BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
--- o0o ---
HỒ THỊ KIM TRÂM
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHITOSAN ĐỂ THU NHẬN
SINH KHỐI VI TẢO Thalassiosira pseudonana VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ
NĂNG CHỐNG OXY HÓA CỦA SINH KHỐI VI TẢO THU ĐƯỢC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
GVHD: TS. NGUYỄN THẾ HÂN
KHÁNH HÒA -06/ 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu tại phòng thí nghiệm trường Đại học Nha Trang,
đến nay em đã hoàn thành công việc nghiên cứu của mình.
Lòng biết ơn sâu sắc nhất em xin gửi đến TS. Nguyễn Thế Hân người đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu.
Em cũng xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Công nghệ Thực
phẩm, các thầy cô quản lí phòng thí nghiệm đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đề
tài tốt nghiệp.
Lòng biết ơn sâu sắc nhất em xin gửi đến gia đình đã nuôi dưỡng, dạy dỗ và
luôn động viên, ủng hộ em trong suốt quá trình học tập.
1.1.3.
Phân bố ..................................................................................................... 7
1.1.4.
Thành phần dinh dưỡng của Thalassiosira pseudonana ........................... 8
1.1.4.1. Protein ......................................................................................................8
1.1.4.2. Lipit .......................................................................................................8
1.1.4.3. Carbohydrate .........................................................................................9
1.1.4.4. Vitamin.....................................................................................................9
1.1.4.5. Sắc tố .....................................................................................................9
1.1.4.6. Chất chống oxy hóa ...............................................................................9
1.1.5.
Ứng dụng của Thalassiosira pseudonana ............................................... 10
1.1.5.1. Làm thức ăn cho động vật thủy sản ..................................................... 10
1.1.5.2. Dùng làm nhiên liệu sinh học .............................................................. 10
1.1.5.3. Làm dược phẩm................................................................................... 10
1.2. Tổng quan về chitosan .................................................................................... 11
1.2.1.
Cấu trúc hóa học và tính chất của chitosan ............................................. 11
1.2.1.1. Cấu trúc hóa học .................................................................................. 11
1.2.1.2. Tính chất của chitosan ......................................................................... 12
1.2.2.
Tình hình nghiên cứu trong nước ............................................................ 20
1.4.2.
Tình hình nghiên cứu ngoài nước ........................................................... 20
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 22
2.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 22
2.2. Vật liệu nghiên cứu ......................................................................................... 22
2.2.1.
Vi tảo Thalassiosira pseudonana ............................................................ 22
2.2.2.
Chitosan .................................................................................................. 22
2.3. Hóa chất .............................................................................................................. 22
2.4. Dụng cụ và thiết bị .......................................................................................... 22
2.5. Phương pháp nghiên cứu................................................................................ 23
2.5.1.
Xác định hàm lượng ẩm ....................................................................... 23
2.5.2.
Xác định điều kiện thu sinh khối vi tảo................................................... 23
2.5.3.
Xác định nồng độ chitosan dùng để thu sinh khối vi tảo ......................... 29
2.6.5.
Thí nghiệm xác định thời gian thu sinh khối vi tảo ................................. 30
2.7. Phương pháp phân tích .................................................................................. 31
2.7.1.
Xác định hàm lượng ẩm trong tế bào vi tảo ............................................ 31
2.7.2.
Xác định hàm lượng carotenoid tổng số, hàm lượng chlorophyll a,
chlorophyll b ........................................................................................................ 31
2.7.3.
Xác định hàm lượng polyphenol tổng số ................................................ 33
2.7.4.
Xác định khả năng khử gốc tự do DPPH ................................................ 34
2.7.5.
Xác định tổng năng lực khử .................................................................... 35
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.............................. 37
3.1. Kết quả xác định điều kiện thu sinh khối vi tảo Thalassiosira pseudonana 37
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Hàm lượng polyphenol tổng số, chlorophyll a, chlorophyll b và
carotenoid tổng số.................................................................................................... 52
Bảng 3.2. Giá trị EC50 của sinh khối vi tảo thu bằng chitosan và vitamin C ............. 54
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Vi tảo Thalassiosira pseudonana ...............................................................7
Hình 1.2. Cấu trúc của chitosan............................................................................... 11
Hình 2.1. Cách xác định chiều cao cột lắng ............................................................. 24
Hình 2.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm tổng quát............................................................. 26
Hình 2.3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định loại chitosan ......................................... 27
Hình 2.4. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định pH ........................................................ 28
Hình 2.5. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định nồng độ chitosan .................................. 29
Hình 2.6. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định thời gian thu sinh khối vi tảo ................ 30
Hình 2.7. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định hàm lượng chlorophyll a, chlorophyll b
và carotenoid tổng số ............................................................................................... 32
Hình 2.8. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định hàm lượng polyphenol tổng số ............. 33
Hình 2.9. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định khả năng khử gốc tự do DPPH ............. 34
Hình 2.10. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định tổng năng lực khử .............................. 35
Hình 3.1. Đánh giá hiệu suất thu hồi khi sử dụng 2 loại chitosan DD70 và DD85
38
FE
: Hiệu suất lắng
CF
: Hệ số lắng
SSVF : Tỉ lệ thể tích phần chất rắn lắng
EC50 : Giá trị nồng độ tại đó tổng năng lực khử hoặc khả năng bắt gốc tự do DPPH
đạt 50%
PUFA : Các axit béo chưa no
EPA : Axit Eicosapentaenoic
ARA : Axit Arachidonic
DHA : Axit Docosahexaenoic
DPPH : 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl
PUFA : Polyunsaturated fatty acid
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vi tảo là loài sinh vật đơn bào, thường được tìm thấy ở vùng biển nước mặn
và nước ngọt với các kích thước khác nhau, từ vài đến vài trăm micromet. Vi tảo có
khả năng nuôi sinh khối lớn, dễ tiêu hóa và có hàm lượng dinh dưỡng cao. Nhờ
những tính chất này mà vi tảo được xem như một mắt xích quan trọng trong chuỗi
thức ăn và cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho động vật nuôi. Vi tảo
được sử dụng là nguồn thức ăn quan trọng cho tất cả các giai đoạn phát triển của
loại dầu có nguồn gốc khác theo tỷ lệ khác nhau. Các nhà khoa học đã chứng minh,
tảo giúp giảm đến 70-90% vấn đề ô nhiễm môi trường. Quá trình chuyển hóa năng
lượng trong tảo hấp thụ một lượng lớn CO2. Mỗi kg sinh khối tảo tiêu thụ 1,8 kg
CO2 trong quá trình quang hợp. Có thể thấy, dầu tảo là khám phá có ý nghĩa vô
cùng to lớn bởi thế giới vẫn đang nỗ lực tìm giải pháp thay thế cho các nguồn nhiên
liệu hóa thạch (Minh Thảo, 2014).
Để sử dụng làm thức ăn cho động vật thủy sản, sinh khối vi tảo cùng với môi
trường nuôi cấy được cung cấp trực tiếp vào ao nuôi. Điều này dẫn đến nhiều bất
cập. Thứ nhất, việc vận chuyển hoặc bơm trực tiếp môi trường nuôi chứa sinh khối
vi tảo đến ao nuôi làm tăng chi phí sản xuất, hiệu quả sử dụng thấp. Thứ hai, trong
môi trường nuôi, có thể chứa một số thành phần không có lợi cho sức khỏe của
động vật thủy sản, đặc biệt là ở giai đoạn ấu trùng. Để sản xuất nhiên liệu sinh học
từ vi tảo, hầu hết các phương pháp đòi hỏi phải thu sinh khối, sau đó sấy khô và
ép/chiết. Như vậy, sinh khối vi tảo cần được thu trước khi sử dụng vi tảo làm thức
ăn cho động vật thủy sản, thực phẩm cho con người, cũng như sản xuất nhiên liệu
sinh học.
Tuy nhiên việc tách sinh khối vi tảo ra khỏi môi trường nuôi là một thách
thức lớn về công nghệ và kinh tế. Phần lớn các loài vi tảo có kích thước tế bào nhỏ
từ 1-30 m và nồng độ sinh khối trong môi trường nước nuôi thấp từ 0,5-2,0 g/L
tùy thuộc vào phương pháp nuôi cấy. Hiện nay, một số phương pháp đã được sử
dụng để tách sinh khối vi tảo như: lắng, lọc, ly tâm và sử dụng chất trợ lắng.
3
Phương pháp ly tâm có thể sử dụng thể thu sinh khối của nhiều loài vi tảo khác
nhau. Tuy nhiên, phương pháp này có chi phí năng lượng cao, làm tăng chi phí sản
xuất. Norsker và cộng sự (2011) đã ước tính phương pháp ly tâm có chi phí năng
lượng đầu vào tương đương với khoảng 50% chi phí năng lượng trong quá trình sản
xuất nhiên liệu sinh học từ vi tảo. Chisti (2007) cũng ước tính rằng chi phí của quá
chitosan để thu sinh khối vi tảo: Xu và cộng sự (2012) đã dùng chitosan để thu sinh
khối Chlorella sorokiniana, Farid và cộng sự (2012) đã dùng nano-chitosan để thu
sinh khối vi tảo Nannochloropsis sp… Tuy nhiên cho tới nay chưa có bất cứ công
trình nghiên cứu nào công bố về việc sử dụng chitosan để thu sinh khối vi tảo
Thlassiosira pseudonana. T. pseudonana là một loại vi tảo được nuôi nhiều tại Việt
Nam để dùng làm thức ăn cho tôm ở giai đoạn ấu trùng. Hàm lượng một số chất
dinh dưỡng cơ bản trong loài vi tảo này đã được công bố, tuy nhiên dữ liệu về các
hoạt chất sinh học như các hợp chất polyphenol, chlorophyll, carotenoid và khả
năng chống oxy hóa trong loài vi tảo này vẫn còn rất hạn chế.
Xuất phát từ những lý do trên tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu sử dụng
chitosan để thu nhận sinh khối vi tảo Thalassiosira pseudonana và đánh giá
khả năng chống oxy hóa của sinh khối vi tảo thu được”.
2.
Mục tiêu của đề tài
(1) Xác định điều kiện thích hợp để thu nhận sinh khối vi tảo Thalassiosira
pseudonana bằng chitosan;
(2) Xác định hàm lượng polyphenol, carotenoid, chlorophyll và đánh giá hoạt
tính chống oxy hóa của sinh khối vi tảo Thalassiosira pseudonana thu
được bằng chitosan.
3. Nội dung nghiên cứu
Ðể thực hiện các mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài thực hiện những nội dung
sau đây:
Mục tiêu 1: Xác định điều kiện thích hợp để thu nhận sinh khối vi tảo
Thalassiosira pseudonana bằng chitosan
1.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của loại chitosan đến hiệu suất thu hồi sinh
khối;
1.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của pH đến hiệu suất thu hồi sinh khối;
1.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ chitosan;
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
Vi tảo (microalgae) là tất cả các tảo có kích thước hiển vi, là thành phần chủ
yếu tạo nên năng suất sơ cấp của thủy vực và giữ vai trò quan trọng trong việc duy
trì sự phát triển của hệ sinh thái nước (Dương Đức Tiến, 2006). Muốn quan sát
chúng phải sử dụng tới kính hiển vi. Trong số khoảng 50.000 loài tảo trên thế giới
thì vi tảo chiếm đến khoảng 2/3.
1.1. Tổng quan về vi tảo Thalassiosira pseudonana
1.1.1. Phân loại
Vi tảo Thalassiosira pseudonana thuộc:
Ngành: Bacillariophyta
Lớp: Bacillariophyceae
Bộ: Centrales
Bộ phụ: Discineae
Họ: Thalassiosiraceae
Giống: Thalasssiosira
Loài: Thalassiosira pseudonana
1.1.2. Đặc điểm hình thái cấu tạo của Thalassiosira pseudonana
Thalassiosira pseudonana là một loại tảo khuê có dạng hình hộp, rất mỏng,
có kích thước trung bình từ 6-20 x 8-15 µm (vào mùa đông kích thước lớn hơn vào
mùa hè). Mặt vỏ hình chữ nhật và đường kính dài hơn trục vỏ tế bào. Đai vỏ không
đều, mép đai có 2-28 mấu nhỏ, một mấu có dạng hình môi để liên kết với tế bào bên
cạnh. Thường thì chỉ có duy nhất một gai ở mép và ở trung tâm. Gai ở mép có thể
dễ dàng nhìn thấy được khi quan sát trên kính hiển vi. Bề mặt của màng tế bào tảo
tròn nhiều vằn, sọc. Các vằn, sọc này có thể thẳng hoặc ngoằn ngoèo, mật độ vằn
sọc khoảng 10-20 vằn sọc/10 µm. Tế bào Thalassiosira pseudonana chỉ có một
nhân, hình cầu. Thalassiosira pseudonana thường sống đơn độc, đôi khi liên kết với
nhau thành tập đoàn (dạng bản). Có hai hình thức: các tế bào tập hợp với nhau
thành từng nhóm hoặc mắt xích giữa các tế bào (dạng chuỗi). Nếu nó kết hợp với
1.1.4. Thành phần dinh dưỡng của Thalassiosira pseudonana
Protein, lipit, carbohydrate là những thành phần chủ yếu cấu tạo nên tế bào vi
tảo. Những chất này chiếm 90-95% khối lượng khô tế bào, 5-10% khối lượng chất
khô còn lại bao gồm các vitamin, sắc tố, các chất chống oxy hóa… Thành phần dinh
dưỡng của vi tảo Thalassiosira pseudonana biến đổi theo thời gian sinh trưởng và
điều kiện nuôi trồng.
1.1.4.1. Protein
Hàm lượng protein trong mỗi tế bào vi tảo được coi là một trong những yếu tố
quyết định giá trị dinh dưỡng của vi tảo. Theo một nghiên cứu của Brown và cộng sự
(1997), trong tảo đơn bào hàm lượng protein dao động từ 6-52%; carbohydrate từ 523% và lipit từ 7-23% khối lượng chất khô. Cũng theo Volkman và cộng sự (1989),
hàm lượng protein tổng số ở vi tảo Thalassiosira pseudonana là 17,8%.
1.1.4.2. Lipit
Trong lipit thì thành phần và hàm lượng các axit béo đóng vai trò quyết định
giá trị dinh dưỡng của vi tảo.
Các axit béo chưa no (PUFA), đặc biệt là axit Eicosapentaenoic (EPA), axit
Arachidonic (ARA) và axit Docosahexaenoic (DHA) giữ vai trò quan trọng trong
việc đánh giá chất lượng của vi tảo trong việc ứng dụng làm thức ăn cho người và
động vật. Các axit béo chưa no là thành phần cần thiết cho sự phát triển bình
thường, khỏe mạnh của hệ thần kinh, tim mạch. Axit Docosahecxaenoic (DHA),
Axit Eicosapentaenoic (EPA), Axit Arachidonic (ARA) rất cần thiết đối với động
vật nuôi thủy sản (McEvoy và Bell, 1997; Brown và cộng sự, 1997; Vilchis và
Doktor, 2001).
Vi tảo được coi là có giá trị dinh dưỡng tốt cho các đối tượng nuôi nếu hàm
lượng PUFA (DHA, EPA) dao động từ 1-20 mg/ml tế bào (Thinh, 1999). Theo một
nghiên cứu của Brown và cộng sự (1989), hàm lượng axit béo không no (EPA +
DHA) của Thalassiosira pseudonana là 7,2 mg/ml tế bào. Tuy hàm lượng này thấp
hơn so với Chaetoceros calcitrans (17,8 mg/ml tế bào) và Pavlova lutheri (10,1
9
10
thành phần chất chống oxy hóa đa dạng, nhiều loại vi tảo đã được ứng dụng trong
thực phẩm chức năng, mỹ phẩm để ngăn ngừa sự lão hóa.
1.1.5. Ứng dụng của Thalassiosira pseudonana
1.1.5.1. Làm thức ăn cho động vật thủy sản
Vi tảo đã được ứng dụng rộng rãi trong ngành nuôi trồng thủy sản để làm thức
ăn cho nhiều loài thủy sản như nhuyễn thể 2 mảnh vỏ, các loài cá, tôm, mực ở giai
đoạn ấu trùng (Brown, 2002). Mặc dù có hàng trăm loài tảo được nghiên cứu để ứng
dụng làm thức ăn nhưng chỉ có rất ít loài được sử dụng cho ngành nuôi trồng, trong đó
có loài Thalassiosira (Brown và cộng sự, 1996; Spolaore và cộng sự, 2006).
Với những đặc tính ưu việt không gây ô nhiễm môi trường, cung cấp đầy đủ
các vitamin, chất khoáng, vi lượng, đặc biệt chứa rất nhiều loại axit béo không no,
tảo Thalassiosira pseudonana nói riêng và tảo đơn đơn bào nói chung ngày càng
được ứng dụng rộng rãi để làm thức ăn trong ngành nuôi trồng thủy sản.
1.1.5.2. Dùng làm nhiên liệu sinh học
Nhiên liệu sinh học là một nguồn năng lượng sạch và thân thiện với môi
trường. Việc sử dụng nhiên liệu sinh học sẽ hạn chế được hiện tượng hiệu ứng nhà
kính và sự nóng lên của Trái đất. Hiện nay, sử dụng nhiên liệu sinh học thay thế cho
các loại nhiên liệu hóa thạch đang ngày càng được quan tâm và ứng dụng, đặc biệt
là ở những nước có nền kinh tế phát triển.
Nhiên liệu sinh học được sản xuất bằng phản ứng chuyển hóa este từ dầu của
nhiều loại cây trồng như hướng dương, đậu nành, cọ và tảo. Vi tảo đã được ứng
dụng rộng rãi trong việc sản xuất nhiên liệu nhờ vào khả năng quang hợp cao, sinh
khối lớn, khả năng phát triển nhanh (Miao và cộng sự, 2004) và đặc biệt vi tảo cho
sản lượng dầu cao hơn 10-20 lần so với các loài thực vật trên cạn (Kaewkannetra và
cộng sự, 2012). Lipit trong vi tảo có khả năng được chuyển đổi thành dầu diesel
sinh học, carbohydrate được chuyển thành ethanol và H2, protein được biến đổi
biểu kiến của nó tùy thuộc vào giá trị của n, phần trăm nhóm acetyl và cả điều kiện
12
điều chế của nó. Cấu trúc của chitosan là một tập hợp các phân tử liên kết với nhau
bởi các cầu nối glucozit và hình thành một mạng các sợi có tổ chức. Chitin, chitosan
là polysaccharide có đạm, không độc hại, có khối lượng phân tử lớn. Các tính chất
của chitosan như khả năng kết dính, khả năng tạo màng, tạo gel, hấp phụ chất màu,
kim loại, khả năng kháng vi sinh vật được quyết định bởi cấu trúc hóa học của
chitosan như phân tử lượng, độ deacetyl.
Phế liệu thủy sản
Khử protein
Khử khoáng
Tẩy màu
Chitin
Deacetyl
Chitosan
Hình 1.3. Sơ đồ tổng quát quá trình sản xuất chitin, chitosan từ phế liệu
thủy sản
1.2.1.2. Tính chất của chitosan
Chitosan là một polymer hữu cơ, có nhiều trong vỏ các loại giáp xác. Ðây là
polyme hữu cơ phổ biến trong tự nhiên sau cellulose, được ước tính 100 tỉ tấn/năm.
Chitosan đã được nghiên cứu và ứng dụng khá nhiều, nhất là vào khoảng thời gian
từ 1975-1985. Nó có những đặc tính ưu việt mà các polyme tổng hợp khác không có
nghiệp chế biến và bảo quản thực phẩm.
Ứng dụng tạo màng của chitosan trong bảo quản rau, quả
Chitosan có khả năng tạo màng rất tốt. Màng chitosan là một màng bán
thấm, do đó nó có khả năng làm thay đổi thành phần các chất khí trong môi trường
14
bảo quản. Với một nồng độ phù hợp, màng chitosan sẽ tạo ra rào cản, ngăn không
cho oxy tiếp xúc với bề mặt rau quả nên sẽ hạn chế được quá trình biến nâu của
quả; đồng thời hàm lượng CO2 bên trong màng tăng lên sẽ ức chế quá trình hô hấp,
giúp hạn chế quá trình tổn thất chất khô. Hơn nữa, do màng chitosan có khả năng
kháng khuẩn, kháng nấm nên sẽ giảm hiện tượng hư hỏng do vi sinh vật, kéo dài
thời gian bảo quản của rau quả.
Ứng dụng khả năng kháng khuẩn, kháng nấm của chitosan trong quá trình
chế biến, bảo quản thịt, cá
Thịt và các sản phẩm từ thịt rất giàu protein và lipit nên rất dễ bị hư hỏng do
vi sinh vật và quá trình oxy hóa lipit trong quá trình bảo quản. Chitosan có tính
kháng khuẩn và hạn chế quá trình oxy hóa lipit nên được dùng để bảo quản thịt
nhằm hạn chế quá trình hư hỏng của thịt (Kamil và cộng sự, 2002; No và cộng sự,
2002).
Với khả năng chống oxy hóa, tạo màng, kháng khuẩn, chitosan được sử dụng
trong quá trình chế biến và bảo quản các loại cá có chứa nhiều mỡ như cá tra, cá
trích… đặc biệt là các sản phẩm ở dạng fillet. Khả năng chống oxy hóa lipit nhờ vào
khả năng tạo phức với sắt trong thịt cá và khả năng ngăn cản oxy tiếp xúc với bề
mặt cá. Jeon và cộng sự (2002) cho rằng cơ chế chống oxy hóa của chitosan có thể
là do hoạt tính tạo phức với các ion kim loại hoặc do chitosan kết hợp với lipit.
Ứng dụng chitosan trong công nghiệp sản xuất nước quả trong
Trong công nghiệp sản xuất nước quả trong, làm trong là công đoạn quan
trọng, ảnh hưởng đến chất lượng của thành phẩm. Chitosan với đặc tính là một keo
Chitosan cũng được nghiên cứu thử nghiệm phun lên rau cải (Brassica
campestris spp.) cho năng suất thu hoạch cải tăng lên (Wongroung và cộng sự,
2002). Ðồng thời nó còn có tác dụng cố định phân bón, thuốc trừ sâu, tăng cường
khả năng nảy mầm của hạt. Qua nghiên cứu ảnh hưởng của chitosan và các nguyên
tố vi lượng lên một số chỉ tiêu sinh lý-sinh hoá của mạ lúa ở nhiệt độ thấp, kết quả
cho thấy chitosan vi lượng làm tăng hàm lượng diệp lục tổng số và hàm lượng nitơ,
đồng thời các enzyme như amylase, catalase, peroxidase cũng tăng lên và chitosan
còn góp phần cải tạo đất khô cằn, bạc màu, giữ ẩm cho cây trồng.
Trong thủy sản
16
Chitosan được nghiên cứu ứng dụng nhiều nhiều trong lĩnh vực nuôi trồng
thủy sản. Chitin và chitosan được nghiên cứu bổ sung vào thức ăn cho tôm, cá để
kích thích sinh trưởng, tăng miễn dịch và cải thiện môi trường ao nuôi (Anderson và
Siwicki, 1994; Wanichpongpan và Chandrkrachang, 2002). Ngoài ra, chitosan cũng
được ứng dụng làm màng bao, chất kết dính để tăng độ ổn định của thức ăn tôm
trong ao nuôi (Trung và Phượng, 2005; Phượng và cộng sự, 2008). Việc nghiên cứu
sử dụng chitosan để thu sinh khối vi tảo làm thức ăn cho ngành nuôi trồng thủy sản
cũng được nghiên cứu và ứng dụng ở nhiều nước trên thế giới.
Trong y học
Chitosan đã được ứng dụng trong y học như: chỉ khâu tự tiêu, chất đông
máu, làm lành vết thương, da nhân tạo và một số ứng dụng còn đang nghiên cứu
như: tác động kích thích miễn dịch chống sự phát triển khối u, đặc tính làm giảm
cholesterol, hay nghiên cứu làm thuốc chữa bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng… Ngoài
ra chitosan còn được dùng để cố định tế bào Saccharomyces cerevisiae để lên men,
được bổ sung vào làm nguyên liệu sản xuất giấy, thay hồ tinh bột để hồ vải giúp sợi
bền mịn, bóng đẹp, cố định hình in, kết hợp với một số thành phần khác để sản xuất
vải chịu nhiệt, vải chống thấm.