TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM NGỌC HUYỀN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN
GIÁ RAI, TỈNH BẠC LIÊU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
Cần Thơ, 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM NGỌC HUYỀN
MSSV: 4107327
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN
GIÁ RAI, TỈNH BẠC LIÊU
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Cảm ơn Ban Lãnh đạo Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn huyện Giá Rai đã tiếp nhận em vào thực tập tại đơn vị và tạo điều
kiện cho em được tiếp xúc với tình hình thực tế phù hợp với chuyên ngành của
mình.
Cảm ơn các anh, chị đang công tác tại chi nhánh đã nhiệt tình đóng góp
ý kiến bổ ích, thiết thực và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian
thực tập và thực hiện đề tài.
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô, ban Giám Đốc cùng các cô,
chú, anh, chị tại chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT huyện Giá Rai được nhiều
sức khỏe, hạnh phúc và luôn thành đạt trong công tác cũng như trong cuộc
sống.
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2014
Người thực hiện
Phạm Ngọc Huyền
-ii-
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
...............................................................................................................
Cơ quan công tác: Bộ môn Quản trị, khoa Kinh tế - QTKD
Nhiệm vụ trong hội đồng: Cán bộ hướng dẫn
Tên học viên: Phạm Ngọc Huyền
Mã số sinh viên: 4107327
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng, khóa 36
Tên đề tài: ‘‘Phân tích tình hình rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu’’
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
2. Về hình thức
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
5. Nội dung và kết quả đạt được
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
-iv-
6. Các nhận xét khác
.......................................................................................................................
5. Nội dung và kết quả đạt được
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
6. Các nhận xét khác
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
7. Kết luận
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Cần Thơ, ngày
tháng
năm 2014
Giáo viên phản biện
-vi-
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu......................................................................... 1
1.1.2. Căn cứ thực tiễn.................................................................................... 2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu chung..................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể..................................................................................... 2
3.6.1. Mục tiêu tổng quát.............................................................................. 27
3.6.2. Mục tiêu phấn đấu .............................................................................. 28
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI
NHÁNH HUYỆN GIÁ RAI......................................................................... 29
4.1. Đánh giá chung hoạt động tín dụng tại chi nhánh................................... 29
4.2. Phân tích và đánh giá tình hình RRTD tại chi nhánh.............................. 33
4.2.1. Tình hình nợ quá hạn qua số dư cuối kỳ.............................................. 33
4.2.2. Phân tích tình hình nợ quá hạn theo khả năng thu hồi ......................... 42
4.2.3. Phân tích tình hình nợ quá hạn còn tồn đọng....................................... 44
4.2.4. Một số chỉ tiêu đánh giá RRTD .......................................................... 45
Chương 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI CHI NHÁNH........................................................................................ 49
5.1. Một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng dựa trên thực tế tại chi nhánh
..................................................................................................................... 49
5.1.1. Nguyên nhân từ phía khách hàng ........................................................ 49
5.1.2. Nguyên nhân từ phía ngân hàng.......................................................... 49
5.1.3. Nguyên nhân khách quan.................................................................... 50
5.2. Một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh ................ 51
5.2.1. Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng .................................................. 51
5.2.2. Xử lý thông tin tín dụng nhanh chóng và hiệu quả .............................. 51
5.2.3. Giám sát khoản tiền vay chặt chẽ........................................................ 52
5.2.4. Xử lý nợ quá hạn và nợ tồn đọng ........................................................ 52
5.2.5. Phân tán rủi ro tín dụng....................................................................... 53
-viii-
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................... 55
6.1. Kết luận................................................................................................. 55
6.2. Kiến nghị............................................................................................... 56
-x-
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình vay vốn .................................................................. 8
Hình 2.2. Phân loại rủi ro tín dụng.................................................................. 9
Hình 3.1. Cơ cấu tổ chức .............................................................................. 20
Hình 4.1. Tình hình NQH theo nhóm tại Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh
huyện Giá Rai giai đoạn 2011 – 6 tháng năm 2014....................................... 34
Hình 4.2. Tình hình NQH theo thời hạn vay tại Ngân hàng NN&PTNT chi
nhánh huyện Giá Rai giai đoạn 2011 – 6 tháng năm 2014 ............................ 36
Hình 4.3. Tình hình NQH theo ngành kinh tế tại Ngân hàng NN&PTNT chi
nhánh huyện Giá Rai giai đoạn 2011 – 6 tháng năm 2014 ............................ 38
Hình 4.4. Tình hình NQH theo ngành kinh tế tại Ngân hàng NN&PTNT chi
nhánh huyện Giá Rai giai đoạn 2011 – 6 tháng năm 2014 ............................ 42
-xi-
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHTM: Ngân hàng thương mại
NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
CBTD: Cán bộ tín dụng
RRTD: Rủi ro tín dụng
HĐTD: Hoạt động tín dụng
DSCV: Doanh số cho vay
DSTN: Doanh số thu nợ
NQH: Nợ quá hạn
NN&PTNT chiếm đến 6,14%. Vì vậy, trong một số năm trở lại đây, vấn đề
quản lý RRTD được các NHTM hết sức quan tâm và hiện cũng đã đạt được
những thành tựu quan trọng, đã cơ bản khắc phục được những hạn chế, yếu
kém và cũng rút ra được những bài học quan trọng từ việc buông lỏng quản lý
RRTD.
Chính vì lẽ đó, nhằm góp phần phòng ngừa và hạn chế RRTD em đã
quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyện Giá Rai, tỉnh Bạc
Liêu” để có thể đưa ra những biện pháp hữu hiệu góp phần giảm thiểu rủi ro
tín dụng tại ngân hàng.
-1-
1.1.2. Căn cứ thực tiễn.
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn tiềm ẩn những rủi ro nhất
định, nhất là trong hoạt động tín dụng. Các con số thống kê và nhiều nghiên
cứu cho thấy, RRTD chiếm tới 70% trong tổng rủi ro hoạt động của ngân
hàng. Trên thực tế, HĐTD của NHTM Việt Nam trong thời gian qua là một
minh chứng xác thực cho nhận định này. Mặc dù vậy, ngân hàng vẫn là một
phần của nền kinh tế và nếu muốn tồn tại được cũng đều phải đặt mục tiêu lợi
nhuận lên hàng đầu. Chính vì lẽ đó công tác quản lý RRTD trong mỗi ngân
hàng càng phải được chú trọng hơn.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
1.2.1. Mục tiêu chung.
Phân tích thực trạng RRTD tại Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện
Giá Rai và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hạn chế RRTD.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể.
Phân tích tình hình RRTD tại Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyện
Giá Rai trong giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014.
điều kiện tham khảo trong quá trình chuẩn bị thực hiện đề tài:
Hồ Trung Tấn (2009), Luận văn tốt nghiệp, Phân tích rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng NN&PTNT huyện Đầm Dơi - tỉnh Cà Mau, Trường Đại học Cần
Thơ.
Phạm Vĩnh Phúc (2008), Luận văn tốt nghiệp, Phân tích rủi ro tín dụng
và các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại Thương chi
nhánh Cần Thơ, Trường Đại học Cần Thơ.
Lê Thị Như Ý (2008), Luận văn tốt nghiệp, Phân tích tình hình tín dụng
và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng NN&PTNT huyện Thanh
Bình, tỉnh Đồng Tháp, Trường Đại học Cần Thơ.
- Các đề tài nghiên cứu về rủi ro tín dụng, đi sâu đánh giá về tình hình
nợ quá hạn, tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro, tìm ra những
giải pháp, những biện pháp tốt nhất, việc thu hồi nợ được nhanh chóng để
giảm thiểu rủi ro tín dụng trong ngân hàng.
- Trong các đề tài phân tích đã giải quyết được những vấn đề như phân
tán rủi ro, cho vay an toàn, ngăn chặn nợ quá hạn phát sinh, đề ra chính sách
tín dụng linh hoạt…
Qua đó, em cũng đã cập nhật và bổ sung thêm kiến thức về rủi ro tín
dụng. Từ đó, em đã tiếp tục nghiên cứu mở rộng cho đề tài của mình cùng với
sự giúp đỡ của các anh, chị cán bộ tín dụng tại chi nhánh mà em cũng phần
nào nắm được tình hình tín dụng cũng như rủi ro tại ngân hàng.
-3-
1.5. CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN.
Chương 1: Giới Thiệu.
Chương 2: Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Khái quát về Ngân hàng NN&PTNT chi nhánh huyên Giá
Rai.
trái phiếu.
Tín dụng tiêu dùng: Là quan hệ tín dụng giữa dân cư với doanh
nghiệp hoặc với các tổ chức tín dụng khác. Quan hệ này đáp ứng được
nhu cầu tín dụng trong điều kiện có sự chênh lệch giữa thu nhập và nhu
cầu vốn tối thiểu về đời sống kinh tế xã hội của dân cư. Người đi vay
trong tín dụng tiêu dùng là dân cư, họ nhân được tín dụng dưới 2 hình
thức:
- Bằng tiền: Người vay sử dụng tiền vay tại các tổ chức tín dụng đi
mua sắm những hàng hóa tiêu dùng cần thiết.
- Bằng hàng hóa: Thông thường, trên thị trường hiện nay mua trả
góp là hình thức tín dụng phát triển rộng rãi. Ở các quốc gia có nền kinh
tế thị trường phát triển, tín dụng tiêu dùng là hình thức khuyến khích dân
-5-
cư tiêu dùng để nâng cao đời sống vật chất, văn hóa và tạo điều kiện cho
dân cư làm việc thuận lợi hơn.
2.1.1.3. Phân loại tín dụng.
Để thấy rõ hơn về nguồn gốc và tính chất của các khoản vay cũng
như mục đích sử dụng của các khoản vay này, tín dụng được phân loại
như sau:
* Theo thời hạn, tín dụng có 3 loại:
- Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn sử dụng dưới 12 tháng. Loại tín
dụng này thường được sử dụng vào loại nghiệp vụ thanh toán để mua các
loại hàng hóa thuộc nhóm tài sản lưu động nhằm bù đắp mức vốn lưu
động tạm thời thiếu hụt của các tổ chức kinh tế và chi xài cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: Có thời hạn sử dụng trọn 12 tháng đến 5 năm.
Loại này sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới sản xuất
công nghệ.
Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất
của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch
quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định.
Tóm lại, Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát
triển kinh tế, xã hội được ổn địn, các mối quan hệ của ngân hàng được
phát triển theo xu thế an toàn và năng động. Nguyên tắc này ràng buộc
các ngân hàng không thể an toàn đối với các khách hàng làm ăn yếu
kém, không trả được nợ, gây khó khăn cho các khách hàng khác.
b) Điều kiện vay vốn
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu
trách nhiệm theo quy định pháp luật.
- Phải có vốn tự có tham gia vào sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời
sống.
- Không có nợ quá hạn trên 12 tháng tại các tổ chức tín dụng.
- Khách hàng phải mua bảo hiểm liên quan đến đối tượng cho vay
vốn mà pháp luật quy định.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có
hiệu quả.
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay, theo quy định của
chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước.
- Có trụ sở làm việc (đối với pháp nhân) hoặc hộ khẩu thường trú
(đối với đại diện hộ gia đình, tổ hợp tác, chủ doanh nghiệp tư nhân, cá
nhân) cùng địa bàn tỉnh, thành phố nơi Ngân hàng cho vay đóng trụ sở.
- Trường hợp khách hàng vay vốn là đơn vị hạch toán phụ thuộc
của pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước các điều kiện trên phải có thêm
các điều kiện sau:
-7-
kinh doanh
[3]
Giám đốc
[4a]
Phó Giám đốc
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình vay vốn tại Ngân hàng NN&PTNN huyện Giá Rai.
[1] Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, đầu tiên khách hàng sẽ đến gặp
trực tiếp CBTD để trình bày mục đích vay vốn và phương án vay vốn. Sau khi
CBTD xem xét, tiến hành thẩm định nếu nhận thấy phương án khả thi thì sẽ
tiến hành hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn.
[2] Sau khi xem xét và ký duyệt hồ sơ, CBTD trình hồ sơ cho Trưởng
phòng kinh doanh duyệt lại.
[3] Nếu có vấn đề cần bổ sung hay sai sót. Trưởng phòng kế hoạch sẽ
yêu cầu CBTD điều chỉnh sau đó trình lên phó giám đốc phê duyệt.
-8-
[4a] Sau khi nhận hồ sơ từ Trưởng phòng kế hoạch, Phó Giám đốc xem
xét các yếu tố trong hồ sơ và xét duyệt cho vay với số tiền và thời hạn ghi trên
HĐTD. Nếu trên mức phán quyết thì chuyển hồ sơ đến Giám đốc hoặc đưa ra
hội đồng tín dụng xem xét.
[4b] Sau khi Giám đốc đã xem xét và phê duyệt hồ sơ thì chuyển hồ sơ
về cho CBTD. Giám đốc phê duyệt hồ sơ khi Phó Giám đốc đi công tác.
[4c] CBTD giữ lại các giấy tờ cần thiết, còn lại trả lại cho khách hàng.
[5] CBTD gửi hồ sơ đến Giao dịch viên.
[6] Hồ sơ nhận từ CBTD, Giao dịch viên có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ và
Rủi ro nội
tại
Hình 2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
-9-
Rủi ro tập
trung
Rủi ro giao dịch là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế
trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro
giao dịch bao gồm:
- Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân
tích tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng.
- Rủi bảo đảm là rủi ro liên quan đến các tiêu chuẩn đảm bảo như mức
cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo.
- Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ
thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế
trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng. Rủi ro danh mục bao gồm:
- Rủi ro nội tại là rủi ro xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn
của khách hàng vay vốn, lĩnh vực kinh tế.
- Rủi ro tập trung là rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào
một số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất
định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
Bên cạnh đó, có thể căn cứ vào những nguyên nhân khác nhau mà
RRTD sẽ được phân thành rủi ro khách quan hay rủi ro chủ quan. Trong đó,
+ Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng
trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
+ Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân
thuộc đối tượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không
được cấp tín dụng theo quy định của pháp luật.
Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng
hoặc công ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn
vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhân tài sản
bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp.
Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi
hoặc giá trị vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng
theo quy định của pháp luật.
Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín
dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị
vượt các tỷ lệ giới hạn theo quy định của pháp luật.
Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường
hợp được phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật.
Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản
lý ngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài.
- 11 -