ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHO A HOC XÃ HỘI VÀ NH Ả N VĂN
LÊ MINH TOÀN
QUYÊN Mè NGHĨfĩ vg cảfĩ cố ĐỔNG
TRONG CÔNG TY cố PHÂN
C huyên ngành: LUẬT KINH TẾ
M ã sô
: 6 01 05
LUẬN VÃN THẠC SỸ KHOA HỌC LUẬT
Người hướng dẫn khoa học:
Tiến sỹ. PHẠM DUY N GHĨA
Khoa Luật học - Đại học Quốc Gia Hà Nội
HÀ NỘI - 2000
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ĐỌC LÀ
KỶ HIỆU VIÊT TẢT
- ASEA N
- Hiệp hội các quốc gia Đ ông pam Á.
- Nghị định 03/2000/N Đ -C P , ngày 3/2/200C
của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật doanh nghiệp.
- N Đ 44/1998/N Đ -C P
- Nghị định 44/1998/N Đ -C P , n gày29/6/1998
của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà
nước thành công ty cổ phần.
- N Đ 4 8 /1998/N Đ -C P
- Nghị định 48/1998/N Đ -C P , ngày 1 1/7/1998
của Chính phủ về chứng khoán và thị trường
chứng khoán.
- Phòng Đ K K D
- Phòng đăng ký kinh doanh.
- SỞKIỈ-ĐT
- Sở K ế hoạch và Đầu lư.
-TNHH
- trách nhiệm hữu hạn.
- X11CN
1.3. Sự cần thiết của việc điều chính bằng pháp luật đối vớiquyền
23
và nghĩa vụ của cổ đông trong công ty cổ phần.
25
Chương 2
Quyền và nghĩa vụ của cố đông trong công ty cổ phán theo
quy định tại Luật doanh nghiệp 1999
2.1. Các loại cổ phần và cổ đông.
25
2.1.1. Các loại cổ phần.
25
2.1.2. Các loại cổ đông.
29
2.2. Quyền và nghĩa vụ của cổ đông trong công ty cổ phần
38
2.2.1. Q uyền của cổ đông.
cổ phần và cổ đông.
65
3.1.2. Y êu cầu về
vốn tối thiểu và lịch biểu góp vốn.
68
3.1.3. Phân loại quyền của cổ đông.
69
3.1.4. V ề nghĩa vụ của cổ đông.
75
3.2. Kiến nghị hoàn thiện các quy định về quyền và nghĩa vụ của
76
cổ đông trong công ty cổ phần.
3.2.1. Các loại cổ
phần và cổ đ ôrg s c
3.2.2. Các loại quyềr và nghĩa vụ c t í. c i đ ừ 'g .
K ết luận
Phụ lục
cảnh đó, ngày 2 1 /1 2 /1 9 9 0 , Quốc hội nước cộng hòa XHCN V iệl Nam (in
thông qua Luật công ty và được Hội đổng Nhà nước công bố ngày 2 /1 /1 9 9 !.
Luật công ty 1990 điều chỉnh hoạt động của công ly trách nhiệm hữu hạn và
công ty cổ pluìn. Luậl công ty ra dời tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho sự phát
triển một loại hình doanh nghiệp quan trọng của nền kinh tế thị trường, dó là
công ty nói c h u n g và công ty cổ phần nói riêng.
Kinh tế thị trường hình thành và phát triển trên cơ sở bảo vệ quyền tự do
kinh doanh, quyền sớ hữu thu nhập hợp pháp, quyền tự do hợp đồng v.v...
Đ iều 54 - Hiến pháp 1992 quy định: "C ô n g dân có quyền tự ílo kinh doanh
trong khuôn k lìố p h á p lu ật". Quy định này tạo điều kiện bảo đảm cho các cá
nhân, to chức thuộc mọi 11lành phần kinh lê than' g ;a vào các hoạt động kinh
doanh với nlìiều hình thức và cách thức lổ chức khác nhau trong đó có v :ệc
mua cổ phần ctế ‘.ÌKiin gia vào tổ chức và hoạt động kinh doanh (lưới hình tlníc
công ty cổ phần.
Luận văn tốt nghiệp Cao học Luật kinh té
LẼ M IN H T O À r
Thực tiễn thi hành Luật công ty 1990 cho thấy lính ưu việt cúa loại hình
công ty nói chung trong nền kinh tế thị triờng ở Việ* N?"P.. Số liệu thống kê
cho thấy; tính đến 3 1 /1 2 /1 9 9 9 (l): trong tổng số 37533 doanh nghiệp (là công
ty và doanh nghiệp tư nhân) chrợc thành lập sau chín năm thi hành Luậl công
ty và Luật doanh nghiệp tư nhân thì số doanh nghiệp là công ty trách nhiệm
hữu hạn là 13.140 công ty (chiếm 53,7% tổng số doanh nghiệp); sô doanh
nghiệp là công ly cổ phần là 505 công ty'2) (chiếm 1,3% tổng số doanh
nghiệp). Tổng số vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn là 2 6 .4 7 1 ,4 2 0 tỷ dồng
(chiếm 54,08% lổng số vốn của doanh nghiệp) và của công ty cổ phần là
LÊ M INH T O Ả f
31,7% trong tổng số các xí nghiệp công nghiệp và chiếm 92,6% lổng sán
phẩm công nghiệp; ngày nay, công ty cổ phần chiếm vị trí thống trị trong các
ngành công nghiệp, dịch vụ công cộng và trong các ngành khác của nền kinh
tế Hoa Kỳ. Ở các nước phương Tây, công ty cổ phần là mô hình phổ biến nhất
cho các doanh nghiệp có quy mồ lớn: ớ Đức, vốn cư bán Irung bình cứa các
công ty cổ phần là 45 triệu DM (năm 1980), trong khi vốn trung bình của mội
công ty trách nhiệm hữu hạn là 0,38 triệu DM; trong 100 công ty lớn của Đức
có 66 công ty cổ phần. Tại Pháp, vào năm 1986 có 125.303 công ty cổ phần,
chiếm 15,22% tổng số các doanh nghiệp [73, 40-41 ].
Như vậy, muốn đẩy nhanh việc thành lập công ty cổ phần tại Việt Nam,
việc tìm hiểu các quy định có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cổ đòng
theo quy định của pháp luật hiện hành là đặc biệt quan Irọng và mang tính thòi
sự nhằni góp phẩn hoàn thiện pháp luật kinh 'é của Việt Nam trong đó có các
quy định của pháp luật về công ty cổ phẩn và quyền và nghĩa vụ của cổ đông.
Dự thảo báo cáo chính trị trình Đại hội IX của Đáng cũng chí lõ:
"... phát triển m ạnlì hình thức tổ chức kinh t ế c ổ pluín nhằm huy dộng và sứ
dụng rộng rã i vốn đ ầu tư x ã h ộ i " [54, 11].
Đây là lý do chính mà tôi lựa chọn đề tài: " Q u yên và n g h ĩa vụ củ a có
đ ỏ n g tro n g c ô n g ty c ổ p h ầ n " làm Luận văn tốt nghiệp Cao học Luật của
mình.
2. T ìn h h ìn h n g h iê n cứu
Có thế nói việc nghicn cứu chuyên sâu vổ đề tài: " O u y ề n và n g h ĩa vụ
c ủ a c ổ d ò n g tro n g c ò n g ty c ổ p h à n " clnra được một luận văn 'ốl nghiệp; cóng
5.P h ư ơ n g p h á p n g h iê n cứỉi.
Đ ề tài luận vãn được thực hiên trên cơ sở phân tích, so sánh các quy
định của pháp luật hiện hành và thực tiễn thực hiện thời gian qua tại các cóng
ty cổ phần đang đi vào hoạt động ở nước ta. V iệc phân tích và so sánh này
được kết hợp từ hai khía cạnh: môi trường pháp luật và kinh tế tại Việt Nam
giai đoạn hiện nay. V iệc so sánh, đối chiếu này còn dược vận dụng trong việc
tìm hiểu các quy định của pháp luật các nước trên thế giới về công ty cổ phan,
q u y ể n và n g h ĩa vụ c ủ a c ổ đ ô n g đ ể từ đ ó ứ n g
dụng
VÌÌO cặi ồ . k :ệ n ‘.'..ự c t ế c ủ a
V iệl Nam. Phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp nhân tích lịch sứ
cũng được sử dụng trong việc so sánh, đối chiếu các quy đ p h tại Luật doanh
nghiệp 1999 hiện hành và Luật công ly trước đây để tìm -a các ưu, nhược
điểm của hệ thống pháp luật nhằm giúp cho cổ đông thực hiện và bảo vệ lốt
quyển và nghĩa vụ của mình.
Luận vãn tốt nghiệp Cao học Luật kinh tê
LẼ M INH TOẢ
6. K ế t càu lu ậ n vãn.
Luận văn được kết cấu gồm: Lời nói đầu, ba chương nội dung, phần kóì
luận, các phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo. Nội dung chính cua các
chương cụ thể như sau:
C h ư ơ n g 1 : K h á i qu át vê cô n g ty c ổ p h ầ n và q u yên và n g h ĩa vụ củ a
Sự ra đời các công ty có những nguyên nhãn thực tiễn phát sinh từ nhu
cầu tất yếu khách quan của đời sống xã hội. Cụ Ihế là:
T h ứ n h ất, sán xuất hàng hoá phát triển, xuất hiện nhu cầu mở m a n g
kinh doanh, nhu cầu vốn và buộc các nhà kinh doanh
phái liên kết vớinhau
theo những hình thức nhất định - các công ly.
T h ứ h a i, nền sán xuất hàng hoá phát ưiến, thì sự cạnh tranh khốc liệt
trên Ilụ Irường cũng là nguyên nhân đần đến sự ra dời cóng ty, do các nhà
kinh doanh phái liên kết nhau lại thông qua lín h thức
côn g ty nhằm tạo ra thế đứng vững chắc trên thị trường.
góp vốn đe’ llùmh lập
Luận ván tốt nghiệp Cao hoc Luật kinh té
LẼ M INH TOÀ
T h ứ ba, Irong kinh doanh Ihường gặp rủi ro (đây là một quy luật tât
yếu của nền kinh tế thị trường, bên cạnh khả năng tìm kiếm lợi nhuận). Do
vậy, để phân tán rủi to, nhà kinh doanh thường liên kết với nhau để nêu rủi ro
thì nhiểu người cùng gánh chịu.
Sự ra đời của loại hình công ty cổ phần với tư cách là một cóng ty đối
vốn (5) cũng không nằm ngoài các lý do nêu trên. Như trên đã phán tích các
công ty cổ phần đầu tiên trên thế giới ra đòi vào khoảng thế kỷ XVIII nhưng
B ốn là, công ty cổ phần có sô' lượng thành viên rất đông. Có công ty cổ
phần có tới hàng vạn cổ đông ở hầu khắp các nước trên thế giới, vì vậy khá
năng huy động vốn rộng rãi nhất trong công chúng để đáu tư vào nhiều lĩnh
vực khác nhau, nhất là trong công nghiệp.
Như đã phân tích, đặc trưng quan trọng nhất của công ty cổ phần (đó là
đặc tính quyết định để phân biệt với công ty trách nhiệm hữu hạn) đó là cổ
phần. Khi một công ly gọi vốn, số vốn cần gọi đó được chia thành nhiều phần
nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần(6). Người mua cổ phần gọi là cố đóng, c ổ dông
được công ly cấp m ộl giấy chứng nhận sở hữu cổ phẩn (chứng chí hoặc búi
toán ghi sổ) gọi là cổ phiếu - chứng thư chứng minh quyền sớ hữu của một cổ
đông đối với một cổ phần trong công ty cổ phần, c ổ đỏng là người có cổ phấn
thể hiện bằng cổ phiếu.
Cổ đông có những quyển hạn và trách nhiệm với công ty: được chia cổ
tức (lợi tức thu được từ cổ phần) theo kết quả kinh doanh, được quyền bầu cử
và ứng cử vào bộ máy quản trị và kiếm soát công ty; và phải chịu trách nhiệm
về việc thua lỗ hoặc phá sản của công ty trong phạm vi số cổ phần của mình.
Trong điều kiện của Việt Nam , sự hình thành công ty và pháp luật vé
công ty ra đời muộn và chậm phát Iricn, từ năm 1986 Đáng la đề ra đường lối
(') Trong hê Ihông pháp luẠi Châu Âu lục (lịa, các Còng (y (lối vốn (hường lổn lạI ilưứi lun liinli iIhíl: tống ly
TNH11 và cổng ly cò phán.
(6) c ổ phẩn nong công ly cổ phần khát với phần vòn góp trong cống ly đói nhân (phan von góp kliong baim
nhau; không tự do chuyến nhượng, không dược Ihìra kế vì tlac lính của cõng ly tổ phấn
Điểu 51
(*) CỔ dông sớ hữu cổ phán ƯU dài biếu quyêì khổng dược thuyên nhương cò phán túu mình cho người khát
c ) Trong 3 nam đáu, ké lừ ngày cóng ty clirọc cáp giãy chứng nhạn ciiing ký kinh ilounli các cô đỏng sáng
lập phái cùng nhau nàm gul ít Iiliaì 20% số cổ phán phò thòng (lươc lịiiyẻn chào bán; cò phan phò thòng úiĩi
cổ đòng sáng lập có ihé chuyển nhượng cho người khứng phái là cồ ilông nếu clươc sư cliáp tliuũn cúa l)ăi 1)01
ilổng cổ (lỏng.
Cỏ
các cổ phán đó.
dồng dự (lịnh chuyển nhượng có pluin không có lịuyón biòu lịiiy cl vó VIỌC cliuyón Iiliirọny
Luận văn tốt nghiệp Cao học Luật kinh tẻ
LẼ M INH TOẢ
♦ C ó n g ty c ổ p h ẩ n có q u y ền p h á t h à n h ch ứ n g k h o á n ra cô n g
c h ú n g theo q u y đ ịn h củ a p h á p lu ậ t v ề ch ứ n g k h o án .
♦ C ô n g ty cỏ p h ầ n có tư cá ch p h á p n h â n k ế từ n g à y dược cấp
g iâ y ch ứ n g n h ậ n d ă n g k ý k in h d o an h .
1 .2 . C ơ cấu vốn c ủ a c ô n g ty c ổ p h ầ n <IU>
Công ty cổ phần là loại công ty đối vốn, nên các quy định về cơ cấu
vốn của công ty có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Khi thành lập công ly phái có
vốn điều lệ. Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phán
- đây là vốn cơ bản cua cõng ty cổ phần. Trong quá trình hoại đông công ty
.| M C -
J'
Luận ván tốt nghiệp Cao học Luật kinh té
LẼ M INH TOÀN
Luận ván tót nghiệp Cao học Luật kinh te
LẼ M INH TOÀN
C ổ phiếu
- Là chứng chí góp vốn, còn gọi là chứng
T rái phiếu
- Là chứng chỉ nhận
11
Ợ hay còn gọi là
khoán vốn, người sử dụng cổ phiếu là
chứng khoán nợ. Người sớ hữu trái
cổ dông của cóng ly.
phiếu la chủ nợ của tổ chức phái
hành.
- Đ ộ lủi ro cao, lợi lức thay đổi lùy vào
- Đ ộ rủi ro lliâp, lợi lức thường không
khả năng sản xuất kinh doanh của công
- Được quyền rút vốn ra khói công ty
khi dáo hạn
- Khi công ty giải thể hoặc phá sản, cổ
- Khi công ty bị giái thể hoặc phá sán
dòng chỉ được tra lại vốn sau khi dã
chủ sớ hữu trái phiếu được ưu liên
thanh toán hết mọi nghĩa vụ, mọi khoán
thanh toán g ố c và lãi trái phiếu Irước
I1Ợ của c ô n g ty.
chú sờ hữu cổ phần.
Sự so sánh trên chí là tương đòi (về cơ bản chí đúng với trái phiếu và cổ
phiếu thường - cổ phiếu phổ thông), vì các cống ly cổ phán có thê phái hành
nhiều loại chứng khoán khác nhau để đáp ứng nhu cầu da dạng cua người
mua clìứng khoán Iilur: cổ phiếu ưu dãi; trái phiếu chuyến doi v.v...
Luận ván tốt nghiệp Cao học Luật kinh té
LẼ M INH TOÀN
CỔ phiếu được phát hành lúc thành lập cồng ty và lúc công ty cần gọi
là góp vốn vào quỹ đầu tư đó.
Ngoài ra, người sỏ hữu cổ phiếu là cổ đòng, là Ihành viên của tổ chức
phát hành; còn người sở hữu chứng chỉ không phái là cổ đông hoặc thành viên
của tổ chức phát hành mà chí là người sở hữu đối với quỹ họ góp vốn vào.
1.2.4. Chứng khoán khác.
a ) G i ấ y b ả o d iim í/ u y ê n m u a c ổ p h iế u .
( w) Pr. \Volfram Angles.
1Ì1I
trường chứng khoán và cóng ly, Ilà Nội, 1989.
(•'") Quyẽl định số 05/1998/QĐ-UBCK3. ngày 13/10/1998 vé việc ban hanh Quy ché 10 chức va hoai (long clia
quỹ iláu iư chưng khoán và cõng ly quán lý quỹ - Điểu 3 Khoan 6.
(;i) N Đ 48/1998/N Đ C P -Đ iéu 57.
Luận vãn tót nghiệp
C ao
học Luật kinh té
LẼ M INH TOÀN
Là loại chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành cho các cổ đông của
còng ty ghi nhận quyền được mua cổ phiếu mới của công ty với một số lượng
nhất định theo tỷ lệ vốn góp cùng một thời gian nhất định với giá ihấp hơn giá