TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN MỸ NGỌC
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HUYỆN
BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN
2009-2013
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế học
Mã số ngành: 52310101
Tháng 8 năm 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN MỸ NGỌC
MSSV: 4113915
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HUYỆN
BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN
2009-2013
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
nhiều trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình.
Tuy nhiên do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian tìm hiểu chưa nhiều, chưa
sâu nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được ý kiến
đóng góp của Quý thầy cô và bạn bè để luận văn này được hoàn thiện và có ý
nghĩa thực tế hơn.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô, Ban lãnh đạo và toàn thể các
cô, chú, anh, chị tại cơ quan được dồi dào sức khỏe, công tác tốt, luôn thành
đạt trong công việc và trong cuộc sống.
Xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Nguời thực hiện
Nguyễn Mỹ Ngọc
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Người thực hiện
Nguyễn Mỹ Ngọc
ii
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
iii
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG .................................................................. 1
1.1 Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 1
1.1.1 Sự cần thiết hình thành đề tài ................................................................. 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn ................................................................. 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 3
1.2.1 Mục tiêu chung ...................................................................................... 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 4
3.1.3 Tiềm năng kinh tế ................................................................................ 16
3.1.3.1 Tiềm năng du lịch ............................................................................. 16
3.1.3.2 Những lĩnh vực kinh tế lợi thế .......................................................... 16
3.1.4 Dân số, lao động ................................................................................... 17
3.1.5 Cơ sở hạ tầng phục vụ cho chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp .. 17
3.1.5.1 Đường thủy....................................................................................... 17
3.1.5.2 Đường bộ.......................................................................................... 18
3.1.5.3 Điện, nước sinh hoạt ......................................................................... 18
3.1.5.4 Hạ tầng khác ..................................................................................... 29
3.1.6 Căn cứ văn bản chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp ....................... 19
3.2 Thực trạng kinh tế nông nghiệp huyện Bình Tân .................................... 20
Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH
TẾ NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN BÌNH TÂN .......................................... 23
4.1 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiêp huyện Bình Tân giai
đoạn 2009-2013............................................................................................ 23
4.1.1 Nội bộ ngành nông nghiệp ................................................................... 24
4.1.1.1 Nội bộ ngành trồng trọt ..................................................................... 24
4.1.1.2 Nội bộ ngành chăn nuôi .................................................................... 32
4.1.2 Nội bộ ngành thủy sản ......................................................................... 35
4.2 Đánh giá chung về chuyển dịch .............................................................. 37
4.2.1 Thành tựu ............................................................................................ 37
4.2.2 Hạn chế, những vấn đề đặt ra cần giải quyết ........................................ 37
v
Chương 5: NHỮNG GIẢI PHÁP TỔNG THỂ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP – NÔNG THÔN BÌNH TÂN THEO
HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP
Bảng 4.2: Cơ cấu trồng trọt, chăn nuôi , dịch vụ Bình Tân giai đoạn 20092013 .............................................................................................................. 24
Bảng 4.3: Cơ cấu nội bộ ngành trồng trọt huyện Bình Tân giai đoạn 20092013 .............................................................................................................. 25
Bảng 4.4: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa, bắp Bình Tân giai đoạn 20092013 .............................................................................................................. 25
Bảng 4.5: Diện tích, năng suất và sản lượng khoai lang huyện Bình Tân giai
đoạn 2009-2013............................................................................................. 27
Bảng 4.6: Biến động về diện tích và sản lượng cây công nghiệp hàng năm
huyện Bình Tân giai đoạn 2009-2013 ............................................................ 30
Bảng 4.7: Biến động diện tích và sản lượng của cây ăn quả Bình Tân 20092013 .............................................................................................................. 32
Bảng 4.8: Giá trị sản xuất nội bộ ngành chăn nuôi Bình Tân giai đoạn 20102013 .............................................................................................................. 33
Bảng 4.9: Biến động đàn gia súc gia cầm Bình Tân giai đoạn 2009-2013 ...... 34
Bảng 4.10: Biến động cơ cấu nội bộ ngành thủy sản huyện Bình Tân 20092013 .............................................................................................................. 35
Bảng 4.11: Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản huyện Bình Tân giai
đoạn 2009-2013............................................................................................. 36
vii
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 4.1 Tỷ lệ hộ nghèo huyện Bình Tân 2009-2013 .................................... 28
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PNN & PTNT :
Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn
PTBV
:
Quyết định Ủy ban nhân dân
NĐ-CP
:
Nghị định Chính phủ
NQ-HĐND
:
Nghị quyết Hội đông nhân dân
ĐBSCL
:
Đồng bằng sông Cửu Long
ix
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1.1 Sự cần thiết hình thành đề tài
phần đáng kể vào sản xuất. Tuy nhiên bên cạnh việc thực hiện chuyển dịch
vẫn còn những hạn chế về trình độ tiếp thu khoa học kỹ thuật, một vài tiêu
1
chuẩn về nông sản vẫn chưa được đáp ứng, yếu kém khâu quảng bá thương
hiệu. Vấn đề đặt ra là để chuyển dịch theo một cơ cấu kinh tế nông nghiệp
đem lại hiệu quả cả về năng suất lẫn chất lượng loại bỏ những hạn chế và vẫn
bền vững trong tương lai. Như vậy cần định hướng và điều chỉnh như thế nào
để hướng tới một cơ cấu có hiệu quả cao.
Nhận thức được vấn đề đáng quan tâm trên nên tôi chọn đề tài “Phân
tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Bình Tân,
tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2009-2013” để đưa ra các giải pháp mang tính thực
tiễn và những định hướng cho nền nông nghiệp Bình Tân trong thời gian sắp
tới. Hy vọng rằng luận văn này sẽ xem xét, đánh giá tổng quan hiện trạng cơ
cấu kinh tế nông nghiệp, suy ngẫm và góp thêm góc nhìn về phương hướng cơ
bản cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Bình Tân.
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Căn cứ khoa học
Ngày nay khoa học công nghệ đã khẳng định được vai trò của mình
trong nhiều lĩnh vực và nông nghiệp cũng không ngoại lệ. Cũng như các quốc
gia khác trên thế giới, nước ta cũng phải công nhận khoa học công nghệ đã có
tác động tích cực thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp,
Nếu như trước đây, đất đai và lao động là hai yếu tố chủ yếu tác động đến tăng
trưởng kinh tế nông nghiệp thì khi đất đai được toàn dụng thì vốn và khoa học
công nghệ là hai yếu tố nổi lên hàng đầu.
Những tiến bộ của khoa học trong lĩnh vực chăn nuôi như công nghệ thụ
tinh nhân tạo, lai tạo giống, chuyển phôi giúp cải tạo đàn gia súc, gia cầm về
năng suất cũng như chất lượng thịt. Trong trồng trọt việc lai, ghép những
Đồng thời người dân nơi đây là lực lượng lao động dồi dào, yêu nghề
nông, cần cù, chịu khó ham học hỏi tiếp thu khoa học kỹ thuật là một thế
mạnh góp phần không nhỏ trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện
Bình Tân giai đoạn 2009-2013, so sánh hiệu quả đạt được, tìm ra những hạn
chế nhằm đề xuất những giải pháp chung và những định hướng cho nông
nghiệp Bình Tân trong thời gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: hệ thống hóa, tổng quan có chọn lọc cơ sở lý luận và thực
tiễn liên quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Mục tiêu 2: sơ lược tình hình kinh tế nông nghiệp Bình Tân qua các
ngành như: trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản; phân tích tình hình chuyển dịch
trong nội bộ ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và so sánh hiệu quả của một
vài mô hình luân canh màu, chuyên canh khoai lang và mô hình canh tác cũ
trên địa bàn huyện.
Mục tiêu 3: đưa ra những định hướng, giải pháp cho việc thực hiện
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Bình Tân trong thời gian tới và một số
giải pháp tổng thể chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng bền
vững.
3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Những cơ sở lí luận nào có liên quan đến vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp?
Thực trạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp Bình Tân như thế nào? Chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đã đem lại hiệu quả như thế nào cho các nội
kinh nghiệm xây dựng và phát triển nông nghiệp của một số quốc gia trên thế
giới, trên cơ sở đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, đánh giá được
vai trò của nền nông nghiệp phát triển theo xu hướng bền vững đối với quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Luận văn cũng đã
đưa ra những định hướng và giải pháp tích cực cho ngành nông nghiệp: làm
tốt công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp, huy động và sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực, các giải pháp về khoa học công nghệ và sự hỗ trợ từ phía
nhà nước nhằm phát triển nền nông nghiệp bền vững ở Việt Nam trong những
năm tiếp theo.
Bùi Thị Nguyệt Minh (2008), luận văn tốt nghiệp, thực hiện đề tài “Đánh
giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và giải pháp phát triển
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng”, trường Đại học Cần Thơ. Mục tiêu chung của đề
tài là phân tích và đánh giá kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, qua đó đề xuất những giải pháp để đẩy nhanh hơn
nữa tốc độ chuyển dịch, khuyến cáo và nhân rộng nhiều mô hình sản xuất có
hiệu quả. Một số phương pháp được sử dụng thực hiện đề tài là phương pháp
phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh tuyệt đối và
tương đối, phương pháp biểu đồ, phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất,
thống kê mô tả, phương pháp hồi quy tương quan, phương pháp phỏng vấn
chuyên gia, tham khảo và tổng hợp ý kiến chuyên gia cũng được sử dụng. Tất
cả để tập trung đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và
đưa ra giải pháp cho ngành nông nghiệp Sóc trăng trong thời gian tới. Đề tài
hệ thống hóa được cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
một cách đầy đủ và khoa học. Đề tài cũng đã đánh giá chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp trong thời gian qua là phù hợp với điều kiện tự nhiên,
tiềm năng lợi thế của tỉnh Sóc Trăng cho nên quá trình thực hiện chuyển dịch
cơ cấu đang phát triển đúng hướng. Những giải pháp được đưa ra gắn với thực
Liên quan đến trồng trọt và chăn nuôi, nông nghiệp được định nghĩa là
nghệ thuật và khoa học của cây trồng và vật nuôi cho thực phẩm đáp ứng được
nhu cầu của con người hoặc cho lợi ích kinh tế. Định nghĩa này mô tả nông
nghiệp là cả một nghệ thuật và khoa học bao gồm các lĩnh vực chuyên ngành,
nó có hai lĩnh vực chính trồng trọt gồm có cây trồng và chăn nuôi gồm có vật
nuôi. Mục đích cuối cùng của nông nghiệp là đáp ứng được nhu cầu và phục
vụ lợi ích kinh tế của con người (Ben G. Bareja, 2014).
Nông nghiệp là nâng cao hệ thống các loài cây hữu ích và chăn nuôi dưới
sự quản lý của con người (Rimando, 2004, p.1).
Nông nghiệp là sự phát triển của cả thực vật và động vật cho nhu cầu con
người (Allbelanosa et al., 1987, p.238).
Nguyễn Minh Châu (2002) trong giáo trình kinh tế nông nghiệp đã định
nghĩa nông nghiệp theo nghĩa hẹp bao gồm trồng trọt và chăn nuôi. Ngành
trồng trọt và chăn nuôi lại được phân ra thành những ngành nhỏ hơn, các
ngành đó có mối quan hệ mật thiết với nhau và cùng hợp thành ngành sản xuất
nông nghiệp; nông nghiệp theo nghĩa rộng là tổng hợp các ngành sản xuất gắn
liền với các quá trình sinh học (đối tượng sản xuất là những cơ thể sống) gồm
nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp.
b) Kinh tế nông nghiệp
Kinh tế nông nghiệp bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp là
lĩnh vực sản xuất vật chất nhằm đáp ứng những nhu cầu thiết yếu về lương
thực, thực phẩm cho nhân dân, làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp và
làm nguồn hàng cho xuất khẩu.
Theo nghĩa rộng: kinh tế nông nghiệp là tổng thể kinh tế bao gồm các
ngành kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
Theo nghĩa hẹp: kinh tế nông nghiệp là tổng thể kinh tế bao gồm kinh tế
ngành trồng trọt và chăn nuôi.
7
cơ cấu kinh tế được một số tài liệu nghiên cứu khác sử dụng, về bản chất chỉ
sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế (H. Chenery,1988).
Việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp phụ thuộc vào việc chuyển
đổi cơ cấu của cả nền kinh tế.
Đào Thế Anh và các cộng sự (2003) trong “Luận cứ khoa học của
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn: hiện trạng và các yếu tố tác
động ở Việt Nam” đã nêu quan niệm của đề tài về khái niệm chuyển đổi cơ
8
cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn là sự thay đổi tỉ lệ về mặt lượng giữa
các thành phần, các yếu tố và các bộ phận hợp thành nền kinh tế nông nghiệp
theo xu hướng nhất định. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp có thể diễn
ra theo hai cách tự phát và tự giác.
Chuyển dịch tự phát: là quá trình kinh tế nông nghiệp chuyển dịch không
theo một xu hướng, mục tiêu định trước mà là chuyển dịch phụ thuộc vào tác
động của quy luật và điều kiện kinh tế khách quan.
Chuyển dịch tự giác: là sự chuyển dịch theo định hướng, mục tiêu sẵn có
cả về lượng và chất, là sự chuyển dịch có sự can thiệp, có tác động của con
người nhằm thúc đẩy, định hướng cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo xu hướng
có lợi và hiệu quả hơn.
Trên cơ sở đó, các nội dung chính của quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh
tế nông nghiệp ở Việt Nam trong thời gian tới được xác định là :
- Tăng năng suất cây lương thực để giải quyết an ninh lương thực và xoá
đói giảm nghèo.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phát triển cây thức ăn gia súc nhằm phát
triển chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hoá cây hàng hoá như rau, cây ăn
quả, cây công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày phục vụ thị trường
tăng trưởng kinh tế đi đôi thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi
trường, bảo đảm sự hài hòa giữa môi trường nhân tạo với môi trường thiên
nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học”.
b) Phát triển bền vững trong nông nghiệp
Từ phát triển bền vững có thể hiểu phát triển bền vững trong nông
nghiệp là phát triển nền nông nghiệp thỏa mãn được các yêu cầu của thế hệ
hiện nay, mà không giảm khả năng ấy với các thế hệ mai sau có nghĩa là nền
nông nghiệp không những cho phép các thế hệ hôm nay khai thác tài nguyên
thiên nhiên vì lợi ích của họ mà còn duy trì được khả năng ấy cho các thế hệ
mai sau.
2.1.1.3 Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Bình Tân là cơ cấu nông nghiệp và
thủy sản, trong đó nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế của huyện trong điều kiện ngày nay thực chất là chuyển dịch từ nông thôn
thuần sang nông thôn đa dạng hóa ngành nghề, trong nông nghiệp xây dựng
nhiều mô hình sản suất đa dạng về cây trồng, vật nuôi. Đặc biệt trong lĩnh vực
trồng trọt là ngành mũi nhọn, có thể thấy sự chuyển dịch rõ nét nhất là sự đang
dạng hóa cây trồng trên đất nông nghiệp như một đột phá đem lại hiệu quả
kinh tế cao cho huyện.
10
2.1.1.4 Sự cần thiết việc thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp
Sản xuất nông nghiệp tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu của
con người do đó sản xuất nông nghiệp ở mỗi vùng chịu tác động mạnh mẽ của
nhu cầu thị trường, thị hiếu, sức mua, chẳng những chịu sự tác động trực tiếp
của thị trường trong nước mà còn chịu ảnh hưởng cạnh tranh của sản phẩm
ngoại nhập. Cùng tố độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập và sức mua của tầng lớp
11
so sánh giữa kết quả sản xuất kinh doanh với chi phí để tạo ra kết quả đó. Áp
dụng nguyên tắc đó có thể tính toán các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh
và chi phí như sau:
Chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh:
+ Chỉ tiêu giá trị: giá trị sản xuất
+ Chỉ tiêu hiện vật: sản lượng
Chỉ tiêu về chi phí sản xuất kinh doanh: chi phí vật chất, chi phí lao
động, vốn đầu tư.
Ngoài ra còn có các chỉ tiêu sau: năng suất lao động, năng suất cây trồng,
thu nhập bình quân.
Về chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất:
+ Tỷ lệ thu nhập/chi phí: một đồng chi phí đầu tư sẽ thu được bao nhiêu
đồng thu nhập nhằm xác định hiệu quả khai thác sử dụng vốn trên đơn vị đất
canh tác.
+ Tỷ lệ lợi nhuận/chi phí: để đo lường hiệu quả sử dụng một đồng chi phí
bỏ ra tức là một đồng chi phí bỏ ra thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
nhằm đánh giá hiệu quả đầu tư của các mô hình. Nó cho biết lợi nhuận trong
quá trình sản xuất mà người nông dân có thể nhận được từ việc đầu tư vào các
mùa vụ của mình.
+Tỷ lệ lợi nhuận/thu nhập: là chỉ số cho biết hiệu quả của một đồng thu
nhập đồng thời đánh giá hiệu quả của người nông dân trong thu hoạch nhằm
xác định khả năng sinh lời từ hoạt động sản xuất.
Đối với mục tiêu nghiên cứu 3: chỉ ra một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất trong quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp của
huyện dựa trên kết quả đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
12
nghiệp, đô thị, khu dân cư và thích hợp việc trồng cây ăn trái, lúa, màu, các cơ
sở tiểu thủ công nghiệp nhỏ lẻ. Đa số địa hình nằm trong vùng có cao trình
thấp, chịu ảnh hưởng lũ lụt, phân bố dân cư ít, trong điều kiện quản lý nước tốt
thì đây là vùng thích hợp với sản xuất lúa nước, khoai lang và các loại rau màu
khác.
13
3.1.1.3 Khí hậu
Bình Tân có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ tương đối cao và bức xạ
dồi dào. Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 25-28oC, cao nhất 36,7oC, thấp nhất
18oC nhưng thời gian duy trì ở mức này không dài và không ảnh hưởng nhiều
đến cây trồng. Bức xạ nhiệt bình quân trong ngày có 7,5 giờ nắng. Bức xạ
tháng 6.630 kcal/cm2, năm 79.560 kcal/cm2. Điều kiện nhiệt độ và bức xạ
thuận lợi tạo nên lợi thế nhiệt đới cho phép sản xuất các loại đặc sản để xuất
khẩu.
Độ ẩm trung bình năm của huyện là 85%. Thời tiết trong năm chia làm
hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa khô kéo dài từ tháng 12 năm
trước đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm.
Lượng mưa trung bình là 1.640mm/năm, phân bố không đều trong năm chủ
yếu từ tháng 5 đến tháng 11 dương lịch. Bắt đầu mưa từ 12 đến 15/5 và kết
thúc mùa mưa từ 4 đến 3/11. Có hai mùa gió chính trong năm gió Đông Bắc
thổi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau và gió Tây Nam từ tháng 4 đến tháng 9.
Huyện Bình Tân hầu như không có bão, chỉ chịu ảnh hưởng của bão và áp
thấp nhiệt đới từ Biển Đông tập trung vào mùa mưa chủ yếu là từ tháng 4 đến
tháng 10 hàng năm.
Với kiểu khí hậu như trên, Bình Tân là nơi có điều kiện khí hậu ưu đãi
không khắc nghiệt tạo điều kiện tốt cho sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên
lượng mưa tập trung nhiều vào mùa mưa kết hợp với triều cường dễ tạo ra các