Thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào thị trường Mĩ - Pdf 31


lời nói đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ phát triển với tốc độ vũ bão, đa
tới một sự đột biến trong tăng trởng kinh tế của mỗi quốc gia và đa xã hội
loài ngời bớc vào một kỷ nguyên mới - kỷ nguyên của nền văn minh trí tuệ.
Trong bối cảnh ấy xu hớng quốc tế hoá và toàn cầu hoá là đòi hỏi tất yếu đối
với tất cả mọi quốc gia trên thế giới và Việt Nam cũng không thể là một
ngoại lệ. Hoà vào xu hớng hội nhập ấy, để có thể tiến nhanh, tiến kịp thời đại
thì Việt Nam cần phải phát huy những lợi thế vốn có của mình. Là một quốc
gia có dân số khoảng trên 80 triệu, thu nhập bình quân đầu ngời thấp thì lợi
thế lớn nhất đối với Việt Nam là có một lực lợng lao động dồi dào với giá
nhân công rẻ. Bởi vậy, phát triển công nghiệp dệt may trong giai đoạn đầu
của qúa trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc có vai trò đặc biệt quan
trọng đối với Việt Nam. Ngoài việc sản xuất hàng tiêu dùng thiết yếu cho
nhân dân, tạo công ăn việc làm cho hàng triệu ngời lao động trong xã hội,
xuất khẩu hàng dệt may còn góp phần làm tăng kim ngạch xuất khẩu của
quốc gia. Hàng dệt may hiện đang đứng thứ hai trong tổng kim ngạch xuất
khẩu của Việt Nam, sau dầu thô. Trong năm 2003, hàng dệt may xuất khẩu
tăng 30,8%, kim ngạch tăng khoảng 850 triệu USD đa hàng dệt may trở
thành một trong số những mặt hàng xuất khẩu có giá trị lớn nhất của Việt
Nam. Trớc mắt việc xuất khẩu hàng dệt may vào thị trờng Mỹ còn gặp nhiều
khó khăn nh chất lợng hàng hoá cha ổn định cộng với việc cha am hiểu luật
pháp kinh doanh cũng nh phong tục, tập quán của thị trờng Mỹ của các
doanh nghiệp Việt Nam nhng trở ngại lớn nhất vẫn là việc hàng dệt may của
Việt Nam cha đợc hởng quy chế tối huệ quốc của Mỹ. Nhng dù sao hiệp
định thơng mại Việt-Mỹ đợc ký kết vào tháng 7/2000 là một cơ hội mới, to
lớn cho ngành dệt may nớc ta vì đây là một thị trờng nhập khẩu hàng dệt
may lớn nhất thế giới. Do vậy, việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may Việt
Nam sang thị trờng Mỹ đợc xem là một trong những u tiên hàng đầu để phát
triển sản xuất, tăng thu ngoại tệ cho đất nớc, tạo công ăn việc làm cho ngời

Nam .
Chơng II: Tổng quan về thị trờng dệt may Mỹ.
Chơng III: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trờng
Mỹ.
Chơng IV: Các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
vào thị trờng Mỹ.
Kết luận
Tài liệu tham khảo
2
Do còn có những hạn chế trong việc cập nhật thông tin cùng với những
hạn chế kiến thức của bản thân, nên trong đề tài không thể tránh khỏi những
thiếu sót nhất định. Rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô
và các bạn để đề tài này đợc hoàn thiện.
Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Th.S Nguyễn Anh
Tuấn cùng các thầy cô ở khoa Thơng Mại Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc
Dân đã giúp đỡ chúng em hoàn thành đề tài đúng thời hạn.

Nhóm thực hiện

3
Chơng I:
Những vấn đề cơ bản về xuất khẩu hàng dệt
may của Việt Nam
I. Những vấn đề cơ bản về xuất khẩu hàng hoá .
I.Khái niệm chung về xuất khẩu hàng hoá
1.Khái niệm hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là một bộ phận cấu thành quan trọng cuả hoạt động ngoại th-
ơng, trong đó hàng hoá dịch vụ đợc bán cho nớc ngoài nhằm thu ngoại tệ.
Nếu xem xét dới góc độ các hình thức kinh doanh quốc tế thì xuất khẩu
là hình thức cơ bản đầu tiên của doanh nghiệp khi bớc vào kinh doanh quốc

Xuất khẩu tạo nguồn vốn quan trọng, chủ yếu để quốc gia thoả mãn
nhu cầu nhập khẩu và tĩch luỹ để phát triển sản xuất
Mỗi quốc gia muốn tăng trởng và phát triển kinh tế lại rất cần những t
liệu sản xuất để phục vụ cho công cuộc CNH- HĐH. Để có những t liệu sản
xuất đó, họ phải nhập khẩu từ nớc ngoài và để bù đắp nguồn vốn bị thiếu hụt
họ sẽ lấy từ xuất khẩu.
ở các nớc kém phát triển vật ngăn cản chính đối với nền kinh tế là thiếu
tiềm lực về vốn trong quá trình phát triển. Nguồn vốn huy động từ nớc ngoài
đợc coi là cở chính nhng mọi cơ hội đầu t hoặc vay nợ từ nớc ngoài thấy đợc
khả năng xuất khẩu của đất nớc đó, vì đây là nguồn chính để đảm bảo nớc
này có thể trả nợ.
Đẩy mạnh xuất khẩu đợc xem nh một yếu tố quan trọng kích thích sự
tăng trởng kinh tế
Việc đẩy mạnh xuất khẩu sẽ tạo điều kiện mở rộng qui mô sản xuất, nhiều
ngành nghề mới ra đời phục vụ cho xuất khẩu, gây phản ứng dây chuyền
giúp cho các ngành kinh tế khác phát triển theo, dẫn đến kết quả tăng tổng
sản phẩm xã hội và nền kinh tế phát triển nhanh.
Xuất khẩu có ích lợi kích thích đổi mới trang thiết bị và công
nghiệp sản xuất
Để có thể đáp ứng đợc nhu cầu cao của thế giới về qui cách phẩm chất
sản phẩm thì một sản phẩm sản xuất phải đổi mới trang thiết bị công nghệ,
mặt khác ngời lao động phải năng cao tay nghề, học hỏi những kinh nghiệm
sản xuất tiên tiến.
* Đẩy mạnh xuất khẩu có ích lợi đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành
theo hớng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối và tơng đối của
đất nớc
Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trờng tiêu thụ,cung cấp đầu vào cho
sản xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nớc.
5
Xuất khẩu tạo những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao

đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ câu sản xuất phù hợp với thị tr-
ờng.
Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp luôn luôn đổi mới và hoàn thiện
công tác quản lý sản xuất, kinh doanh nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá
thành.
6
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trờng, mở
rộng quan hệ kinh doanh với các bạn hàng cả trong và ngoài nớc, trên cơ sở
hai bên cùng có lợi, tăng doanh số và lợi nhuận, đồng thời phân tán và chia
sẻ rủi ro, mất mát trong hoạt trong hoạt động kinh doanh, tăng cờng uy tín
kinh doanh của doanh nghiệp.
Xuất khẩu khuyến khích việc phát triển các mạng lới kinh doanh của
doanh nghiệp, chẳng hạn nh hoạt động đâu t, nghiên cứu và phát triển các
hoạt động sản xuất, marketing ,cũng nh sự phân phối và mở rộng trong việc
cấp giấy phép.
3.Nhiệm vụ của xuất khẩu
Xuất phát từ mục tiêu chung của xuất khẩu là xuất khẩu để nhập khẩu
đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Nhu cầu của nền kinh tế đa dạng:phục vụ
cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nớc, cho tiêu dùng, cho xuất khẩu và tạo
thêm công ăn viềc làm. Xuất khẩu là để nhập khẩu. Phải xuất phát từ nhu cầu
thị trờng để xác định phơng hớng, tổ chức hàng nhập khẩu thích hợp. Để
thực hiện tốt mục tiêu trên, hoạt động xuất khẩu cần hớng vào thực hiện các
nhiệm vụ sau:
Phải ra sức khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực của đất nớc (đất đai, tài
nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất). Nâng cao nâng lực sản xuất hàng hoá
xuất khẩu tăng nhanh khối lợng và kim ngạch xuất khẩu.
Tạo hiệu quả những mặt hàng(nhóm hàng) xuất khẩu chủ lực đáp ứng
những đòi hỏi của thị trờng thế giới và của khu vực về chất lợng, số lợng, có
sức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cao.
Năng lực cạnh tranh của những sản phẩm "made in Việt Nam" chia làm

các mục tiêu và kế hoạch kinh doanh của mình trên thị trờng thế giới. Hiện
nay có rất nhiều phơng thức giao dịch khác nhau nh: giao dịch thông thờng,
giao dịch qua trung gian, giao dịch thông qua hội chợ hay triển lãm. Tuỳ vào
khả năng của mỗi doanh nghiệp mà lựa chọn phơng thức giao dịch sao cho
đảm bảo các mục tiêu của sản xuất kinh doanh.
4.2.Đàm phán và ký kết hợp đồng
Đây là một khâu quan trọng trong kinh doanh xuất khẩu, vì nó quyết
định đến tính khả thi hay không khả thi của kế hoạch kinh doanh của doanh
nghiệp. Kết quả của đàm phán sẽ là hợp đồng đợc ký kết. Đàm phán có thể
thông qua th tín, điện tín và trực tiếp. Tiếp theo công việc đàm phán, các bên
tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu, trong đó qui định ngơi bán có nghĩa vụ
chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho ngời mua, con ngời mua có nghĩa vụ trả
cho ngời bán một khoản tiền ngang giá trị theo các phơng tiện thanh toán
quốc tế.
4.3.Thực hiện hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán
Sau khi đã ký kết hợp đồng hai bên thực hiện những gì mình đã cam kết
trong hợp đồng. Với t cách là nhà xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ thực hiện
những công việc sau :
*Giục mở L/C và kiểm tra L/C đó :
Trong hoạt động buôn bán quốc tế hiện nay, việc sứ dụng L/C đã trở
thành phổ biến hơn cả, do lợi ich của nó mang lại. Sau khi ngời nhập khẩu
mở L/C, ngời xuất khẩu phải kiểm tra cẩn thận, chi tiết các điều kiện trong
8
L/C xme có phù hợp với những điều kiện của hợp đồng hay không. Nếu
không phù hợp hoặc có sai sót thì cần phải thông báo cho ngời nhập khẩu
biết để sửa chữa kịp thời còn nếu khong thấy có sai sót thì thông báo cho bên
nhậo khẩu biết và tiến hành chuyển bị giao hàng hoá.
*Xin giấy phép xuất khẩu
Trong một số trờng hợp, mặy hàng xuất khẩu thuộc danh mục Nhà nớc
quản lý, doanh nghiệp cần phải tiến hành xin giấy phép xuất khẩu do phòng

số lợng, chất lợng, giá trị, tên phơng tiện vận chuyển, nớc nhập khẩu. Các
9
chứng từ cần thiết, phải xuất trình kèm theo là: Giây phép xuất khẩu, phiếu
đóng gói, bảng kê chi tiết .
- Xuất trình hàng hoá
- Thực hiện các quyết định của hải quan
*Giao hàng lên tàu
Trong bớc này doanh nghiệp cần tiến hành các công việc sau:
- Lập bản đăng ký hàng chuyên chở.
- Xuất trình bản đăng ký cho ngời vận tải để lấy hồ sơ xếp hàng.
- Trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững ngày giờ làm hàng
- Bố trí phơng tiện vận tải đa hàng vào cảng, xếp hàng lên tàu
- Lấy biên lai thuyền phó, sau đó đổi biên lai, sau đó biên lai thuyền phó
lấy vận đơn đờng biển hoàn hảo và chuyển nhợng đợc, sau đó lập bộ chứng
từ thanh toán
*Thanh toán
Thanh toán là bớc cuối cùng của việc thực hiện hợp đồng nếu không có
sự tranh chấp khiêú nại. Trong buôn bán quốc tế, có rất nhiều phơng thức
thanh toán khác nhau:
- Phơng thức chuyển tiền
- Phơng thức thanh toán mở tài khoản
- Phơng thức thanh toán nhờ thu
- Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
Đối với nhà xuất khẩu về phơng tiện thanh toán cần phải xem xét
những vấn đề sau:
-Ngời bán muốn bảo đảm rằng, ngời mua có các phơng tiện tài chính để trả
tiền mua hàng theo đúng hợp đồng đã ký
-Ngời bán muốn việc thanh toán đợc thực hiện đúng hạn
Trên bình diện quốc tế, hai phơng tiện thanh toán là nhờ thu (D/P và
D/A) và th tín dụng ( chủ yếu là L/C không huỷ ngang) đợc áp dụng phổ

đợc điều chỉnh theo lạm phát trong nớc và lạm phát xảy ra tại các nền kinh tế
của các bạn hàng của họ.Một tý giá hối đoái chính thức đợc điều chỉnh theo
các quá trình lạm phát có liên quan gọi là tỷ giá hối đoái thực tế.
Nếu tỷ giá hối đoái thực tế thấp hơn so với nớc xuất khẩu và cao hơn so
với nớc nhập khẩu thì lợi thế sẽ thuộc về nớc xuất khẩu do giá nguyên vật
liệu đầu vào thấp hơn, chi phí nhân công rẻ hơn làm cho gia thành sản phẩm
ở nớc xuất khẩu rẻ hơn so với nớc nhập khẩu. Còn đối với nớc nhập khẩu thì
cầu về hàng nhập khẩu sẽ tăng lên do phải mất chi phí lớn hơn để sản xuất
hàng hoá ở trong nớc. Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nớc xuất
khẩu tăng nhanh đợc các mặt hàng xuất khẩu của mình, do đó có thể tăng đ-
ợc lợng dự trữ ngoại hối .
Tơng tự, tỷ suất ngoại tệ hàng xuất khẩu cũng nh: Một chiếc gậy vô
hình đã làm thay đổi, chuyển hớng giữa các mặt hàng, các phơng án kinh
doanh của doanh nghiệp xuất khẩu.
5.1.2.Mục tiêu và chiến l ợc phát triển kinh tế
Thông qua mục tiêu và chiến lợc phát triển kinh tế thì chính phủ có thể
đa ra các chính sách khuyến khích hay hạn chế xuất nhập khẩu. Chẳng hạn
chiến lợc phát triển kinh tế theo hớng CNH- HĐH đòi hỏi xuất khẩu để thu
11
ngoại tệ đáp ứng nhu cầu nhập khẩu cac trang thiết bị máy móc phục vụ sản
xuất, mục tiêu bảo hộ sản xuất trong nớc đa ra các chính sách khuyến khích
xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng
5.1.3.Thuế quan, hạn nghạch và trợ cấp xuất khẩu
*Thuế quan
Trong hoạt động xuất khẩu thuế quan là loại thuế đánh vào từng đơn vị
hàng xuất khẩu. Việc đánh thuế xuất khẩu đợc chính phủ ban hành nhằm
quản lý xuất khẩu theo chiều hớng có lợi nhất cho nền kinh tế trong nớc và
mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại. Tuy nhiên, thuế quan cũng gây ra
một khoản chi phí xã hội do sản xuất trong nớc tăng lên không có hiệu quả
và mức tiêu dùng trong nớc lại giảm xuống. Nhìn chung công cụ này thờng

hoá hoạt động kinh doanh. Chính sách của chính phủ có thể làm tăng sự liên
kết các thị trờng và thúc đây tốc độ tăng trởng hoạt động xuất khẩu bằng việc
dỡ bỏ các hàng rào thuế quan, phi thuế quan, thiết lập các mối quan hệ trong
cơ sở hạ tầng của thị trờng. Khi không ổn định về chính trị sẽ cản trở sự phát
triển kinh tế của Đất nớc và tạo ra tâm lý không tốt cho các nhà kinh doanh.
Các yếu tố chính trị pháp luật ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động xuất
khẩu. Cac công ty kinh doanh xuất khẩu đều phải tuân thủ các qui định mà
chính phủ tham gia vào các tổ chức quốc tế trong khu vực và trên thế giới
cũng nh các thông lệ quốc tế:
- Các qui định của luật pháp đối với hoạt động xuất khẩu(thuế, thủ tục
qui định về mặt hàng xuất khẩu,qui định quản lý về ngoại tệ..)
- Các hiệp ớc, hiệp định thơng mại mà quốc gia có doanh nghiệp xuất
khẩu tham gia
- Các qui địmh nhập khẩu của các quốc gia mà doanh nghiệp có quan
hệ làm ăn.
- Các vấn đề về pháp lý và tập quán quốc tế có liên quan đến việc xuất
khẩu(công ớc viên 1980, Incoterm 2000 )
- Qui định về giao dịch hợp đồng, về bảo hộ quyền tác giả, quyền sở
hữu trí tuệ
- Qui định về lao động, tiền lơng, thời gian lao động, nghỉ ngơi, đình
công, bãi công
- Qui định về cạnh tranh độc quyền, về các loại thuế.
- Qui định về vấn đề bảo về môi trờng, tiêu chuẩn chất lợng, giao hàng,
thực hiện hợp đồng.
- Qui định về quảng cáo hớng dẫn sử dụng.
Ngoài những vấn đề nói trên chính phủ còn thực hiện các chính sách
ngoại thơng khác nh :Hàng rào phi thuế quan, u đãi thuế quan....
Chính sách ngoại thơng của chính phủ trong mỗi thời kỳ có sự thay đổi.
Sự thay đổi đó là một trong những rủi ro lớn đối với nhà làm kinh doanh xuất
khẩu. Vì vậy họ phải nắm bắt đợc chiến lợc phát triển kinh tế của đất nớc để

độ thiệt hại khi có rủi ro xảy ra
5.6. ảnh hởng của tình hình kinh tế - xã hội thế giới và quan hệ kinh tế
quốc tế
Trong xu thế khu vực hoá, toàn cấu hoá thì sự phụ thuộc giữa các nớc
ngày càng tăng. Chính vì thế mỗi biến động của tình hình kinh tế xã hội trên
thế giới đều ít nhiều trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hởng đến nền kinh tế trong
nớc. Lĩnh vực xuất khẩu hơn bất cứ một hoạt động nào khác bị chi phối
mạnh mẽ nhất, ở đây cũng do một phần tác động của các mối quan hệ kinh
tế quốc tế. Khi xuất khẩu hàng hoá từ nớc này sang nớc khác, ngời xuất khẩu
phải đỗi mặt với các hàng rào thuế quan, phi thuế quan. Mức độ lỏng lẻo hay
chặt chẽ của các hàng rào này phụ thuộc chủ yếu vào quan hệ kinh tế song
phơng giữa hai nớc nhập khẩu và xuất khẩu.
14
Ngày nay, đã và đang hình thành rất nhiều liên minh kinh tế ở các mức
độ khác nhau, nhiều hiệp định thơng mại song phơng, đa phơng đợc ký kết
với mục tiêu đẩy mạnh hoạt động thơng mại quốc tế. Nếu quốc gia nào tham
gia vào các liên minh kinh tế này hoặc ký kết các hiệp định thơng mại thì sẽ
có nhiều thuận lợi trong hoạt động xuất khẩu của mình. Ngợc lại, đó chính là
rào cản trong việc thâm nhập vào thị trờng khu vực đó.
5.7.Nhu cầu của thị trờng nớc ngoài
Do khả năng sản xuất của nớc nhập khẩu không đủ để đáp ứng đợc
nhu cầu tiêu dung trong nớc, hoặc do các mặt hàng trong nớc sản xuất
không đa dạng nên không thoả mãn đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng, nên
cũng là một trong những nhân tố để thúc đẩy xuất khẩu của các nớc có khả
năng đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc và cả nhu cầu của nớc ngoài.
5.8. Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp .
5.8.1.Tiềm lực tài chính
Là một yếu tố tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp thông
qua khối lợng ( nguồn) vốn mà doanh nghiệp có thể huy động vào kinh
doanh, khả năng phân phối ( đầu t ) có hiệu quả các nguồn vốn. Khả năng

đồng xuất khẩu không thể đảm bảo, có thể phá vỡ hoặc làm hỏng hoàn toàn
kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.
5.8.5. Trình độ tổ chức quản lý.
Mỗi một doanh nghiệp là một hệ thống với những mối liên kết chặt chẽ
với nhau hớng tới mục tiêu. Một doanh nghiệp muốn đạt đợc mục tiêu của
mình thì đông thời đạt đến một trình độ tổ chức, quản lý tơng ứng Khả năng
tổ chức, quản lý doanh nghiệp dựa trên quan điểm tổng hợp bao quát, tập
trung vào những mối liên hệ tơng tác của tất cả các bộ phận tạo thành tổng
thể tạo nên sức mạnh thực sự cho doanh nghiệp.
5.8.6.Trình độ tiên tiến của trang thiết bị, công nghệ, bí quyết công nghệ của
doanh nghiệp
ảnh hởng trực tiếp đến năng suất, chi phí, gía thành và chất lợng hàng
hoá đợc đa ra đáp ứng khách hàng trong và ngoài nớc.
5.8.7. Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất kỹ thuật phản ánh nguồn tài sản cố định doanh nghiệp có
thể huy động vào kinh doanh: thiết bị , nhà xởng Nếu doanh nghiệp có cơ
sở vật chất kỹ thuật càng đầy đủ và hiện đại thì khả năng nắm bắt thông tin
cũng nh việc thực hiện các hoạt động kinh doanh xuất khẩu càng thuận tiện
và có hiệu quả.
5.9. Yếu tố cạnh tranh
Cạnh tranh, một mặt thúc đẩy cho doanh nghiệp đầu t máy móc thiết bị,
nâng cấp chất lợng và hạ giá thành sản phẩm Nh ng một mặt nó dễ dàng
đẩy lùi các doanh nghiệp không có khả năng phản ứng hoặc chậm phản ứng
với sự thay đổi của môi trờng kinh doanh. Các yếu tố cạnh tranh đợc thể hiện
qua mô hình sau:

Mô hình: Sức mạnh của Michael Porter
16
Đối thủ mới
tiềm năng
Qua mô hình các doanh nghiệp có thể thấy đợc các mối đe doạ hay
thách thức với cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành là trung tâm.
Xuất phát từ đây doanh nghiệp có thể đề ra sách lợc hợp lý nhằm hạn chế đe
doạ và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình.
- Sự đe doạ của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng: các thủ này cha có
kinh nghiệm trong việc thâm nhập vào thị trờng quốc tế song nó có tiềm
năng lớn về vốn, công nghệ, lao động và tận dụng đợc lợi thế của ngời đi sau,
do đó dễ khắc phục đợc những điểm yếu của các doanh nghiệp hiện tại để có
khả năng chiếm lĩnh thị trờng. Chính vì vậy, một doanh nghiệp phải tăng c-
ờng đầu t vốn, trang bị thêm máy móc thiết bị hiện đại để tăng năng suất lao
động, hạ giá thành sản phẩm, nhng mặt khác phải tăng cờng quảng cáo, áp
dụng các biện pháp hỗ trợ và khuyếch trơng sản phẩm giữ gìn thị trờng hiện
tại, đảm bảo lợi nhuận dự kiến.
- Sức ép của ngời cung cấp: nhân tố này có khả năng mở rộng hoặc thu
hẹp khối lợng vật t đầu vào, thay đổi cơ cấu sản phẩm hoặc sẵn sàng liên kết
với nhau để chi phối thị trờng nhằm hạn chế khả năng cuả doanh nghiệp
17
hoặc làm giảm lợi nhuận dự kiến, gây ra rủi ro khó lờng trớc cho doanh
nghiệp . Vì thế hoạt động xuất khẩu có nguy cơ gián đoạn.
- Sức ép ngời tiêu dùng : Trong cơ chế thị trờng, khách hàng đợc coi là
"thợng đế". Khách hàng có khả năng làm thu hẹp hay mở rộng qui mô chất l-
ợng sản phẩm mà không đợc nâng giá bán sản phẩm. Một khi nhu cầu của
khách hàng thay đổi thì hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt
động xuất khẩu nói riêng cũng phải thay đổi theo sao cho phù hợp.
- Các yếu tố cạnh tranh trong nội bộ ngành: khi hoạt động trên thị trờng
quốc tế, các doanh nghiệp thờng hiếm khi có cơ hội dành đợc vị trí độc tôn
trên thị trờng mà thờng bị chính các doanh nghiệp sản xuất và cung cấp các
loại sản phẩm tơng tự cạnh tranh gay gắt. Các doanh nghiệp này có thể là

không có nghĩa là xem nhẹ nhu cầu và thị trờng trong nớc, không chú ý thay
thế nhập khẩu mà tất cả các sản phẩm sản xuất trong nớc phải có sức cạnh
tranh trên thị trờng thế giới, từ đó xác định cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo
hớng có hiệu quả nhất.
Chiến lợc tăng trởng mạnh hớng về xuất khẩu trong ngành Dệt-May nớc
ta đòi hỏi việc tăng kim ngạch xuất khẩu phải tăng nhanh hơn tốc độ tăng tr-
ởng sản xuất.
ý nghĩa quan trọng của tăng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may không
chỉ ở chỗ tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu mà còn có những tác dụng
Khai thác u thế sẵn có sản xuất với khối lợng lớn cho thị trờng, từ đó tạo ra
sản phẩm với giá thành thấp...
19
Thực tế cho thấy, hớng đi quan trọng nhất đối với nớc ta trong những
năm trớc mắt là tập trung vào xuất khẩu nhóm mặt hàng công nghiệp nhẹ và
thủ công nghiệp, nâng cao tỷ trọng của nhóm mặt hàng này trong cơ cấu
xuất khẩu chung lên trên 50%, trong đó dệt may và giày dép là hai mặt hàng
chính. Xuất khẩu hàng dệt may đã, đang và sẽ là ngành hàng xuất khẩu quan
trọng hàng đầu của Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ 21. Với sức tăng
trởng cao (trung bình từ 30-40%/năm) liên tục và ổn định suốt mời năm qua,
xuất khẩu hàng dệt may đã vợt qua các mặt hàng xuất khẩu chủ lực khác vơn
lên chiếm thứ hạng cao trong danh sách các mặt hàng chủ lực.
Trong những năm qua, do ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài chính châu
á , suy thoái kinh tế kéo dài ở Nhật và sự kiện ngày 11/9 đã làm cho tốc độ
tăng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam chậm lại song tốc độ tăng trởng kim
ngạch xuất khẩu hàng dệt may vẫn không ngừng tăng lên. Từ một ngành
không có tên tuổi trong danh mục các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt
Nam trong những năm đầu thập niên 90, thậm chí có dấu hiệu suy sụp vào
những năm 1992, đến năm 1995 kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may mà chủ
yếu là may sẵn đã đứng thứ hai trong danh sách 10 mặt hàng xuất khẩu chủ
lực của Việt Nam và dự kiến năm 2004 sẽ tăng 4250 triệu USD tức là so với

3.1 .Thị trờng có hạn ngạch
Các nớc EU là thị trờng xuất khẩu hàng dệt may theo hạn ngạch lớn nhất
của Việt Nam, đặc biệt là sau khi ký hiệp định khung về hợp tác toàn diện
Việt Nam-EU đợc chính thức ký kết ngày 17/7/1995 quy định hai bên cho
nhau hởng chế độ đãi ngộ tối huệ quốc và ngày 17/11/1997, Hiệp định buôn
bán hàng dệt may giữa Việt Nam và EU giai đoạn 1998-2000 đã đợc ký kết
tại Brussel (Bỉ). Hiệp định này có khá nhiều thuận lợi cho phía Việt Nam.
Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may từ Việt Nam sang EU tăng trởng từ 3-
6%/năm.
Các nớc EU nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất của Việt Nam năm 2000 là
: Đức: 257,825 triệu USD,Pháp: 81,212 triệu USD , Hà Lan :50,128 triệu
USD, Italy : 44,248 triệu USD. Sau 5 năm thực hiện Hiệp định, EU đã trở
thành thị trờng hạn ngạch lớn nhất của Việt Nam với tốc độ tăng trởng kim
ngạch cao, bình quân trên 23%/năm trong đó năm 2001, toàn ngành dệt may
đạt kim ngạch xuất khẩu là 2082 triệu USD thì xuất khẩu sang EU đã đạt
745 triệu, tăng 6,7 % so với năm 2000. Năm 2002, toàn ngành dệt may cả n-
ớc đạt kim ngạch xuất khẩu là 2700 triệu USD , tuy nhiên kim ngạch xuất
khẩu sang EU lại giảm vài trục triệu USD so với năm 2001 chỉ đạt khoảng
720 triệu USD.
Mặt hàng áo Jacket luôn chiếm vị trí chủ yếu trong cơ cấu xuất khẩu
hàng dệt may sang EU. Năm 2000 Việt Nam đã xuất khẩu sang EU 18 triệu
chiếc, đạt trị giá khoảng 360 triệu USD, tăng gấp 3 lần mức xuất khẩu năm
1993.

Biểu đồ 1 - Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào EU
giai đoạn 1994-2002
(đơn vị: triệu USD)
21
298
350

hàng, 1996/1998 có 54 nhóm, từ 1998 có 29 nhóm.
-Sản phẩm xuất khẩu chỉ tập trung vào một số sản phẩm truyền thống
(hàng quen làm, dễ thu lợi nhuận ) nh: áo Jacket, áo sơ mi, quần tây. Các sản
phẩm có yêu cầu phức tạp, chất lợng cao thì Việt Nam cha sản xuất đợc hoặc
sản xuất với tỷ lệ rất nhỏ. EU là một thị trờng đòi hỏi chất lợng rất cao, điều
kiện thơng mại nghiêm ngặt và đợc bảo hộ đặc biệt. Các khách hàng EU nổi
tiếng là khó tính về mẫu mốt, thị hiếu. Khác với Việt Nam, nơi giá cả có vai
trò khá quyết định trong việc mua hàng, đối với phần lớn ngời châu Âu
Thời trang là một trong những yếu tố quyết định. Chỉ khi các yếu tố chất l-
ợng , thời trang, giá cả hấp dẫn thì khi đó sản phẩm mới có cơ hội bán đợc ở
châu Âu. Việc nhiều nớc Châu á khác, đặc biệt là Trung Quốc với tiềm
22
năng xuất khẩu lớn và đã có nhiều kinh nghiệm có mặt tại thị trờng EU là
một khó khăn đối với Việt Nam trong việc thâm nhập thị trờng này, nhất là
khi Trung Quốc trở thành thành viên của WTO.
Một trong những vấn đề cần quan tâm hiện nay là 70% kim ngạch xuất
khẩu vào EU đợc thực hiện thông qua nớc trung gian nh Hồng Công, Đài
Loan, Hàn Quốc...do nguyên liệu, phụ liệu sản xuất trong nớc còn yếu kém,
cha có mẫu mã phù hợp thị hiếu và do cha có bạn hàng trên thị trờng mua
bán trực tiếp ở các nớc EU, vì thế đã dẫn đến tình trạng phụ thuộc vào các
bạn hàng trung gian đồng thời lại không tận dụng đợc những u đãi quota mà
các nớc EU dành cho ta. Do vậy, vấn đề đặt ra là làm sao chúng ta có thể tiếp
cận và bán trực tiếp các sản phẩm của mình trực tiếp cho các khách hàng
EU.
3.2 .Thị trờng phi hạn ngạch
Thị tr ờng Nhật Bản
Thị trờng xuất khẩu hàng dệt may không hạn ngạch của Việt Nam lớn
nhất là Nhật Bản. Kim ngạch xuất khẩu sang thị trờng này tăng nhanh qua
các năm. Năm 1995 lần đầu tiên Việt Nam lọt vào danh sách 10 nớc xuất
khẩu hàng dệt may lớn nhất vào Nhật Bản, đến năm 1997 đã vợt lên vị trí thứ

Thị tr ờng Bắc Mỹ:
Khu vực này đợc coi là thị trờng xuất khẩu đầy tiềm năng của Việt Nam
với sức tiêu thụ hàng dệt may rất lớn (khoảng 40 kg/ngời/năm). Mặc dù cha
đợc hởng u đãi thuế quan phổ cập (GSP) và tối huệ quốc (MFN) nhng các
doanh nghiệp Việt Nam đã bắt đầu tiếp cận đợc với thị trờng này. Tuy kim
ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang khu vực này còn thấp nh-
ng lại có tốc độ tăng trởng cao trung bình khoảng 11,6%.
Trong tình hình hiện nay, khi nhiều thị trờng xuất khẩu phi hạn ngạch của
Việt Nam giảm mạnh thì xuất khẩu sang thị trờng Bắc Mỹ khá ổn định và
đạt kim ngạch xuất khẩu 50,038 triệu USD trong năm 1998, 59,266 triệu
USD năm 1999 và đạt 79,450 triệu USD năm 2000 .Đẩy mạnh xuất khẩu
sang khu vực thị trờng này đang là mục tiêu chiến lợc của ngành Dệt may
Việt Nam trong thời gian tới .
Bảng 1 : Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt của Việt Nam vào
thị trờng Bắc Mỹ
Đơn vị : Ngàn USD
Năm 1996 1997 1998 1999 2000
Xuất khẩu vào Bắc Mỹ
16,86 41,257 50,038 59,266 9,450
Xuất khẩu cả nớc
1.150 1.503 1.448 1.747 1.892
% XK vào Bắc Mỹ
1,5 2,7 3,5 3,4 4,2
Nguồn : Vụ Xuất Nhập Khẩu. Bộ Thơng Mại
Thị tr ờng SNG và một số n ớc Đông Âu:
Là thị trờng có dân số lớn (trên 300 triệu dân) lại không có những quy
định hạn chế về số lợng, có nguyên liệu bông dồi dào , máy dệt tốt và rẻ nên
đây là một thị trờng hai chiều : có thể xuất hàng hoá và nhập nguyên liệu,
24
máy móc thiết bị ... Mặc dù hiện nay yêu cầu về mẫu mã, chủng loại và chất

nớc năm 2001,2002.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status