. Ảnh hƣởng của nguồn carbon
90
3.5.2.5. Ảnh hƣởng của nồng độ dịch chiết đất
91
3.5.2.6. Ảnh hƣởng của một số hợp chất chứa clo hữu cơ
91
3.5.3. Phân lập, phân loại vi khuẩn khử sulfate
92
3.5.3.1. Quan sát hình thái tế bào
93
3.5.3.2. Trình tự đoạn gene 16S rRNA đặc hiệu cho vi khuẩn khử sulfate
93
102
3.7.2.1. Khả năng chuyển hóa 2,4,5-T
102
3.7.2.2. Khả năng chuyển hóa 2,4-DCP
103
3.7.3. Khả năng phân hủy các hợp chất chứa clo của vi khuẩn khử sulfate
104
BDN10T đã đƣợc làm sạch
CHƢƠNG 4. BÀN LUẬN
106
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
127
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
129
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Dibenzo-p-furan
DCB
DCĐ
Dichlorobenzene
DCDD
DCP
DD
DDD
DDT
DGGE
EPA
HCB
HPLC
MCDD
MT
PAH
PCB
PCDD
PCDD/Fs
PCDF
PCE
PeCDD
RdhA
rdhA
TCB
TCDD
Tetrachloro dibenzo-p-furan
Trichloroethene
TCP
Trichlorophenol
TeCB
TEQ
Tetrachlorobenzene
Total toxic equivalent quantity
TrCB
Trichlorobenzene
TrCDD
Trichlorodibenzo-p-dioxin
VK
VK KK
VK KSF
Vi khuẩn
Vi khuẩn kỵ khí
Vi khuẩn khử sulfate
VSV
58
2.4
Tổng hợp các phƣơng pháp đã sử dụng trong nghiên cứu
66
3.1
Sự có mặt của một số VK hô hấp loại khử clo trong các mẫu nghiên cứu
68
3.2 Mối quan hệ giữa một số dòng VK KSF tại các lô xử lý và một số VK 71
gần gũi
3.3
Sự tƣơng đồng của các dòng VK loại khử clo trong các lô xử lý với 6
73
chủng VK Dehalococcoides
3.4
Metagenome của VK đƣợc phân tích bởi máy Roche 454 GS Junior bằng 75
Newbler
3.5
Sự biến đổi thành phần các chất ô nhiễm giữa mẫu đối chứng (Đ/C) và 100
mẫu làm giàu
3.11
Khả năng chuyển hóa 2,4-DCP bởi tập đoàn VK KK trong các mẫu làm 104
giàu từ Đà Nẵng
3.12
Sự biến đổi thành phần hóa học trong mẫu nuôi cấy chủng BDN10T 105
so với mẫu không có VSV (ĐC)
xi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình
Tên Hình
Trang
1.1 Một số hợp chất hữu cơ chứa clo điển hình
6
1.2 Quá trình loại clo sản phẩm cắt vòng của lindane và pentachlorophenol ở
13
1.9 Cây phát sinh chủng loại dựa trên trình tự axit amin của các enzyme RdhA
34
2.1 Sơ đồ các nghiên cứu thực hiện trong luận án
54
3.1 Điện di đồ DGGE với cặp mồi DCC305f/DSV838r đặc hiệu cho VK KSF
70
từ các mẫu ở lô xử lý tại sân bay Đà Nẵng và Biên Hòa
3.2 Cây phát sinh chủng loại của vi khuẩn khử sulfate trong các lô xử lý
72
3.3 Điện di đồ DGGE phân tích sự đa dạng VK Dehalococcoides ở các lô xử lý
73
3.4 Cây phát sinh chủng loại của Dehalococcoides trong các lô xử lý
73
3.5 VK KK hô hấp loại khử clo từ đất ở 16 vị trí trong lô chôn lấp tích cực tại
75
Biên Hòa sau 36 tháng xử lý đƣợc làm giàu trên đất ô nhiễm chất diệt
86
vòng thơm do các gene chức năng có mặt trong mẫu làm giàu mã hóa
3.11 Sinh trƣởng của hai quần xã VK KSF từ Đà Nẵng và Biên Hòa ở các
88
nhiệt độ khác nhau
3.12 Sinh trƣởng của hai quần xã VK KSF từ Đà Nẵng và Biên Hòa ở các pH
89
khác nhau
3.13 Sinh trƣởng của quần xã VK KSF từ Đà Nẵng và Biên Hòa với các nồng
89
độ NaCl khác nhau
3.14 Sinh trƣởng của quần xã VK KSF từ Đà Nẵng và Biên Hòa trên các
90
nguồn carbon khác nhau
3.15 Ảnh hƣởng của nồng độ DCĐ đến sinh trƣởng của quần xã VK KSF ở Đà
91
Nẵng và Biên Hòa
3.16 Ảnh hƣởng của một số hợp chất hữu cơ chứa clo đến sinh trƣởng của
mẫu làm giàu P5T
3.23 Hiệu suất phân hủy, chuyển hóa 2,3,7,8-TCDD, OCDD và 15 đồng phân
99
PCDD/Fs còn lại bởi tập đoàn VK KK ở Biên Hòa
3.24 Phổ sắc ký khả năng chuyển hóa 2,4,5-T ở các mẫu Đà Nẵng và Biên Hòa
103
1
MỞ ĐẦU
Chất diệt cỏ chứa dioxin (chất diệt cỏ/dioxin) là một trong số các chất hữu cơ
chứa clo độc hại không chỉ với môi trường, con người mà còn khó bị phân hủy bởi
vi sinh vật (VSV). Xử lý ô nhiễm các chất hữu cơ chứa clo nói chung và chất diệt
cỏ/dioxin nói riêng bằng biện pháp phân hủy sinh học (bioremediation) đã và đang
được nghiên cứu do chi phí thấp và thân thiện đối với môi trường. Các nghiên cứu
về quá trình phân hủy sinh học các hợp chất hữu cơ chứa clo đã chứng minh có 4
con đường phân hủy, chuyển hóa bởi VSV. Trong số đó có 3 con đường xảy ra với
sự có mặt của oxy bao gồm oxy hóa cắt vòng thơm, loại clo ở sản phẩm cắt vòng và
phân hủy nhờ cơ chế xúc tác bởi enzyme ngoại bào hay các chất tương tự trao đổi
chất hoạt động như enzyme. Quá trình thứ tư là loại khử clo xảy ra ở điều kiện
không có oxy hay thiếu oxy được gọi chung là hô hấp loại khử clo.
Công nghệ phân hủy sinh học đã được áp dụng thành công với quy mô 0,5 m3
đến 100 m3 tại Đà Nẵng và quy mô 3.384 m3 tại Biên Hòa. Hiệu quả xử lý tại Đà
Nẵng đạt 50 – 70% sau gần 2 năm xử lý (Đặng Thị Cẩm Hà, 2005) và tại Biên Hòa
đạt hơn 99% sau 27 tháng xử lý (Đặng Thị Cẩm Hà, 2012). Để đạt được hiệu quả
xử lý nêu trên có rất nhiều yếu tố liên quan trong đó có vai trò của VSV, các điều
Đánh giá sự đa dạng các gene chức năng tham gia vào quá trình phân hủy và
chuyển hóa các hợp chất chứa clo vòng thơm trong mẫu làm giàu quần xã VK
KK hô hấp loại khử clo từ mẫu đất ở lô xử lý của Biên Hòa.
Đánh giá khả năng phân hủy chất diệt cỏ/dioxin trong mẫu làm giàu bởi quần xã
VK KK hô hấp loại khử clo.
Nội dung nghiên cứu
Xác định sự có mặt của một số nhóm VK KK hô hấp loại khử clo trong các lô xử
lý bằng phương pháp nested-PCR.
Nghiên cứu sự đa dạng VK KSF và Dehalococcoides từ các lô xử lý đất nhiễm
chất diệt cỏ/dioxin tại sân bay Đà Nẵng và Biên Hòa bằng phương pháp DGGE.
Đánh giá sự biến động số lượng VK KK sử dụng dioxin và VK KSF trong lô xử
lý 3.384 m3 tại Biên Hòa.
3
Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của quần xã VK KSF và một chủng đại
diện được làm giàu, phân lập từ các lô xử lý chất diệt cỏ/dioxin ở Việt Nam.
Đánh giá khả năng phân hủy hay chuyển hóa các đồng phân PCDD/Fs và các hợp
chất vòng thơm từ mẫu làm giàu quần xã VK KK hô hấp loại khử clo và VK KSF.
Sử dụng công cụ Metagenomics để nghiên cứu sự đa dạng của quần xã VK KK
cũng như các gene chức năng tham gia vào quá trình phân hủy và chuyển hóa
chất diệt cỏ/dioxin có mặt trong mẫu làm giàu từ đất của 16 vị trí ở lô xử lý khử
độc tại Biên Hòa sau 36 tháng.
Phƣơng pháp nghiên cứu
1. Phương pháp sinh học phân tử: nested-PCR, DGGE, Metagenomics được sử
dụng để đánh giá sự đa dạng VK KK hô hấp loại khử clo trong các lô xử lý đất ô
nhiễm chất diệt cỏ/dioxin và trong mẫu làm giàu.
2. Phương pháp nuôi cấy truyền thống: nuôi cấy, làm giàu VK KK trong phòng thí
nghiệm và đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến khả năng sinh
2. Đã đánh giá được khả năng phân hủy và chuyển hóa 55,7% tổng độ độc trên đất
ô nhiễm nặng (41.265 ng TEQ/kg đất khô) bởi quần xã VK KK. Đánh giá được
hiệu suất phân hủy các chất là thành phần của chất diệt cỏ/dioxin (17 đồng phân
PCDD/PCDF, 2,4,5-T) và sản phẩm phân hủy sinh học của 2,4,5-T, 2,4-D là
2,4,5-TCP, 2,4-DCP bởi quần xã VK KK cũng như khả năng phân hủy 2,4,5TCP, 2,4-DCP bởi chủng VK KSF đã làm sạch.
3. Lần đầu tiên ở Việt Nam sử dụng công cụ Metagenomics để đánh giá sự đa dạng
quần xã VK KK và các gene chức năng tham gia phân hủy, chuyển hóa chất diệt
cỏ/dioxin trong mẫu làm giàu một năm từ đất sau 36 tháng xử lý ở Biên Hòa trên
đất ô nhiễm ở mục (2).
5
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.
Đặc điểm của các hợp chất hữu cơ chứa clo
1.1.1.
Một số đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ chứa clo
Các hợp chất hữu cơ chứa clo được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp như quá
trình sản xuất thuốc trừ sâu, trừ nấm, chất diệt cỏ, các quá trình tẩy rửa, luyện kim
loại, sản xuất bột giấy, dùng làm dung môi v.v., trong nông nghiệp và cả trong chiến
tranh xâm lược. Các hợp chất hữu cơ chứa clo cũng được sinh ra do sự đốt cháy
không hoàn toàn (đốt cháy các chất thải rắn), các hoạt động tự nhiên (cháy rừng, hoạt
động kiến tạo vỏ trái đất như động đất, núi lửa) (Schecter, 2006). Thời gian bán hủy
của các chất hữu cơ chứa clo trong môi trường thường kéo dài hàng tuần đến hàng
năm, thậm chí hàng chục năm như chất diệt cỏ chứa dioxin tại sân bay Đà Nẵng và
2,4,5-T
2,4-D
PCDD
Trichloroethene
(TCE)
2,4-dichlorophenol
(2,4-DCP)
-hexachlorocyclohexane
(HCH)
1,2,4,5tetrachlorobenzen
PCDF
2,3,7,8-tetrachlorodibenzo-pdioxin (2,3,7,8-TCDD)
Hình 1.1. Một số hợp chất hữu cơ chứa clo điển hình
2,4-D, 2,4,5-T thuộc họ chất diệt cỏ phenoxy có tác dụng làm rụng lá, tồn tại ở
dạng axit, muối (chủ yếu là amin), ester. Ở nồng độ thấp, 2,4-D kích thích quá trình
tổng hợp RNA, DNA và protein, trong khi đó ở nồng độ cao, 2,4-D có thể ức chế sự
phân chia và sinh trưởng của tế bào thực vật. 2,4,5-T được tổng hợp từ 2,4,5trichlorophenol (2,4,5-TCP). 2,4,5-T được sử dụng làm tác nhân gây rụng lá trong
nông nghiệp và lâm nghiệp.
2,3,7,8-tetrachlorodibenzo-p-dioxin (2,3,7,8-TCDD) là sản phẩm phụ của quá
trình sản xuất chất diệt cỏ 2,4,5-T. Đây là chất có độ độc cao nhất với tổng độ độc
tương đương là 1 (Schecter, 2006). Dioxin còn bao gồm nhóm các polychlorinated
Khi ở nồng độ thấp, dioxin gây ra các đột biến và di truyền qua nhiều thế hệ khác
nhau. Dioxin còn có thể liên quan đến một số bệnh nguy hiểm khác như bệnh rám
da, bệnh đái tháo đường, bệnh ung thư trực tràng không Hodgkin, thiểu năng sinh
dục cho cả nam và nữ, sinh con quái thai hoặc thiểu năng trí tuệ, đẻ trứng (ở nữ)
8
v.v. Theo WHO 2002, mức phơi nhiễm dioxin cho phép qua thức ăn của mỗi người
là 1-10 pg đương lượng độc (TEQ/ngày) (Van den Berg, 2006). Theo Angelo và đtg,
PCB có thể ảnh hưởng đến gan, đường ruột, máu, hệ nội tiết, miễn dịch, hệ thần kinh
và hệ sinh sản (Angelo, 2010).
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN-MT), ngưỡng dioxin cho phép trong
vùng đất và trầm tích bị ô nhiễm nặng dioxin tương ứng là 1.000 và 150 ng TEQ/kg
đất. Cao hơn mức độ này, khu vực đó cần được khoanh vùng, xử lý và hạn chế hay
ngừng hoàn toàn việc tiếp xúc của người, động vật cũng như các hoạt động canh tác
nông nghiệp, thủy sản (QCVN2012/BTNMT).
Tóm lại, các hợp chất hữu cơ chứa clo mà đặc biệt là các hợp chất đa vòng thơm
có thể gây các bệnh về da, nội tiết, thần kinh, tim mạch, tiêu hóa cho con người.
Chúng có thể di truyền cho nhiều thế hệ sau qua sinh sản, thậm chí gây tử vong và là
nguyên nhân gây một số bệnh ung thư. Trong môi trường, chúng tồn tại bền vững qua
nhiều năm, gây ô nhiễm đất, nước ngầm, trầm tích, được tích lũy qua các mắt xích
của chuỗi thức ăn vào các động thực vật khác và cuối cùng là vào con người.
1.2.
Tình hình ô nhiễm các hợp chất hữu cơ chứa clo
1.2.1. Tình hình ô nhiễm các hợp chất hữu cơ chứa clo trên thế giới
Trên thế giới đã có nhiều biện pháp để kiểm soát tốc độ thải ra môi trường của
các chất hữu cơ chứa clo nhưng các chất độc này vẫn được thải ra môi trường rất
gây ô nhiễm đất và trầm tích trầm trọng. Ở những năm 40 - 50 của thế kỷ trước,
công nghệ sản xuất chất diệt cỏ còn lạc hậu nên sản phẩm phụ của quá trình sản
xuất là dioxin có hàm lượng rất cao. Ngày nay, công nghệ và khoa học hiện đại đã
làm giảm đi rất nhiều tạp chất của quá trình sản xuất này. Tuy hai chất diệt cỏ trên
và nhiều hợp chất hữu cơ chứa clo là thành phần của thuốc bảo vệ thực vật đã bị
cấm sử dụng ở nhiều nước trong đó có Việt Nam nhưng một số nước vẫn còn sử
dụng trong nông nghiệp (Bộ TN-MT, 2006, Nguyen, 2007).
1.2.2.
Tình hình ô nhiễm các hợp chất hữu cơ chứa clo ở Việt Nam
1.2.2.1. Ô nhiễm các hợp chất hữu cơ nói chung
Ở Việt Nam, tại các nhà máy sản xuất thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật (Nhà
máy Hóa chất Lâm Thao), sản xuất giấy (Nhà máy Giấy Bãi Bằng) cũng bị ô nhiễm
trầm trọng các chất hữu cơ chứa clo này. Theo các số liệu đã công bố (Bộ TN-MT,
10
2006), Việt Nam còn khối lượng dầu có chứa PCB có thể lên tới 19.000 tấn, chủ yếu
từ các máy biến thế điện kiểu cũ. Tổng lượng chất thải nguy hại ước tính năm 2003 là
160.000 tấn mỗi năm, trong đó 130.000 tấn từ các chất thải công nghiệp, 21.000 tấn
từ các chất thải y tế của các bệnh viện, trạm xá, viện điều dưỡng và 8.600 tấn từ sản
xuất nông nghiệp. Việt Nam đã và đang sử dụng khoảng 300 loại thuốc trừ sâu, 200
loại thuốc trừ bệnh, gần 150 loại thuốc trừ cỏ, 6 loại thuốc diệt chuột và 23 loại thuốc
kích thích sinh trưởng cây trồng. Các hoá chất bảo vệ thực vật này nhiều về cả số
lượng và chủng loại, trong đó có một số loại thuộc danh mục cấm sử dụng, hạn chế
sử dụng và hết hạn sử dụng.
Các chất hữu cơ ô nhiễm khó phân huỷ sử dụng trong nông nghiệp chủ yếu là
DDT và HCB hiện còn ở các địa phương chờ được xử lý, còn trong công nghiệp
* Trong Báo cáo tổng kết của Văn phòng 33 cho thấy khu vực ô nhiễm tại đầu
Bắc sân bay (khu vực pha trộn và đóng nạp) có nồng độ TCDD cao nhất xác định
được là 361.000 ppt ở độ sâu từ 0 – 10 cm và tỷ lệ đồng phân 2,3,7,8-TCDD chiếm
tới trên 99%. Ở độ sâu từ 10 – 30 cm, nồng độ TCDD là 330.000 ppt và những mẫu
khác ở khu vực này nằm trong khoảng 1.190 đến 36.800 ppt (Báo cáo tổng thể,
2011). Đây là khu vực mà Viện Công nghệ sinh học đã tiến hành xử lý thử nghiệm ở
quy mô 10 m3 và 100 m3 bằng biện pháp chôn lấp tích cực. Tổng độ độc ban đầu
trong đất dao động khoảng 899 – 365.000 ppt TEQ, trung bình khoảng 105.080 ppt
TEQ. Tổng độ độc của mẫu trầm tích tại hồ A dao động khoảng 68,6 – 6.820 ppt
TEQ (Báo cáo tổng thể, 2011).
* Ở khu vực phía Nam sân bay, nồng độ TCDD cao nhất phân tích được là
20.600 ppt ở độ sâu 0-10 cm nhưng tỷ lệ đồng phân 2,3,7,8-TCDD chỉ chiếm có
65%. Ở các độ sâu lớn hơn nồng độ TCDD vẫn cao, ở độ sâu 10-30 cm nồng độ
TCDD dao động trong khoảng 3.500 đến 5.120 ppt và tỷ lệ đồng phân 2,3,7,8TCDD chiếm 68,4%. Ở độ sâu 30-115 cm, nồng độ TCDD giảm dần theo độ sâu từ
123 đến 4,15 ppt.
* Tại khu vực đóng thùng khi thu hồi, các mẫu phân tích trên bề mặt với độ sâu
từ 0-10 cm nằm trong khoảng 5,2 ppt đến 99,7 ppt và tỷ lệ đồng phân độc 2,3,7,8TCDD chiếm trên 80%. Tại khu pha trộn và đóng nạp, nồng độ chất ô nhiễm vẫn ở
mức độ cao và nằm trong khoảng 64 đến 11.700 ppt. Tất cả các mẫu tại khu vực này
có tỷ lệ đồng phân 2,3,7,8-TCDD chiếm tỷ lệ cao 94,9 - 95,7 % (Hatfield, 2009).
1.2.2.4. Ô nhiễm chất diệt cỏ chứa dioxin ở sân bay Phù Cát