Chuyên đề môn Địa lý:
YẾU TỐ NHIỆT ĐỘ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI YẾU TỐ
NHIỆT CỦA KHÍ HẬU VIỆT NAM
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Mai Thương
Trường THPT Chuyên Nguyễn Tất Thành
Phần thứ nhất: MỞ ĐẦU
Nội dung về khí hậu đặc biệt là các yếu tố của khí hậu như nhiệt độ, độ
ẩm, chế độ gió là những nội dung hay nhưng tương đối khó trong phần Địa lí tự
nhiên Việt Nam. Mặc dù kiến thức dài và khó nhưng thời lượng dành cho nội dung
này trong phân phối chương trình còn ít nên việc giảng dạy và học tập gặp nhiều
khó khăn.
Đối với giáo viên và học sinh các trường THPT nói chung và THPT
Chuyên nói riêng, nội dung về khí hậu cũng như chế độ nhiệt cần phải được trang
bị một cách kĩ càng để giúp rèn luyện các kĩ năng cũng như giải thích được các
hiện tượng liên quan trong thực thế. Điều này càng trở nên quan trọng trong khi nội
dung về khí hậu hiện nay xuất hiện rất nhiều trong các kì thi Học sinh giỏi cấp tỉnh
và quốc gia
Xuất phát từ những nguyên nhân trên, trong chương trình hội thảo lần này,
tôi xin có một vài ý kiến về "Yếu tố nhiệt và các nhân tố ảnh hưởng tới yếu tố nhiệt
của khí hậu Việt Nam" với các nội dung về lí thuyết và một số dạng bài tập cơ bản.
Với chuyên đề đưa ra tôi hi vọng có thể chia sẻ được một số kinh nghiệm trong
việc bồi dưỡng học sinh giỏi. Kính mong các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp quan
tâm, đóng góp ý kiến để chuyên đề hoàn thiện hơn.
Phần thứ hai: NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
I. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẾ ĐỘ NHIỆT CỦA KHÍ HẬU
NƯỚC TA
1. Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ
1
lớn và nhiệt lượng nhận được cao hơn. Sườn khuất nắng có góc chiếu sáng nhỏ hơn
và nhiệt lượng nhận được thấp hơn.
2
- Ảnh hưởng của độ dốc địa hình đến nhiệt độ: Nơi có độ dốc nhỏ, nhiệt độ cao
hơn ở nơi có độ dốc lớn, bởi vì lớp không khí được đốt nóng có độ dày lớn hơn.
− Ảnh hưởng của địa hình đến biên độ nhiệt trong ngày: Nơi đất bằng,
nhiệt độ thay đổi ít hơn nơi đất trũng, vì nơi đất trũng ban ngày ít gió, nhiệt độ
cao hơn, ban đêm khí lạnh trên cao dồn xuống làm cho nhiệt độ thấp. Trên vùng
núi và cao nguyên, không khí loãng hơn ở đồng bằng, nên nhiệt độ thay đổi
nhanh hơn ở đồng bằng.
3. Hoàn lưu gió mùa
a. Gió mùa mùa đông
- Gió mùa Đông Bắc có nguồn gốc từ áp cao Xibia hoạt động từ vĩ tuyến
160B trở ra Bắc với tính chất cơ bản là lạnh và khô đã làm cho nền nhiệt của miền
Bắc bị hạ thấp trong mùa đông, có 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 180C.
- Gió Tín Phong xuất phát từ áp cao cận chí tuyến nửa cầu Bắc thổi về hạ áp
Xích Đạo với tính chất nóng và khô ảnh hưởng rõ đến miền Nam nước ta gây thời
tiết khô nóng.
b. Gió mùa mùa hạ
Gồm nguồn gốc từ Bắc Ấn Độ Dương (thổi đầu hạ) và nguồn gốc từ áp cao
cận chí tuyến nửa cầu nam (thổi giữa và cuối hạ) với tính chất nóng ẩm chi phối
nền nhiệt trong mùa hạ của cả nước.
4. Các nhân tố khác
Bề mặt đệm ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ và phản hồi nguồn năng lượng
Mặt Trời, từ đó ảnh hưởng đến chế độ nhiệt. Ví dụ mặt đất đen ẩm hấp thụ nhiều,
phản hồi ít, ngược lại mặt đất trắng khô hấp thụ ít còn phản hồi nhiều. Hay khu vực
là cát khô thì phản hồi nhiều hơn là khu vực đồng cỏ. Địa hình bề mặt là cát pha ở
duyên hải Bắc Trung Bộ làm tăng thêm tính nóng bức khó chịu mỗi khi có gió Lào
Khí hậu nước ta có nền nhiệt độ cao nhưng tăng dần từ Bắc vào Nam (trung
bình 0,350C/10 vĩ tuyến, nhiều hơn các nước khác trong khu vực nhiệt đới như Ấn
Độ là 0,040C, Lào 0,20C/10 vĩ tuyến).
Địa điểm
Lạng Sơn
Hà Nội
Vinh
Vĩ độ
21050'B
21001'B
18040'B
Nhiệt độ trung bình hầng năm
21,60C
23,50C
23,90C
4
Quảng Trị
16044'B
Huế
12024'B
Quảng Ngãi
15008'B
Quy Nhơn
13046'B
TP Hồ Chí Minh
10049'B
10049'B
25,80C
Vào mùa hạ, nhiệt độ gần như đồng đều trên khắp lãnh thổ. Nhiệt độ trung
bình tháng nóng nhất tại Hà Nội là 28,9 0C (tháng 7), ở Huế là 29,40C (tháng 7) và
thành phố Hồ Chí Minh là 28,90C (tháng 4).
Xét về các trị số nhiệt độ cao nhất tuyệt đối và thấp nhất tuyệt đối phân bố
từ Bắc vào Nam như sau:
Địa điểm
Lào Cai
Lai Châu
Lạng Sơn
Tuyên Quang
Móng Cái
Hà Nội
Huế
Đà Nẵng
Quảng Ngãi
TP Hồ Chí Minh
Hà Tiên
Rạch Giá
Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối
1,40C
3,40C
-1,80C
2,40C
1,10C
2,70C
8,80C
10,20C
Lai Châu
9,40C
Hà Nội
12,50C
Thanh Hóa
12,00C
Vinh
12,00C
Huế
9,40C
TP Hồ Chí Minh
3,10C
Rạch Giá
3,10C
Bên cạnh sự phân hóa của chế độ nhiệt theo vĩ độ còn có sự phân hóa theo
độ cao, nơi nào có độ cao lơn hơn sẽ có nhiệt độ trung bình thấp hơn.
Địa điểm
Độ cao
Sơn La
676m
Tam Đảo
897m
Sa Pa
1570m
Plây Ku
800m
Đà Lạt
1513m
3. Chế độ nhiệt diễn biến thất thường
(0C)
(0C)
Lạng Sơn
13,7
7,8 (Năm 1930)
17,9 (Năm 1950)
Hà Nội
16,6
12,3 (năm 1930)
20,6 (năm 1901)
Đồng Hới
18,9
16 (năm 1930)
23,1 (năm 1941)
Nhân tố chính gây ra sự thất thường này là gió mùa mùa đông thổi mang
nớc ta có tính chất nhiệt đới.
CH2. Ti sao ch nhit nc ta (c bit min Bc) c din bin rt tht
thng
Dng 2. Cỏc cõu hi trỡnh by, gii thớch, chng minh, so sỏnh v s phõn húa
ca ch nhit theo khụng gian v thi gian
Dng cõu hi ny yờu cu HS vn dng kin thc mc trung bỡnh v khú
vi cỏc cõu hi phm vi khỏc nhau, vớ d:
CH1. Trỡnh by s thay i nhit t Bc vo Nam.
Gi ý: Trc ht HS phi xỏc nh c cỏc tiờu chớ khi trỡnh by v ch
nhit nh nhit trung bỡnh nm, nhit trung bỡnh thỏng cao nht, thp nht,
biờn nhit...sau ú vn dng kin thc ó hc v s dng Atlat a lý Vit Nam
tr li cõu hi, c th:
- Nhiờt trung bỡnh nm: tng dn t Bc vo Nam (DC)
- Nhit trung bỡnh thỏng thp nht: tng t Bc vo Nam (DC)
- Nhit trung bỡnh thỏng cao nht: phõn húa khụng rừ rt
- Tin trỡnh nhit: Min khớ hu phớa Bc: 1 cc i, 1 cc tiu
Min khớ hu phớa Nam: 2 cc a, 2 cc tiu
- Biờn nhit nm: gim dn t Bc vo Nam
CH2. Da vo bng s liu sau, hóy nhn xột v gii thớch v s thay i nhit
t Bc vo Nam.
a im
Lng Sn
H Ni
Hu
Nng
nhập xạ và thời gian chiếu sáng trong năm tăng dần... Do càng vào Nam thì tác
động của gió mùa Đông Bắc càng yếu....
* Phân hóa theo độ cao:
- Thể hiện qua nền nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1,
tháng 7 và đường biểu diễn nhiệt của các trạm khí hậu. Dẫn chứng: So sánh nhiệt
độ của cặp trạm khi hậu Hà Nội - Sa Pa hoặc Nha Trang - Đà Lạt (về nhiệt độ trung
bình năm, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất, tháng thấp nhất) hoặc so sánh nền
nhiệt độ trung bình năm giữa vùng núi cao Hoàng Liên Sơn với vùng đồng bằng
Bắc Bộ.
- Giải thích: Do chịu ảnh hưởng của quy luật đai cao: cứ lên cao 100m,
nhiệt độ giảm 0,60C...
* Phân hóa theo hướng sườn:
- Thể hiện chủ yếu qua nhiệt độ tháng nóng nhất, lạnh nhất. Dẫn chứng: so
sánh chế độ nhiệt của trạm Lạng Sơn (nơi đón gió mùa Đông Bắc) với trạm Điện
Biên Phủ (nơi khuất gió mùa Đông Bắc).
- Giải thích: đối với gió mùa Đông Bắc: khu vực đón gió sẽ chịu ảnh hưởng
mạnh mẽ, nhiệt độ hạ thấp, còn khu vực khuất gió sẽ có nền nhiệt độ cao hơn....
9
Đối với gió mùa Tây Nam: khu vực khuất gió sẽ có nền nhiệt độ cao hơn (do hiệu
ứng Phơn) so với khu vực đón gió...
CH4. Phân tích những nhân tố chủ yếu gây ra sự phân hoá chế độ nhiệt của khí hậu
Việt Nam.
Gợi ý:
- Vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ: Góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng tăng dần từ
Bắc vào Nam
- Tác động của địa hình: độ cao, hướng địa hình, độ dốc...
- Tác động của gió mùa:
+ Gió mùa Đông bắc: miền bắc có mùa đông lạnh, miền Nam không có mùa đông.
cao ( lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,60C)
- Tác động gián tiếp thông qua hướng của địa hình làm nhiệt độ có sự chênh lệch
giữa các vùng và các tháng trong năm :
+ Hướng vòng cung của các cánh cung Đông Bắc tạo điều kiện gió mùa ĐB
xâm nhập sâu vào lãnh thổ khiến ở phía Bắc nhiều tháng nhiệt độ xuống thấp (D/C)
+ Hướng TB-ĐN của dãy Hoàng Liên Sơn ngăn chặn gió mùa ĐB nên vùng
TB mùa đông ngắn hơn vùng ĐB
+ Dãy Trường Sơn vuông góc với gió mùa TN khiến sườn đông trường sơn bị
gió Tây khô nóng vào mùa hè.
+ Dãy Bạch Mã...
CH2. Tại sao miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ lại có mùa đông lạnh đến sớm và kết
thúc muộn? Tại sao miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có mùa đông đỡ lạnh và ngắn?
Gợi ý:
* Mùa đông lạnh và đến sớm ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
- Đây là vùng đầu tiên đón nhận khối không khí lạnh từ phương Bắc tràn về.
- Địa hình với các dãy núi hình cánh cung mở ra đón gió mùa Đông Bắc (dẫn
chứng)
* Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có mùa đông đỡ lạnh và ngắn
Dãy núi Hoàng Liên Sơn là dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta chạy theo hướng
Tây Bắc – Đông Nam khi vượt qua dãy núi này thì gió mùa Đông Bắc bị suy yếu, làm
cho những đợt gió mùa đầu tiên và cuối cùng đều không ảnh hưởng đến miền này.
Phần thứ ba: KẾT LUẬN
11
Với nội dung lí thuyết và các dạng bài tập như trên phần nào đã giúp học
sinh củng cố thêm kiến thức và rèn luyện được một số kĩ năng làm bài như xác
định đề, khai thác Atlat Địa lí Việt Nam để giải quyết vấn đề... Tuy nhiên do thời
gian viết chuyên đề và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế, phần nội dung trình bày