BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ VŨ NGHĨA
PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT
TẠI TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HIỆP
Đà Nẵng – Năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Lê Vũ Nghĩa
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CP
: Chính phủ
IPM
: Integrated Pests Management
(Quản lý Dịch hại Tổng hợp)
NQ
: Nghị quyết
NĐ
: Nghị định
ODA
: Official Development Assistance
(Hỗ trợ phát triển chính thức)
QĐ
: Quyết định
TW
: Trung ương
TTg
: Thủ Tướng
1.1. PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG ...........................................9
1.2. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH TRỒNG TRỌT...........................................13
1.2.1. Một số khái niệm liên quan .........................................................13
1.2.2. Vai trò của ngành trồng trọt trong nền kinh tế ............................14
1.2.3. Đặc điểm của ngành trồng trọt.....................................................18
1.3. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT.............................18
1.3.1. Tổ chức lại ngành trồng trọt theo hướng công nghiệp hóa, hiện
đại hóa ..............................................................................................................18
1.3.2. Chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt hợp lý ...............................20
1.3.3. Gia tăng các yếu tố nguồn lực .....................................................21
1.3.4. Đẩy mạnh ứng dụng các hình thức tổ chức sản xuất tiến bộ.......22
1.3.5. Nâng cao trình độ thâm canh trong trồng trọt .............................25
1.3.6. Nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế ngành trồng
trọt
................................................................................................................29
1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG
TRỌT ...............................................................................................................31
1.4.1. Nhân tố điều kiện tự nhiên...........................................................31
1.4.2. Nhân tố điều kiện kinh tế.............................................................31
1.4.3. Nhân tố điều kiện xã hội..............................................................33
1.4.4. Nhân tố sự phát triển của khoa học kỹ thuật ...............................33
1.4.5. Cơ chế, chính sách phát triển ngành trồng trọt............................35
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT
TỈNH QUẢNG NGÃI ....................................................................................38
2.1. TỔNG QUAN VỀ TỈNH QUẢNG NGÃI................................................38
2.1.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................38
3.2.3. Tăng các nguồn lực nhằm phát triển ngành trồng trọt.................76
3.2.4. Mô hình liên kết phù hợp trong trồng trọt ...................................85
3.2.5. Tăng cường thâm canh trong trồng trọt .......................................85
3.2.6. Gia tăng sản lượng trồng trọt.......................................................86
3.2.7. Gắn chương trình xây dựng nông thôn mới với phát triển ngành
trồng trọt...........................................................................................................94
KẾT LUẬN .....................................................................................................96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................99
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số
Tên bảng
Trang
hiệu
2.1.
Hiện trạng và cơ cấu đất nông nghiệp tỉnh Quảng Ngãi năm
39
2014
2.2.
Quy hoạch đất nông nghiệp đến năm 2015 và 2020
Biến động đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2005-2012
50
tỉnh Quảng Ngãi
2.8.
Biến động lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên tỉnh Quảng
52
Ngãi giai đoạn 2010 - 2013
2.9.
Tổng hợp sản lượng cây trồng chủ lực tỉnh Quảng Ngãi giai
58
đoạn 2006 - 2014
3.1.
Dự báo sản lượng lúa các năm từ 2015 đến 2020
63
3.2.
Dự báo sản lượng mía các năm từ 2015 đến 2020
2.2.
Biểu đồ diện tích ba loại cây trồng chính của tỉnh Quảng
49
Ngãi giai đoạn 2002-2014
2.3.
Biểu đồ mối tương quan của đất sản xuất nông nghiệp giai
51
đoạn 2005-2012
2.4.
Biểu đồ mối tương quan giữa lao động ở nông thôn và ở
thành thị
52
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với Việt Nam ta, nông nghiệp như một người lính đứng đầu chiến
tuyến, luôn xông pha, và luôn là cứu cánh cho nền kinh tế khi nước ta bị cuốn
vào những cuộc suy thoái của khu vực hay trên quy mô toàn cầu. Thật vậy
theo số liệu phân tích của TS Đặng Kim Sơn, Viện trưởng Viện Chính sách và
nước. Tuy nhiên với xuất phát là một tỉnh thuần nông, do đó đại bộ phận
người dân trong tỉnh có thu nhập chủ yếu từ nông nghiệp, mặt dù đóng góp
ngân sách rất cao, nhưng đời sống thực tế của người dân trong tỉnh chưa thực
sự được nâng cao, do đó trong thời gian đến chính quyền, Ủy Ban Nhân Dân
Tỉnh Quảng Ngãi cùng toàn thể nhân dân cùng chung tay với kế hoạch tái cơ
cấu ngành trồng trọt trên toàn quốc, sẽ thực hiện chiến lược phát triển cây
trồng một cách bền vững, nâng cao năng suất, sản lượng nhằm đáp ứng nhu
cầu nhân dân trong tỉnh, cũng như góp phần đảm bảo an ninh lương thực
Quốc Gia, góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân trong tỉnh.
Từ đó tác giả chọn đề tài “Phát triển ngành trồng trọt tại tỉnh Quảng Ngãi” để
làm luận văn là kịp thời đóng góp một phần những đòi hỏi của thực tế về phát
triển ngành trồng trọt tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian đến.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến
phát triển cũng như vai trò ngành trồng trọt đối với sự phát triển của tỉnh
Quảng Ngãi, đề tài phân tích, đánh giá thực trạng ngành trồng trọt, xác định
rõ nguyên nhân của thực trạng trên địa tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian qua,
qua đó đề xuất những phương hướng, giải pháp nhằm phát triển ngành trồng
trọt của địa phương trong thời gian tới.
3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề lý luận và thực tiển về
phát triển ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Phát triển ngành
trồng trọt, chủ yếu là cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày
và một số cây đặc sản mà tỉnh Quảng Ngãi có lợi thế.
- Phạm vi nguyên cứu:
- Chương 2: Thực trạng phát triển ngành trồng trọt tỉnh Quảng Ngãi.
- Chương 3: Giải pháp phát triển ngành trồng trọt tỉnh Quảng Ngãi
trong thời gian đến.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Những vấn đề liên quan đến nông nghiệp nói chung và ngành trồng trọt
nói riêng được nhiều tổ chức và cá nhân quan tâm nghiên cứu đồng thời đưa
ra một số vấn đề cần phải giải quyết để phát triển ngành trồng trọt.
Các công trình nghiên cứu đã đề cập đến nhiều khía cạnh với các cách
tiếp cận nghiên cứu khác nhau về phát triển ngành trồng trọt nhưng chưa thấy
công trình nào thực sự nghiên cứu đầy đủ, hệ thống về phát triển ngành trồng
trọt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn hiện nay, đồng thời còn
thiếu những giải pháp cụ thể, mang tính khả thi để thúc đẩy ngành trồng trọt ở
tỉnh Quảng Ngãi phát triển tương xứng với những tiềm năng vốn có cũng như
hạn chế những bất cập trong quá trình phát triển ngành này. Đó là những gợi
mở để đề tài “Phát triển ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ” được
thực hiện. Trong quá trình làm đề tài, tác giả đã kế thừa và chọn lọc những tài
liệu đã được công bố, có ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành trồng trọt
cùng với những công trình đã nguyên cứu sau đây và các nguyên cứu khác để
thực hiện đề tài này.
Đề án phát triển ngành trồng trọt đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030. Trong đề án có nêu: Phát triển ngành trồng trọt theo hướng hiện đại,
5
bền vững, sản xuất hàng hóa lớn; tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả
năng cạnh tranh, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực Quốc gia cả trước
mắt và lâu dài, đáp ứng nhu cầu đa dạng trong nước và xuất khẩu; nâng cao
hiệu quả sử dụng đất, nước, lao động và nguồn vốn; nâng cao thu nhập và đời
sống của nông dân.
đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với
quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu
của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. (3)Phát triển nông
nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân phải
dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với
điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sử dụng có hiệu quả
các nguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đất đai, rừng và biển; khai thác tốt
các điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát triển lực lượng
sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn. (4)Giải quyết vấn đề nông nghiệp,
nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, vì
vậy, phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ, tự lực, tự cường vươn lên của
nông dân. Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hòa thuận, dân chủ, có đời
sống văn hoá phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển
nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân. Về
thực tiễn: Trong 25 năm thực hiện Nghị quyết 10, nông nghiệp, nông thôn và
nông dân Việt Nam thực sự có những đổi mới sâu sắc và toàn diện, đời sống
vật chất tinh thần của nông dân ngày càng được cải thiện, bộ mặt nông thôn
có những đổi thay rõ rệt. Những kết quả này là minh chứng rõ ràng về tính
đúng đắn và sức sống của Nghị quyết 10. Thành tựu nổi bật nhất sau 25 năm
thực hiện Nghị quyết 10 là sản xuất nông nghiệp phát triển toàn diện và tăng
trưởng với tốc độ cao, ổn định, hơn hẳn các thời kỳ trước đó. Về đổi mới quan
hệ sản xuất, sau hơn 25 năm, quan hệ sản xuất trong nông nghiệp đã chuyển
7
mạnh theo hướng phát triển kinh tế hộ tự chủ và trang trại gia đình, phù hợp
với yêu cầu giải phóng sức sản xuất và thích ứng với cơ chế thị trường. Các
doanh nghiệp nông nghiệp phát triển theo hướng đa thành phần: doanh nghiệp
dịch cơ cấu ngành nông nghiệp nói chung, ngành trồng trọt nói riêng, từ đó đề
xuất những giải pháp mang tính khả thi cho vấn đề nghiên cứu. Tuy nhiên cho
đến nay chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu một cách có hệ
thống về quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong ngành nông nghiệp
thuần ở tỉnh Quảng Ngãi. Từ thực tiễn đó đòi hỏi phải có một đề tài nghiên
cứu mang tính sâu sắc về nội dung trên. Vì vậy, trên cơ sở kế thừa có chọn lọc
các kết quả nghiên cứu đã công bố, khảo sát thực tiễn sản xuất cây trồng ở
tỉnh Quảng Ngãi, luận văn này sẽ góp phần làm sáng tỏ hơn quá trình chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, tìm ra các giải pháp tổng thể cho việc phát triển ngành
trồng trọt Quảng Ngãi một cách hợp lý, tận dụng được các nguồn lực của tỉnh,
giúp kinh tế của tỉnh phát triển nhanh chóng. Đây là đề tài vừa có tính lý luận
khái quát, vừa mang tính thực tiễn cao
9
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG TRỌT
1.1. PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
Theo chương trình nghị sự 21 – Cam kết của Việt Nam về phát triển
bền vững (trong đó có chương trình phát triển bền vững nông nghiệp). Trong
chương trình có nêu: Nông, lâm, ngư nghiệp là ngành kinh tế quan trọng nhất
của Việt Nam, hiện sản xuất ra gần 1/4 GDP. Trong những năm 1990, nông
nghiệp và nông thôn Việt Nam đã có những bước phát triển, tiến bộ đáng kể.
Sản xuất lương thực, đặc biệt là lúa, tăng lên liên tục cả về diện tích gieo
trồng và năng suất, đã bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và đưa Việt Nam
trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Thâm canh
trở thành xu hướng chủ đạo trong nền nông nghiệp với việc áp dụng các thành
tựu khoa học công nghệ mới về giống, quy trình canh tác và chế biến sản
thoả đáng cho bảo vệ tài nguyên và môi trường, khu vực sản xuất nhỏ này
đang gây ô nhiễm môi trường sinh sống của các cộng đồng nông thôn, đặc
biệt ở một số làng nghề, nơi sản xuất và sinh hoạt đan xen trong cùng một khu
dân cư đông đúc.
Tình trạng bóc lột tài nguyên đất đai và trong lòng đất, rừng, động thực
vật ở các vùng nông thôn cũng đang làm lãng phí nhiều nguồn tài nguyên quý
không thể tái tạo được.
Những hoạt động ưu tiên để phát triển nông nghiệp bền vững:
Về luật pháp:
Hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách đồng bộ về phát triển nông
nghiệp; hệ thống quản lý và bảo vệ tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, các
giống cây trồng, vật nuôi, các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác sử dụng
11
trong nông, lâm, ngư nghiệp; các phương pháp canh tác tiên tiến và vấn đề
bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn.
Tăng cường sự phối hợp công tác giữa các cơ quan quản lý ngành, lĩnh
vực nông nghiệp, nông thôn, môi trường và các cơ quan quản lý khác. Tiếp
tục bồi dưỡng cán bộ quản lý ở Trung ương và địa phương nhằm nâng cao
năng lực đội ngũ quản lý cho phát triển nông nghiệp bền vững.
Quy hoạch phát triển nông thôn, khuyến khích đô thị hóa nông thôn một
cách hợp lý thông qua các chính sách tài chính, phát triển công nghệ và chính
sách dân số, nhằm tạo sự phát triển bền vững ở cả nông thôn và đô thị, tạo lập
mối quan hệ hợp lý về phân công lao động, trao đổi và thúc đẩy lẫn nhau giữa
nông thôn và đô thị, làm cho đời sống vật chất ở nông thôn ngày càng đầy đủ
tiện nghi và đời sống văn hóa, tinh thần ngày càng văn minh, tiến bộ.
Về kinh tế:
Đẩy mạnh quá trình chuyển đổi ruộng đất ở những vùng ruộng đất
Phát triển các ngành nghề và doanh nghiệp phi nông nghiệp ở nông thôn
phải đi đôi với việc xây dựng và mở rộng các khu công nghiệp tập trung, có đủ
kết cấu hạ tầng bảo đảm hạn chế khả năng gây ô nhiễm. Nghiên cứu để hình
thành mạng lưới các tổ chức làm công tác tư vấn, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật nhằm
phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn, phát triển các làng
nghề truyền thống. Chủ động quy hoạch và xây dựng các cụm làng nghề, các
khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập trung ở vùng nông thôn để phát triển
kinh tế, đồng thời làm giảm ô nhiễm môi trường do các ngành nghề này gây ra.
Về kỹ thuật và công nghệ:
Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển những
giống cây trồng và vật nuôi có năng suất, chất lượng và sức chống chịu sâu
bệnh cao, không thoái hoá, không làm tổn hại tới đa dạng sinh học. Thành lập
các trung tâm sản xuất giống chất lượng cao, nhập khẩu có chọn lọc và thẩm
định kỹ những giống cây trồng, vật nuôi của nước ngoài.
13
Phát triển sản xuất phân bón hữu cơ, phân bón sinh học, phân bón phân
giải chậm phục vụ cho việc phát triển nền nông nghiệp sinh thái.
Mở rộng việc áp dụng sản xuất nông nghiệp hữu cơ, thực hiện phổ cập
quy trình phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM).
Bảo tồn nguồn gen giống cây trồng, vật nuôi của địa phương.
Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tiên tiến để bảo quản,
chế biến nông, lâm, thủy sản.
1.2. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH TRỒNG TRỌT
1.2.1. Một số khái niệm liên quan
Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia
súc, tơ, sợi và sản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọt những cây trồng
chính và chăn nuôi đàn gia súc (nuôi trong nhà). Công việc nông nghiệp cũng
Năng suất cây nông nghiệp là sản phẩm chính của một loại cây hoặc
một nhóm cây nông nghiệp thực tế đã thu được trong một vụ sản xuất hoặc
trong một năm tính bình quân trên một đơn vị diện tích.
1.2.2. Vai trò của ngành trồng trọt trong nền kinh tế
Nghành trồng trọt có vai trò hết sức to lớn trong việc cung cấp lương
thực, thực phẩm cho cuộc sống con người, nguyên liệu chế biến và các ngành
kinh tế khác.
Ngành trồng trọt là ngành sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp. ở
nước ta hàng năm ngành trồng trọt còn chiếm tới 75% giá trị sản lượng nông
nghiệp. Sự phát triển ngành trồng trọt có ý nghĩa kinh tế rất to lớn.
Ngành trồng trọt phát triển có ý nghĩ to lớn và quyết định đến việc
chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp. Ngành trồng trọt phát triển làm cho
năng suất cây trồng tăng, đặc biệt là năng suất cây lương thực tăng, nhờ đó sẽ
chuyển nền sản xuất nông nghiệp từ độc canh lương thực sang nền nông
nghiệp đa canh có nhiều sản phẩm hàng hoá giá trị kinh tế cao đáp ứng nhu
15
cầu thị trường và góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hoá, hiện
đại hoá.
a. Phát triển trồng trọt đóng góp vào phát triển sự đa dạng của thị
trường
Trồng trọt phát triển sẽ cung cấp đầy đủ nhu cầu thiết yếu của con
người về lương thực, thực phẩm trong cuộc sống làm cho cuộc sống con
người ngày càng đi lên, ngoài ra nó còn là nguyên liệu chocong nghiệp ches
biến các ngành kinh tế khác, và là sản phẩm cho thị trường trong và ngoài
nước, sản phẩm tiêu dùng cho các khu vực khác nhau. Ngành trồng trọt có vai
trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp nói
riêng và sự phát triển của địa phương nói chung. Điều đó được thể hiện chủ
tăng trưởng và phát triển ngành trồng trọt đóng góp rất lớn cho phát triển nền
kinh tế quốc dân.
Trồng trọt là thị trường tiêu thụ số lượng hàng hóa rất lớn của ngành
công nghiệp. Ở hầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp, bao
gồm tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất được tiêu thụ chủ yếu dựa vào thị
trường trong nước mà trước hết là khu vực trồng trọt. Khi có sự thay đổi về
cầu trong khu vực này, sẽ có tác động trực tiếp đến sản lượng ở khu vực khác
của nền kinh tế. Phát triển mạnh mẽ ngành trồng trọt, nâng cao thu nhập cho
dân cư vùng nông thôn làm cho cầu về sản phẩm các ngành khác tăng, thúc
đẩy nền kinh tế phát triển, từng bước nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ
có thể cạnh tranh với thị trường thế giới.
c. Phát triển trồng trọt góp phần xóa đói, giảm nghèo và bảo đảm an
ninh lương thực.
Xã hội càng phát triển, đời sống của con người ngày càng được nâng
cao thì nhu cầu của con người về lương thực, thực phẩm cũng ngày càng tăng
cả về số lượng, chất lượng và chủng loại. Điều đó do tác động của các nhân tố
17
sự gia tăng dân số và nhu cầu nâng cao mức sống của con người. Nhiều quốc
gia có thể chọn con đường nhập khẩu lương thực để giành nguồn lực làm việc
khác có lợi hơn, nhưng điều đó không phù hợp với một số quốc gia đông dân,
nền kinh tế đang phát triển. Các nước này muốn nền kinh tế phát triển, đời
sống của nhân dân được ổn định thì phần lớn lương thực tiêu dùng phải được
sản xuất trong nước và tìm mọi biện pháp để tăng khả năng an ninh lương
thực. Một quốc gia chỉ có thể phát triển kinh tế nhanh chóng khi quốc gia đó
đã có an ninh lương thực. Nếu không thì khó có sự ổn định chính trị và thiếu
sự đảm bảo cơ sở pháp lý, kinh tế cho sự phát triển, các nhà đầu tư sẽ e ngại
cho việc đầu tư dài hạn.