Chế độ pháp lý về vốn của công ty cổ phần theo pháp luật việt nam - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

NGUYỄN THANH HẢI

CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH : LUẬT KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.38.50

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS. NGÔ HUY CƯƠNG

HÀ NỘI - NĂM 2007

1


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1 : KHÁI QUÁT CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ VỐN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1 Khái niệm công ty cổ phần
1.1.1. Các thuộc tính cơ bản của công ty cổ phần

Trang
1
2
3
4
6
7
12
12
12
14
20
23
23
24
24
27
39
41
41
44
45
46
46
47
49
53
54
54
55

3.1 Nhu cầu hoàn thiện chế độ pháp lý về vốn của công ty cổ
phần
3.2 Định hƣớng hoàn thiện chế độ pháp lý về vốn của công ty cổ
phần
3.2.1 Về vốn điều lệ của công ty cổ phần
3.2.2 Về tài sản góp vốn vào công ty cổ phần
3.2.3 Chủ thể góp vốn thành lập công ty cổ phần
3.2.4 Cổ phần đƣợc quyền chào bán
3.2.5 Tỉ lệ cổ phần ƣu đãi và cổ phần phổ thông
3.2.6 Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO

65
67
67
68
70
71
71
75
78
80
80
82
83
83
85
87
90

2.4.4.1 Thủ tục chuyển nhƣợng giá trị quyền sử dụng đất
2.4.4.2 Góp vốn bằng giá trị quyến sở hữu công nghiệp
2.4.4.3 Góp vốn bằng các tài sản đặc biệt khác
2.4.5 Thời hạn, trách nhiệm
2.5 Chuyển nhƣợng vốn
2.6 Huy động vốn
2.6.1 Chào bán cổ phần
2.6.2 Phát hành trái phiếu
2.7 Tăng , giảm vốn điều lệ
CHƢƠNG 3 : ĐỊNH HƢỚNG HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ
VỀ VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
3.1 Nhu cầu hoàn thiện chế độ pháp lý về vốn của công ty cổ
phần
3.2 Định hƣớng hoàn thiện chế độ pháp lý về vốn của công ty cổ
phần
3.2.1 Về vốn điều lệ của công ty cổ phần
3.2.2 Về tài sản góp vốn vào công ty cổ phần
3.2.3 Chủ thể góp vốn thành lập công ty cổ phần
3.2.4 Cổ phần đƣợc quyền chào bán
3.2.5 Tỉ lệ cổ phần ƣu đãi và cổ phần phổ thông
3.2.6 Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO

65
67
67
68
70
71

CTCP

Công ty cổ phần

CT TNHH

Công ty trách nhiệm hữu hạn

CTHD

Công ty hợp danh

CP

Cổ phần

CPPT

Cổ phần phổ thông

CPƢĐ

Cổ phần ƣu đãi

LDN

Luật doanh nghiệp

TNHH


những hƣớng ƣu tiên của nhà nƣớc trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến mô hình
công ty cổ phần nhƣ chuyển thành doanh nghiệp cổ phần, bán cổ phần cho
ngƣời lao động v.v..
Gắn với quan điểm chỉ đạo đó các văn bản luật quy định về công ty cổ
phần liên tiếp đƣợc ban hành thay thế nhau : luật công ty năm 1990, luật
doanh nghiệp năm 1999 thay thế luật công ty 90 và mới đây nhất là luật
doanh nghiệp 2005 ( dƣới đây gọi là luật doanh nghiệp) thay thế luật doanh
nghiệp 1999 đã khẳng định địa vị pháp lý cũng nhƣ tầm quan trọng của loại
hình công ty cổ phần đối với sự phát triển kinh tế của đất nƣớc . Việc các văn
bản luật về doanh nghiệp đƣợc liên tiếp ban hành trong thời gian ngắn cho
thấy sự quan tâm, mong muốn của Nhà nƣớc ta đối với việc tạo môi trƣờng
pháp lý thông thoáng tạo điều kiện cho thành phần kinh tế tƣ nhân phát triển
góp phần đắc lực vào công cuộc xây dựng, phát triển đất nƣớc

7


Mặc dù là mô hình đƣợc ƣa chuộng trên thế giới và cùng với sự phát
triển của xã hội loài ngƣời mô hình ngày càng đƣợc hoàn thiện nhƣng khi du
nhập vào Việt Nam do những đặc trƣng riêng về điều kiện hoàn cảnh kinh tế
xã hội cũng nhƣ lịch sử lập pháp nên hệ thống pháp luật Việt Nam chƣa thực
sự đồng bộ với các quy định của luật doanh nghiệp và ngay trong chính bản
thân luật doanh nghiệp cũng chƣa thực sự hợp lý khi điều chỉnh chung công
ty cổ phần với các loại hình công ty khác. Chế độ pháp lý về vốn của công ty
cổ phần với tính chất là một nội dung quan trọng trong pháp luật doanh
nghiệp cũng tất yếu không thể tránh khỏi những bất cập đó. Ngay trong thời
điểm hiện nay khi Luật doanh nghiệp 2005 mới đƣợc ban hành thay thế luật
doanh nghiệp 1999 nhƣng do điều kiện, hoàn cảnh phải rút ngắn về mặt thời
gian để đáp ứng yêu cầu đất nƣớc gia nhập WTO nên không tránh khỏi những
điểm còn chƣa đƣợc nghiên cứu kỹ lƣỡng về mặt khoa học pháp lý cũng nhƣ

2003 - luật sƣ Nguyễn Ngọc Bích.
7. Công ty cổ phần ở các nƣớc phát triển. Quá trình thành lập, tổ chức
quản lý - Nxb Khoa học xã hội, 1991 - Nguyễn Thiết Sơn
8. Tổ chức và quản lý trong công ty cổ phần - Nhà in trung tâm Thông tin
KHXHKTQS , 1991 - Tạ Đình Xuyên.
Tuy nhiên do thời điểm nghiên cứu của đề tài đặt trong hoàn cảnh Luật
doanh nghiệp 2005 mới đƣợc ban hành thay thế luật doanh nghiệp 1999 nên
cũng có những nét mới so với các đề tài đã đƣợc nghiên cứu trƣớc đó, đó là
nghiên cứu những điểm mới , những điểm hoàn thiện hơn của Luật doanh
nghiệp 2005 trong chế độ pháp lý về vốn của công ty cổ phần và trên cơ sở đó
đề xuất những định hƣớng hoàn thiện chế độ pháp lý về vốn của công ty cổ
phần.

9


III. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Làm rõ những vấn đề pháp lý về vốn của công ty cổ phần theo quy định
của pháp luật Việt Nam , chú trọng nghiên cứu các quy định của luật doanh
nghiệp .
Đánh giá thực trạng các quy định pháp luật hiện hành về vấn đề vốn
của công ty cổ phần.
Bình luận những điểm mới trong luật doanh nghiệp 2005 về vấn đề vốn
của công ty cổ phần.
Đề xuất kiến nghị những định hƣớng hoàn thiện chế độ pháp lý về vốn
của công ty cổ phần .

IV. Phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Nghiên cứu các quy định về vốn trong luật công ty 90; luật doanh
nghiệp 99, Luật doanh nghiệp 2005 và các văn bản pháp luật khác có liên

VII. Bố cục luận văn
Luận văn này bao gồm phần mở đầu và 3 chƣơng:
 Chƣơng 1 Khái quát chế độ pháp lý về vốn của công ty cổ phần
 Chƣơng 2 Thực trạng pháp luật Việt nam về vốn của công ty cổ phần
 Chƣơng 3 Định hƣớng hoàn thiện chế độ pháp lý về vốn của công ty
cổ phần
Cuối cùng là phần Kết luận
Tác giả mong nhận đƣợc những nhận xét cũng nhƣ những đóng góp quý
báu để việc nghiên cứu đƣợc hoàn thiện hơn.

11


CHƢƠNG 1
KHÁI QUÁT CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1 KHÁI NIỆM CÔNG TY CỔ PHẦN
1.1.1 CÁC THUỘC TÍNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

Ở các nƣớc khác nhau, CTCP có tên gọi khác nhau. Ở Pháp là công ty
vô danh (anonymous company) , ở Anh là công ty TNHH (company LTD) ở
Mỹ nó đƣợc gọi là công ty kinh doanh (Commercial corporation) và ở Nhật
Bản là công ty chung cổ phần (Kabushiki kasha) . Dù tên gọi và quy định
trong pháp luật ở các nƣớc có khác nhau nhƣng về bản chất công ty cổ phần
có ba thuộc tính cơ bản sau:
Thứ nhất

: Độc lập

Thứ hai


của cổ đông
TNHH đƣợc xem xét ở đây là khía cạnh trách nhiệm trả nợ , các cổ
đông của CTCP chỉ có trách nhiệm hữu hạn đối với nghĩa vụ trả nợ của công
ty tức là họ chỉ có trách nhiệm giới hạn trong số tài sản đã dùng để mua hoặc
cam kết mua cổ phần của công ty , số tài sản khác còn lại của họ không hề
liên quan đến công ty cũng nhƣ các nghĩa vụ của công ty.
TNHH gắn liền với các cổ đông, còn công ty cổ phần vẫn phải chịu
trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của
công ty.
Ý nghĩa : yếu tố này của CTCP nhằm mục đích khuyến khích các chủ
thể mạnh dạn bỏ vốn vào đầu tƣ kinh doanh.

c) Tự do chuyển nhƣợng cổ phần
Đây là yếu tố cơ bản không thể thiếu của CTCP quyết định công ty đó
có phải là loại hình CTCP hay là loại hình công ty khác . Chỉ có công ty cổ
phần mới có đƣợc yếu tố này. Nếu một loại hình công ty nào đó mà trong luật

13


pháp lại hàm chứa các yếu tố hạn chế, ngăn chặn sự chuyển nhƣợng cổ phần
thì chƣa thể coi đó là loại hình CTCP .
Ví dụ : quy định về hạn chế chuyển nhƣợng phần vốn góp trong công ty
TNHH
Nội dung của tự do chuyển nhƣợng cổ phần của công ty cổ phần gồm:
- Đƣợc phép phát hành cổ phiếu
- Cổ đông đƣợc tự do chuyển nhƣợng cổ phần
- Quyền tự do chuyển nhƣợng cổ phần là quyền đặc trƣng của các cổ
đông trong công ty cổ phần . Trừ những trƣờng hợp hạn chế và bắt
buộc nhất định đƣợc quy định cu thể trong luật pháp và điều lệ.

trong CTCP có thể có hai loại cổ đông là cổ đông phổ thông ( sở hữu cổ phần
phổ thông) và cổ đông ƣu đãi (sở hữu cổ phần ƣu đãi) và việc cổ đông phổ
thông cùng với cổ đông ƣu đãi cùng chia nhau lợi nhuận hoặc cùng chia lỗ
tƣơng ứng với phần vốn góp là không đúng với thực tế cũng nhƣ theo quy
định pháp luật bởi vì cổ đông ƣu đãi có thể đƣợc hƣởng chia lợi nhuận khác
với cổ đông phổ thông (không tƣơng ứng với phần vốn góp giữa hai loại cổ
đông này)
Cũng nhƣ vậy nếu khi công ty làm ăn thua lỗ thì có thể cổ đông phổ
thông phải chịu khoản lỗ tƣơng ứng với phần vốn góp của mình nhƣng cổ
đông ƣu đãi không phải chịu khoản lỗ mà có thể vẫn đƣợc nhận lại phần vốn
góp của mình .
Ví dụ: Công ty A có VĐL là 100 triệu trong đó giá trị của cổ phần phổ thông
là 80 triệu , cổ phần ƣu đãi là 20 triệu
Công ty làm ăn thua lỗ và tổng số vốn điều lệ còn 30 triệu .Đại hội đồng cổ
đông quyết định giải thể công ty khi đó cổ đông ƣu đãi sẽ đƣợc nhận lại toàn
1

Điều 2 - Luật công ty 1990

15


bộ số vốn góp của mình là 20 triệu , các cổ đông phổ thông phải chịu lỗ tƣơng
ứng phần vốn góp và chỉ chia nhau 10 triệu còn lại . Đấy là tính ƣu thế đƣợc
thanh toán trƣớc của cổ đông ƣu đãi so với cổ đông phổ thông trƣờng hợp
công ty giải thể hoặc phá sản.
Việc cùng chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ tƣơng ứng với phần vốn góp
trong công ty cổ phần chỉ đúng với các cổ đông sở hữu cổ phần cùng loại.
Chính vì bất cập đó nên LDN 1999 và LDN 2005 không đƣa ra một
định nghĩa chung về công ty TNHH và CTCP

cá nhân. Đặc trƣng pháp lý này giúp phân biệt loại hình công ty cổ phần với
loại hình công ty TNHH (CT TNHH giới hạn số lƣợng thành viên tối đa là
50), CTCP là mô hình công ty hoàn thiện nhất trong mục đích thu hút vốn để
đầu tƣ vào các dự án lớn từ trƣớc đến nay vì vậy có những công ty có quy mô
rất lớn với cổ đông trên toàn thế giới , không có giới hạn cuối cùng về số
lƣợng cổ đông của công ty cổ phần.
Về số lƣợng tối thiểu , luật Việt Nam quy định là ba nhƣng luật pháp
các nƣớc có quy định khác nhau về số lƣợng cổ đông tối thiểu đối với loại
hình CTCP .
Ví dụ : Anh là 7 cổ đông , Singapore : 2 cổ đông…
Quy định số lƣợng tối thiểu càng thấp thì càng tạo điều kiện cho các
nhà đầu tƣ thành lập công ty theo mô hình công ty cổ phần.
 Trách nhiệm hữu hạn
Tính TNHH là thuộc tính của CTCP và đƣợc cụ thể hoá bằng quy định
của pháp luật .
TNHH là trách nhiệm của cổ đông đối với các nghĩa vụ của công ty chỉ
giới hạn trong phạm vi số vốn góp mua cổ phần của công ty cô phần .
 Tự do chuyển nhƣợng cổ phần
Trong pháp luật VN , CTCP đƣợc phân biệt rất rõ với CT TNHH không
chỉ về tên gọi , hình thức mà còn gắn với nội dung điều chỉnh của pháp luật
đối với mỗi loại hình công ty này . CTCP đƣợc pháp luật công nhận đặc tính
tự do chuyển nhƣợng cổ phần . Theo đó , cổ đông có thể tự do chuyển

17


nhƣợng cổ phần. Tuy đƣợc tự do chuyển nhƣợng cổ phần nhƣng để đảm bảo
quyền lợi các chủ nợ cũng nhƣ sự tồn tại của công ty mà pháp luật Việt Nam
đƣa ra hai trƣờng hợp hạn chế chuyển nhƣợng cổ phần :
Thứ 1 : Cổ phần ƣu đãi biểu quyết không đƣợc tự do chuyển nhƣợng

Không quy định tản mạn trong đặc điểm chung (Đ2)và đặc điểm riêng của
công ty cổ phần (Đ30) trong luật công ty .
Quy định rõ ràng hơn về cổ đông : có thể là tổ chức , cá nhân (luật công
ty chƣa quy định rõ, dễ dẫn đến hiểu nhầm là tổ chức không thể là cổ đông
của công ty cổ phần.
Quy định về số lƣợng thành viên : giảm số lƣợng thành viên tối thiểu từ
bảy xuống còn ba , đây là quy định gắn liền với thực tế và phù hợp với loại
hình công ty cổ phần. Để ngƣời dân dễ hơn trong việc thành lập công ty theo
mô hình công ty cổ phần.
Quy định cho chuyển nhƣợng cổ phần không phụ thuộc vào cổ phiếu
ghi tên hay không ghi tên . Quyền tự do chuyển nhƣợng cổ phần gắn liền với
bản chất của mô hình công ty cổ phần nên không thể phân biệt cổ phiếu ghi
tên hay không ghi tên để hạn chế quỳên này của cổ đông.
LDN 2005 kế thừa LDN 1999 đã hoàn thiện hơn so với LCT 1990 tuy
nhiên quy định về số cổ đông tối thiểu thì không rõ ràng bằng LCT 1990 và
vẫn chƣa đƣa ra đƣợc phƣơng cách xử lý trong trƣờng hợp nếu số lƣợng thành
viên của công ty cổ phần xuống dƣới mức tối thiểu .
Ví dụ : A , B , C đồng ý thành lập công ty cổ phần , trong quá trình
hoạt động C chuyển nhƣợng hết vốn cho A và B và rời khỏi công ty . Pháp
luật của ta xử lý trƣờng hợp này nhƣ thế nào ?

19


Luật công ty 1990 quy định số thành viên gọi là cổ đông mà công ty
phải có trong suốt thời gian hoạt động là bảy 3. Luật DN 2005 không nói rõ
nhƣ vậy mà chỉ quy định số lƣợng cổ đông tối thiểu là ba . Nhƣ vậy trong
trƣờng hợp số lƣợng cổ đông xuống dƣới mức tối thiểu nhƣ ví dụ trên thì thì
xử lý nhƣ thế nào ? nếu theo quy định của LDN hiện nay ta có thể hiểu số
lƣợng tối thiểu ở đây gắn với lúc thành lập công ty mà thôi .

Vốn

các phần băng nhau gọi là cổ các phần bằng nhau
phần

3

K1 -Đ30 - Luật công ty 1990

20


Đƣợc thể hiện trên giấy tờ có
giá gọi là cổ phiếu
Đƣợc tự do chuyển nhƣợng chỉ
Chuyển
nhƣợng vốn

hạn chế trong 2 trƣờng hợp là:
- Cổ phần ƣu đãi biểu quyết
- Cổ phần của cổ đông sáng
lập trong thời hạn 3 năm đầu

Huy động vốn
Tổ chức quản
lý công ty

Chỉ đƣợc chuyển nhƣợng cho
ngƣời không phải là thành
viên, sau khi đã chào bán cho

- ít nhất ba cổ đông trở lên, - ít nhất hai thành viên trở
không giới hạn số lƣợng tối đa
Thành viên

lên, ngoài thành viên hợp
danh còn có thể có thêm
thành viên góp vốn

- Các cổ đông thƣờng không - Các thành viên thƣờng quen

21


quen biết nhau.

biết lẫn nhau

- Cổ đông có thể là cá nhân - Thành viên hợp danh chỉ có
hoặc tổ chức

thể là cá nhân

-Vốn điều lệ đƣợc chia thành -Vốn điều lệ không chia
các phần bằng nhau gọi là cổ thành các phần bằng nhau ,
mà xác định dựa trên phần

phần

Vốn



- Cổ phần của cổ đông sáng ngƣời khác nếu không đƣợc
lập trong thời hạn 3 năm đầu

sự chấp thuận của các thành
viên hợp danh còn lại.

Huy động vốn
Tổ chức quản
lý công ty
1.2

Đƣợc phát hành cổ phiếu, trái Không đƣợc phép phát hành
phiếu để huy động vốn

bất kỳ loại chứng khoán nào

Pháp luật quy định chặt chẽ

ít chặt chẽ hơn

KHÁI NIỆM CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

22


1.2.1 ĐỊNH NGHĨA
Trƣớc đây khi luật công ty chƣa ra đời , pháp luật Việt Nam không có
văn bản nào chính thức điều chỉnh về công ty cổ phần do đó chế độ pháp lý về
vốn của công ty cổ phần hầu nhƣ không đƣợc bàn đến. Luật công ty 1990 ra

nhận , bảo vệ và có giá trị mang tính pháp lý bắt buộc đối với công ty và các
cổ đông của công ty.
Tóm lại chế độ pháp lý về vốn của công ty cổ phần là tổng thể các quy
định pháp luật về vốn của công ty cổ phần , nó đƣợc thể hiện chủ yếu trong
LDN và một số các văn bản pháp luật khác có liên quan nhƣ : pháp luật chứng
khoán , tài chính ngân hàng , kế toán. Trong phạm vi nghiên cứu luận văn
chúng ta sẽ tập trung nghiên cứu chế độ pháp lý về vốn của công ty cổ phần
trong hệ thống pháp luật doanh nghiệp .

1.2.2 VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

1.2.2.1

VỐN LÀ GÌ

a) Đinh nghĩa
Điều kiện tiên quyết để một doanh nghiệp đƣợc thành lập và đi vào
hoạt động là phải có vốn, dù tiến hành kinh doanh trong lĩnh vực nào muốn
tồn tại thì cũng đều phải có vốn.
Về mặt kinh tế : khi nói đến doanh nghiệp thì yếu tố không thể tách rời với
nó phải là yếu tố vốn , nó là tiền đề, là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp
đƣợc thành lập và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngay từ giai đoạn
mới thành lập vốn đã phải dùng để trang trải chi phí thành lập, chi phí đầu tƣ
ban đầu.
Về mặt luật pháp : bất kỳ doanh nghiệp nào muốn đƣợc khai sinh về mặt nhà
nƣớc cũng phải đăng ký vốn điều lệ hoặc vốn đầu tƣ ban đầu trong hồ sơ
thành lập của mình với nhà nƣớc. Mức vốn ban đầu này là cơ sở để doanh
nghiệp đƣợc đăng ký thành lập với cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền ,

24



- Vốn lƣu động : là giá trị tài sản lƣu động dùng vào mục đích kinh
doanh của doanh nghiệp . Ví dụ : tiền để mua nguyên liệu sản xuất
 Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn đƣợc chia thành :
- Vốn ngắn hạn : là loại vốn có thời hạn luân chuyển dƣới một năm
Ví dụ: Vốn vay ngân hàng trong thời hạn dƣới một năm
- Vốn trung hạn : là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ một đến năm
năm
- Vốn dài hạn : là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ năm năm trở lên
Ví dụ : vốn huy động trên thị trƣờng chứng khoán
 Căn cứ vào nội dung vật chất, vốn đƣợc chia thành
- Vốn thực : là vốn biểu hiện dƣới dạng vật thể Ví dụ : hàng hoá , máy
móc, nhà xƣởng
- Vốn tài chính : là vốn biểu hiện dƣới hình thái tiền tệ, chứng khoán và
các giấy tờ có giá khác
 Căn cứ vào quy định của pháp luật thì có
- Vốn điều lệ : là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết
góp trong một thời hạn nhất định và đƣợc ghi vào điều lệ công ty
- Vốn pháp định : là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp
luật để thành lập doanh nghiệp


Căn cứ vào nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp có thể phân thành :

Vốn chủ sở hữu , vốn tín dụng , vốn huy động bằng hình thức khác
- Nguồn vốn chủ sở hữu : là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh
nghiệp. Chủ doanh nghiệp đầu tƣ vốn để trở thành chủ sở hữu duy nhất hoặc
chủ sở hữu chung của doanh nghiệp. Vốn đƣợc hình thành từ nguồn vốn chủ
sở hữu đƣợc gọi là vốn chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu xác định quyền sở hữu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status