Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý trường trung học cơ sở Quang Trung
1
LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay, công nghệ thông tin đã được ứng dụng rộng rãi trên mọi lĩnh vực của
cuộc sống. Với tốc độ và tính chính xác, máy tính đã giúp con người tận dụng hiệu quả
thời gian và chất lượng công việc. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào nhà trường
cũng đã góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy cũng như quản lý của nhà trường.
Với sự phát triển của xã hội, giáo dục đang là mối quan tâm hàng đầu của cả
nước. Cùng với chức năng giáo dục, nhà trường cần phải quản lý thật tốt dữ liệu của mọi
học sinh trong trường.
Hiện tại, hầu hết các trường đại học, cao đẳng đều đã có một phần mềm quản lý
cơ sở dữ liệu cho sinh viên. Tuy nhiên, với những đặc thù của trường trung học phổ
thông và trung học cơ sở, hệ thống quản lý học sinh vẫn chưa được tin học hóa, chiếm
rất nhiều thời gian, công sức của giáo viên vốn đã rất vất vả với công việc giảng dạy.
Do đó nhu cầu về một phần mềm có chức năng cơ bản để quản lý học sinh đang
là một vấn đề cấp thiết. Để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong việc quản lý học
sinh, chúng em xin trình bày đồ án “Hệ thống quản lý học sinh trung học cơ sở”
Trong khuôn khổ thời gian cho phép để làm 1 đồ án môn học, chúng em chưa
hoàn tất được đầy đủ các chức năng của hệ thống. Sau này nếu điều kiện cho phép, đồ án
này có thể phát triển rộng hơn về quy mô hoạt động sao cho hoàn chỉnh và có thể ứng
dụng quản lý toàn bộ hệ thống học sinh của bậc trung học cơ sở và trung học phổ thông.
Chúng em xin cảm ơn thầy TS Nguyễn Gia Tuấn Anh đã truyền đạt cho chúng em
những kiến thức quý giá về môn học và đã tận tình giúp đỡ chúng em hoàn thành
Phần 2: Phát hiện thực thể và mô hình ERD ------------------------------------------------- 4
2.1 Phát hiện thực thể ------------------------------------------------------------------------ 4
2.2 Mô hình ERD ----------------------------------------------------------------------------- 5
Phần 3: Chuyển mô hình ERD sang mô hình quan hệ -------------------------------------- 6
3.1 Chuyển mô hình ERD sang mô hình quan hệ ---------------------------------------- 6
3.2 Phát hiện ràng buộc ---------------------------------------------------------------------- 7
3.3 Mô tả chi tiết quan hệ ------------------------------------------------------------------- 8
Phần 4: Thiết kế giao diện ----------------------------------------------------------------------- 14
Phần 5: Nhận xét – đánh giá và tổng kết ------------------------------------------------------ 44
Mỗi năm trường THCS Quang Trung đều tiếp nhận học sinh mới vào học, tùy
theo số lượng học sinh tối đa dự kiến có thể nhận để chia số lớp theo từng khối
học.
Mỗi học sinh khi được xét nhập học cần đáp ứng điều kiện về tuổi nhập học:
+ Học sinh khối lớp 6: từ 11 đế 13 tuổi.
+ Học sinh khối lớp 7: từ 12 đế 14 tuổi.
+ Học sinh khối lớp 8: từ 13 đế 15 tuổi.
+ Học sinh khối lớp 9: từ 14 đế 16 tuổi.
Khi đã được nhận học, học sinh được xếp lớp và được cấp một mã số học sinh.
Học sinh có thể chuyển lớp bất kì thời điểm nào trong năm học với lý do chính
đáng. Trường gồm các lớp bán trú và các lớp học 1 buổi, trong các lớp học 1 buổi
ở mỗi khối có 2 lớp chọn.
Nhà trường sẽ lưu hồ sơ học sinh khi học sinh học ở trường. Khi học sinh không
còn học ở trường, hồ sơ sẽ được trả lại và cơ sở dữ liệu sẽ lưu thông tin về học
sinh đó trong vòng 3 năm sau khi trả hồ sơ.
Ở từng khối lớp, số lượng môn học có thể thay đổi theo từng năm để phù hợp với
chương trình cải cách giáo dục của bộ. Mỗi môn học theo từng khối học đều có
mã số riêng.
Học sinh học mỗi môn học trong 1 tháng sẽ có 1 bài kiểm tra miệng (hệ số 1), 1
bài kiểm tra 15 phút (hệ số 1), 1 bài kiểm tra 1 tiết (hệ số 2). Nếu là tháng cuối
học kì sẽ có 1 bài kiểm tra học kì (hệ số 3).
Cuối mỗi tháng sẽ có tổng kết điểm cho học sinh và phát phiếu điểm cho học sinh
hoặc gửi lại phụ huynh vào ngày họp phụ huynh (tùy theo kế hoạch của trường).
Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý trường trung học cơ sở Quang Trung
Yêu cầu kết xuất tổng kết môn học, tổng kết hàng tháng của lớp.
Yêu cầu kết xuất ra văn bản word và in ấn.
PHẦN 2: PHÁT HIỆN THỰC THỂ VÀ MÔ HÌNH ERD
2.1 Phát hiện thực thể:
Học sinh (HOCSINH)
−
Mỗi thực thể tượng trưng cho một học sinh của trường.
−
Thuộc tính: MSHS, Hovaten, Gioitinh, Ngaysinh, Noisinh, Quequan, Diachi,
Dienthoai.
Dân tộc (DANTOC)
−
Mỗi thực thể tượng trưng cho dân tộc của học sinh.
−
Thuộc tính: MDT, Tendantoc.
Tôn giáo (TONGIAO)
−
Mỗi thực thể tượng trưng cho tôn giáo của học sinh.
−
Thuộc tính: MTG, Tentongiao.
Hồ sơ (HOSO)
−
Mỗi thực thể tượng trưng cho một hồ sơ của một học sinh.
−
Thuộc tính: MHS, năm bắt đầu.
Lớp (LOP)
−
Thuộc tính: MLKT, TenloaiKT,Heso.
2.2 Mô hình ERD:
Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý trường trung học cơ sở Quang Trung
6
PHẦN 3: CHUYỂN MÔ HÌNH ERD SANG MÔ HÌNH QUAN HỆ
3.1 Chuyển mô hình ERD sang mô hình quan hệ:
1/ HOCSINH (MSHS, Hovaten, Gioitinh, Ngaysinh, Noisinh, Quequan, Diachi,
Dienthoai, Mtongiao, Tgiaokhac, Mdantoc, Dtockhac, Mahoso)
FK: Mtongiao → TONGIAO.MTG
Mdantoc → DANTOC.MDT
Mahoso → HOSO.MHS
2/ TONGIAO (MTG, Tentongiao)
3/ DANTOC (MDT, Tendantoc)
4/ HOSO (MHS, MSHS, Nambatdau)
FK: MSHS → HOCSINH.MSHS
5/ LOP (MSL)
6/ HOCLUC (MLHL, LoaiHL)
MLHL → HOCLUC.MLHL
MLHK → HANHKIEM.MLHK
Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý trường trung học cơ sở Quang Trung
7
13/ CHUYENLOP (MSHS, MSL, Namhoc, HK, Thang, Loailop)
FK: MSHS → HOCSINH.MSHS
MSL
→ LOP.MSL
Namhoc
→ THOIGIAN.Namhoc
HK → THOIGIAN.HK
Thang → THOIGIAN.Thang 14/ TONGKETLOP (MSL, Namhoc, HK, Thang, Maxeploai, Xeploai, Tile, Soluong)
FK: MSL
→ LOP.MSL
Namhoc
→ THOIGIAN.Namhoc
HK → THOIGIAN.HK
Thang → THOIGIAN.Thang
15/ TONGKETMON (Mamonhoc, Namhoc, HK, Thang, Maxeploai, Xeploai, Tile,
Soluong)
Nếu HOCSINH_LOP.MLHK = 'Y'
thì HOCSINH_LOP.MLHL <>'G' và 'K'
Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý trường trung học cơ sở Quang Trung
8
3.3 Mô tả chi tiết các quan hệ:
1/Quan hệ HOCSINH:
Tên quan hệ: HOCSINH
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu
DL
Loại
DL
MGT Số
Byte
Ràng buộc
1 MSHS Mã số học sinh C B 10 ký tự 10 PK
2 Hovaten Họ và tên học sinh C B 40 ký tự 40
3 Gioitinh Giới tính học sinh C B 3 ký tự 3
4 Ngaysinh Ngày tháng năm sinh N B 8 ký tự 8
5 Noisinh Nơi sinh của học sinh C B 30 ký tự 30
6 Quequan Quê quán của học sinh C B 30 ký tự 30
7 Diachi Địa chỉ của học sinh C B 225 ký tự 225
8 Dienthoai Điện thoại của học sinh C K 15 ký tự 15
Tên quan hệ: DANTOC
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu
DL
Loại
DL
MGT Số
Byte
Ràng buộc
1 Mdantoc Mã dân tộc C B 10 ký tự 10 PK
2 Tendantoc Tên dân tộc C B 20 ký tự 20
Tổng số 30
4/Quan hệ HOSO:
Tên quan hệ: HOSO
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu
DL
Loại
DL
MGT Số
Byte
Ràng buộc
1 MHS Mã số hồ sơ của học sinh C B 10 ký tự 10 PK
2 MSHS Mã số học sinh C B 10 ký tự 10 FK
Tổng số 20
Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý trường trung học cơ sở Quang Trung
10
7/Quan hệ HANHKIEM:
Tên quan hệ: HANHKIEM
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu
DL
Loại
DL
MGT Số
Byte
Ràng buộc
1 MLHK Mã loại hạnh kiểm C B [T; K; TB] 2 PK
2 LoaiHK Loại hạnh kiểm C B 10 ký tự 10
Tổng số 12 8/Quan hệ MONHOC:
Tên quan hệ: MONHOC
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu
DL
Loại
DL
MGT Số
Byte
Ràng buộc
1 Mamonhoc Mã môn học C B 20 ký tự 20 PK
2 Tenmonhoc Tên môn học C B 40 ký tự 40
3 Thang Tháng S B 2 PK
Tổng số 7
Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý trường trung học cơ sở Quang Trung
11
11/Quan hệ HOSO_THOIGIAN:
Tên quan hệ: HOSO_THOIGIAN
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu
DL
Loại
DL
MGT Số
Byte
Ràng buộc
1 MHS Mã số hồ sơ của học sinh C B 10 ký tự 10 PK; FK
2 Namhoc Năm học S B 4 ký tự 4 PK; FK
3 HK Học kỳ S B [1;2] 1 PK; FK
4 Thang Tháng S B 2 ký tự 2 PK; FK
5 Tinhtrang Tình trạng hồ sơ C B [C,K] 1
Tổng số 18
13/Quan hệ CHUYENLOP:
Tên quan hệ: CHUYENLOP
STT Thuộc
tính
Diễn giải Kiểu
DL
Loại
DL
MGT Số
Byte
Ràng
buộc
1 MSHS
Mã số học sinh C B 10 ký tự 10 PK; FK
2 MSL
Mã số lớp C B 10 ký tự 5 PK; FK
3 Namhoc Năm học S B 4 ký tự 4
PK; FK
4 HK Học kỳ S B [1;2] 1
PK; FK
5 Thang Tháng S B 2 ký tự 2
PK; FK
6 Loailop Loại lớp học C B 20 ký tự 20
Tổng số 47 Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý trường trung học cơ sở Quang Trung
13
15/Quan hệ TONGKETMON:
Tên quan hệ: TONGKETMON
STT Thuộc tính Diễn giải Kiểu
DL
Loại
DL
MGT Số
Byte
Ràng
buộc
1
Mamonhoc Mã môn học C B 20 ký tự 20 PK; FK
2 Namhoc Năm học S B 4 ký tự 4
PK; FK
3 HK Học kỳ S B [1;2] 1
PK; FK
4 Thang Tháng S B 2 ký tự 2
PK; FK
5 Maxeploai Mã xếp loại C B [G;K;TB;Y] 2
PK
6 Xeploai Xếp loại C B 10 ký tự 10
PK;FK
7 Diem Điểm môn học ST B [0;. . . ;10] 4
Tổng số 46
Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý trường trung học cơ sở Quang Trung
14PHẦN 4: THIẾT KẾ GIAO DIỆN PHẦN MỀM
4. Form “Đăng nhập”: Ý nghĩ hoạt động
- Khi nhân viên kích hoạt chương trình, hệ thống đòi hỏi phải có quyền hạn sử dụng
chương trình. Nhân viên phải nhập mã số nhân viên và mật khẩu cá nhân vào mới sử
dụng được. Vì những thay đổi của nhân viên này lên hệ thống đều được lưu trữ lại.
Qui tắc hoạt động
- Dành riêng cho nhân viên và ban quản trị của siêu thị có quyền hạn sử dụng.
Nếu cố tình đăng nhập vào khi không có thẩm quyền, sau 3 lần nhập sai, chương trình sẽ
tự động thoát và lưu trữ sự kiện này lại.
Các thao tác màn hình
-- Menu Quản lý học sinh -- Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý trường trung học cơ sở Quang Trung
17