Báo cáo thực tập tại công ty cổ phần tràng An - Pdf 31

Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà NộiTrờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp C
CC
Ch
hh
hu
uu
uy
yy

êê
ên
nn

h

N
NN
Ng
gg
gh
hh
hi
ii
iệ
ệệ
ệp
pp
p

v
vv
vụ
ụụ


K
KK
Ki
ii
in
nn
nh
hh

Ng
gg
gu
uu
uy
yy
yễ
ễễ
ễn
nn
n

X
XX
Xu
uu

ââ
ân
nn
n

H
HH
H

n
nn
ng
gg

--
- Stock company
Stock company Stock company
Stock company

Tên giao dịch đối ngoại viết tắt

: TRANGAN JSC
TRANGAN JSCTRANGAN JSC
TRANGAN JSC
Trụ sở chính : Phố Phùng Chí Kiên - Nghĩa Đô - Cầu Giấy - Hà Nội
Tài khoản : 10A - 00042 Ngân hàng Công thơng Cầu Giấy
Mã số thuế : 0100102911 - 1
Tel : (04)7564459 Fax : (84 4) 7564138

Công ty đã đợc xếp vào Top 12 doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo lớn nhất về
thiết bị, công nghệ và cả quy mô.
Công ty Cổ phần Tràng An ở tốp thứ 2 và là một trong 10 doanh nghiệp sản
xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam: Việt ý Perrypety, Bình Dơng Orion, Hải
Hà - Kotobuki, Vinabico, Công ty Cổ phần Hải Hà.
Công ty Cổ phần Tràng An có 3 xí nghiệp:
o Xí nghiệp kẹo: Sản xuất kẹo cứng cao cấp (Lillipop, Lạc xốp, hoa quả),
Tổng hợp, kẹo mềm cao cấp - Toffee, Hơng cốm, Sôcôla sữa, Cà phê
sữa, Sữa dừa .
o Xí nghiệp bánh: Sản xuất Bánh quy, Bánh quế, Snacks, Gia vị.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà NộiTrờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội


nn
ng
gg

àà
àn
nn
nh
hh
h

K
KK
Kế
ếế
ế

h
hh
ho
oo
oạ
ạạ
ạc
cc
ch
hh
h

N

dd
do
oo
oa
aa
an
nn
nh
hh
h
N
NN
Ng
gg
gu

2
o Xí nghiệp cơ nhiệt: Xí nghiệp phục vụ (Cơ - Nhiệt - Điện)
Quy mô hiện tại của Công ty Cổ phần Tràng An
Tổng diện tích đất sử dụng : 26.634 m2
o
Vốn cố định : 15.743 triệu đồng
o
Vốn lu động : 19.620 triệu đồng

2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
Từ khi đợc thành lập đến nay, nhất là sau khi chuyển sang cơ chế thị
trờng, Công ty Cổ phần Tràng An luôn tìm ra đờng đi đúng cho mình nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đứng vững và phát triển trên thị trờng đi đôi với
các biện pháp tăng năng suất lao động, tăng doanh thu.
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là sản xuất kẹo, bánh và một số mặt hàng
thực phẩm khác. Hàng năm, Công ty xuất khoảng 4000 tấn với 40 - 50 chủng loại
khác nhau. (từ năm 1999 đến nay sản lợng có giảm sút) nh: Kẹo tổng hợp, Kẹo
hơng cốm, Kẹo cà phê, Kẹo hoa quả, Bánh Snack, Bánh quế, Bánh sô đa hành.
Công ty có thể thay đổi chủng loại và mẫu mã các loại bánh theo nhu cầu thị
trờng.
3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty:
Cơ cấu tổ chức có vai trò rất quan trọng đối với quá trình hoạt động của
Doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức là một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận có quan hệ
chặt chẽ với nhau và đợc phân thành các cấp quản lý với chức năng và quyền hạn
nhất định nhằm thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu của Công ty. Để đáp ứng ngày
càng tốt hơn những yêu cầu của quá trình sản xuất kinh doanh, bộ máy tổ chức của
Công ty không ngừng đợc hoàn thiện. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần
Tràng An đợc thực hiện cụ thể ở sơ đồ sau:

(Sơ đồ trang bên)


êê
ên
nn
n

n
nn
ng
gg

àà
àn
nn
nh
hh
h

K
KK
Kế
ếế
ế

h
hh
ho
oo
oạ
ạạ

in
nn
nh
hh
h

d
dd
do
oo
oa
aa
an
nn
nh
hh
h


n
nn
ng
gg
g 3
Chức năng và nhiệm vụ cụ thể:
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, toàn quyền nhân danh công ty
quyết định đến mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty nh
chiến luợc kinh doanh, phuơng án đầu t; bổ, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc,
Phó giám đốc, Kế toán trởng
- Giám đốc điều hành: Là nguời trực tiếp điều hành toàn bộ mọi hoạt động của
Công ty.
* Khối Văn phòng:
- Phòng Tổ chức nhân sự: Nghiên cứu xây dựng chiến lợc phát triển nguồn nhân
lực, hoàn thiện cơ cấu nhân sự, cơ cấu quản lý phù hợp với hoạt động của Công ty
trong từng thời kỳ. Xác định nhu cầu đào tạo tuyển dụng và bố chí cán bộ, nhân
viên. Lựa chọn các tiêu chuẩn, phơng pháp tuyển chọn phù hợp.
- Phòng Hành chính: Thực hiện quản lý hành chính; quản lý hồ sơ văn th lu trữ
và các thiết bị văn phòng, nhà khách, tổ chức công tác thi đua tuyên truyền.
- Phòng Bảo vệ: An ninh trật tự, hớng dẫn kiểm soát ra vào.
- Phòng Y tế: Thực hiện công tác Y tế dự phòng và hồ sơ chăm sóc sức khoẻ.
* Khối sản xuất và kinh doanh:
- Phòng nghiên cứu và đầu t phát triển:
+ Báo cáo các hoạt động kỹ thuật hàng tháng, quý theo yêu cầu.
+ Đăng ký chất lợng, mã số mã vạch, hệ thống quản lý chất lợng.
- Nghiên cứu: Chiến lợc, nghiên cứu phân tích bên ngoài và bên trong Công ty,
pháp lý.

CC
Ch
hh
hu
uu
uy
yy

êê
ên
nn
n

n
nn
ng
gg

àà
àn
nn
nh
hh
h

K
KK
Kế
ếế
ế

ụụ


K
KK
Ki
ii
in
nn
nh
hh
h

d
dd
do
oo
oa
aa
an
nn
nh
hh
h

nn
n

H
HH
H

n
nn
ng
gg
g 4
- Marketing:
+ Phát triển thị trờng mới.Phát triển kinh doanh.
+ Thiết kế mẫu mã bao bì, phân tích đánh giá thị trờng.
+ Xúc tiến thơng mại. Quảng cáo mặt hàng.
-

Phòng Kế hoạch - sản xuất, Kỹ thuật thiết bị: Lập kế hoạch điều độ sản xuất. Giá
thành kế hoạch. Xây dựng kỹ thuật công nghệ, quy trình công nghệ, quy trình tái
chế, các hành động khắc phục và phòng ngừa trong các dây chuyền sản xuất.
Thanh tra định kỳ quá trình sản xuất của các phân xởng. Quản lý các dụng cụ
trong phòng chế thử. Cung cấp hơi đốt điện.
- Phòng Quản lý chất lợng: Kiểm tra đảm bảo chất lợng nguyên liệu đầu vào.
Xây dựng các phơng pháp kiểm tra. Kiểm tra đảm bảo chất lợng bán thành phẩm
nhập kho hàng ngày. Kiểm tra chất lợng thành phẩm bao quản trong kho, thành
phẩm trả về của các đại lý và tổ bán hàng. Báo cáo tổng kết chất lợng sản phẩm

Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp C
CC
Ch
hh
hu
uu
uy
yy

êê
ên
nn
n

n
nn
ng
gg

àà
àn
nn

iệ
ệệ
ệp
pp
p

v
vv
vụ
ụụ


K
KK
Ki
ii
in
nn
nh
hh
h

d
dd
do
oo
oa
aa
an
nn

n

X
XX
Xu
uu

ââ
ân
nn
n

H
HH
H

n
nn
ng
gg
g 5
ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, lấy hiệu quả sản xuất kinh doanh làm mục
tiêu hàng đầu. Do liên tục đổi mới máy móc thiết bị sản xuất, tăng cờng tiến bộ
khoa học công nghệ, năng lực sản xuất của Công ty ngày càng đợc mở rộng.
Doanh thu năm sau tăng hơn so với năm trớc. Năm 2003 so với 2002 tăng
2,78% hay 1.070 triệu đồng; năm 2004 so với 2003 tăng 7,92% hay 3.131 triệu
đồng.
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp C
CC
Ch
hh
hu
uu
uy
yy

êê
ên
nn
n

n
nn
ng

gg
gh
hh
hi
ii
iệ
ệệ
ệp
pp
p

v
vv
vụ
ụụ


K
KK
Ki
ii
in
nn
nh
hh
h

d
dd
do

yy
yễ
ễễ
ễn
nn
n

X
XX
Xu
uu

ââ
ân
nn
n

H
HH
H

n
nn
ng
gg
g 6
Chỉ tiêu lợi nhuận trên doanh thu phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thì đem

Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà NộiTrờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp C
CC
Ch
hh
hu
uu
uy
yy

êê
ên
nn

h

N
NN
Ng
gg
gh
hh
hi
ii
iệ
ệệ
ệp
pp
p

v
vv
vụ
ụụ


K
KK
Ki
ii
in
nn
nh
hh

Ng
gg
gu
uu
uy
yy
yễ
ễễ
ễn
nn
n

X
XX
Xu
uu

ââ
ân
nn
n

H
HH
H

n
nn
ng
gg

hớng giảm thì một số sản phẩm kẹo mềm cao cấp đợc sản xuất trên cùng một
dây chuyền với kẹo hơng cốm dần dần tăng sản lợng và đã có chỗ đứng trên thị
trờng. Đó là các loại kẹo: Sôcôla sữa, Sôcôla lạc mềm và cà phê sữa.
- Bánh Quế: Là sản phẩm đợc đa vào sản xuất từ tháng 1/1999. Đây là sản phẩm
bánh cao cấp, công nghệ và thiết bị sản xuất của Indonesia rất phù hợp với thị hiếu
tiêu dùng của ngời dân Châu á và có khả năng tiêu thụ quanh năm.
- Snack: Là sản phẩm mới đa vào sản xuất năm 2000, nhng năm 2001 mới đợc
đa vào thị trờng. Đây là sản phẩm cao cấp sản xuất bằng công nghệ của cộng hoà
Pháp và sản phẩm này có sự tăng đột biến trên thị trờng tiêu thụ năm 2002. Sản
lợng bình quân hiện nay của sản phẩm này là 1,6 tấn/ngày. Sản phẩm Snack của
công ty có đặc điểm nổi bật khác biệt là đợc sử dụng công nghệ đùn ép, rất đảm
bảo vệ sinh và an toàn cho ngời tiêu dùng.
- Bánh quy cao cấp: Đây là sản phẩm mới của công ty đợc đa vào sản xuất năm
2003, với dây chuyền máy móc hiện đại, nhập mới nên sản phẩm có chất lợng
cao, mẫu mã đẹp, phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng trong cả nớc.
Nhìn chung, các sản phẩm hiện nay của Công ty có chất lợng tốt, đáp ứng
đợc nhu cầu của đông đảo ngời tiêu dùng trong nớc, sức tiêu thụ cao, đợc
ngời tiêu dùng a chuộng. Tuy nhiên để đáp ứng đợc nhu cầu ngày càng cao của
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà NộiTrờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
nh
hh
h

K
KK
Kế
ếế
ế

h
hh
ho
oo
oạ
ạạ
ạc
cc
ch
hh
h

N
NN
Ng
gg
gh
hh
hi
ii

nh
hh
h
N
NN
Ng
gg
gu
uu
uy
yy
yễ
ễễ
ễn
nn

truờng Hà Nội là thị trờng các tỉnh Tây Bắc và Đông Bắc (chiếm 40% tổng sản
lợng tiêu thụ). Đây là thị trờng hết sức rộng lớn, có triển vọng khai thác cả về
chiều rộng và chiều sâu. ở thị trờng miền Trung, chủ yếu tập trung tiêu thụ ở một
số Tỉnh: Nghệ An và Thanh Hoá. Các sản phẩm bình dân rất phù hợp với nhu cầu
của vùng thị trờng này. Đối với thị trờng miền Nam, sản phẩm của Công ty mới
có mặt vài năm gần đây, chủ yếu ở một số Tỉnh nh: Vũng Tàu, Đắc Lắc, TP Hồ
Chí Minh, Quy Nhơn. Sản lợng tiêu thụ ở các Tỉnh miền Trung và miền Nam còn
thấp (khoảng 5 - 6% sản lợng tiêu thụ của Công ty). Nguyên nhân do khoảng cách
địa lý quá xa, Công ty không đủ lực để quản lý, thêm vào đó là sự cạnh tranh của
các doanh nghiệp sản xuất Bánh kẹo Phía Nam có lợi thế hơn hẳn Tràng An. Khu
vực thị trờng này gần nh bỏ trống.
Hiện nay Công ty vẫn tiếp tục tập trung vào chiếm lĩnh thị phần ở thị trờng
Hà Nội vì đây là thành phố lớn, có lợng tiêu thụ mặt hàng Bánh kẹo cao. Công ty
đã mở thêm các đại lý, đồng thời cũng có hoa hồng u đãi cho các đơn vị đứng ra
làm đại lý cho Công ty. Ngoài ra Công ty còn áp dụng một số các chơng trình
khuyến mại sản phẩm vào các dịp lễ, tết.
50%
6%
40%
4%
Thi truong Ha
Noi
Thi truong cac
tinh mien Trung
Thi truong cac
tinh Tay Bac va
Dong Bac
Xuat khau

Sơ đồ 1: Cơ cấu thị phần của Công ty Cổ phần Tràng An năm 2004

ên
nn
n

n
nn
ng
gg

àà
àn
nn
nh
hh
h

K
KK
Kế
ếế
ế

h
hh
ho
oo
oạ
ạạ
ạc
cc

nh
hh
h

d
dd
do
oo
oa
aa
an
nn
nh
hh
h

ng
gg
g 9
3. Nguyên vật liệu cho sản xuất :
Công ty Cổ phần Tràng An là đơn vị sản xuất các mặt hàng thực phẩm cho
nên nguyên vật liệu đa vào sản xuất thờng rất khó bảo quản dễ h hỏng hoặc
kém phẩm chất. Các nguyên vật liệu chủ yếu dùng để sản xuất ra các mặt hàng của
Công ty : (Bảng 4, 5 trang bên).
Đặc điểm của nguồn nguyên vật liệu này là dễ bị hỏng theo thời gian, khó
bảo quản, giá cả không ổn định. Để đảm bảo chất lợng nguyên vật liệu bên cạnh
vấn đề giá cả hợp lý, nó còn phải đảm bảo chất lợng tốt, dễ bảo quản.
Phần lớn nguyên vật liệu của Công ty đều phải nhập từ nớc ngoài nh: Bột
mỳ, hơng liệu, túi nhãn cao cấp còn lại là mua ở các công ty trong nớc nh
đờng kính dầu thực vật... Nh vậy có sự biến động nào từ phía ngời cung cấp
cũng nh sự thay đổi trong chính sách tiền tệ của chính phủ trong việc điều chỉnh
tỷ giá hối đoái đều ảnh hởng đến sản xuất của Công ty, đặc biệt là các nguồn cung
cấp ở nớc ngoài. Tránh tình trạng này Công ty đã một mặt tính toán mua sắm
nguyên vật liệu để luôn luôn có một lợng dự trữ nhất định đảm bảo sản xuất đợc
tiến hành liên tục và phòng khi có sự cố xảy ra từ nguồn nhập. Một mặt Công ty cố
gắng tìm nguồn hàng với chất lợng cao mà giá thành hạ để tăng hiệu quả, và tăng
cờng nghiên cứu sử dụng nguyên liệu thay thế để giảm bớt chi phí sản xuất và
chất lợng vẫn đảm bảo.
Công ty cũng thực hiện các chế độ kiểm tra và bảo quản nghiêm ngặt các
nguồn nguyên liệu để giảm thiểu tình trạng ẩm, mốc, h hỏng.

CC
Ch
hh
hu
uu
uy
yy

êê
ên
nn
n

n
nn
ng
gg

àà
àn
nn
nh
hh
h

K
KK
Kế
ếế
ế

ụụ


K
KK
Ki
ii
in
nn
nh
hh
h

d
dd
do
oo
oa
aa
an
nn
nh
hh
h

nn
n

H
HH
H

n
nn
ng
gg
g 10
Hiện nay công ty có 401 ngời. Trong đó lao động nữ chiếm 80% số lao
động trong Công ty. Lao động nữ chiếm tỷ lệ đông nh vậy do đặc điểm của nữ là
cần cù, khéo léo, rất thích hợp với công việc gói kẹo, đóng gói. Tuy nhiên bên
cạnh đó cũng có những hạn chế: thờng hay đau ốm, thai sản, nuôi con ốm dẫn đến
hoạt động bị ảnh hởng có khi dẫn đến gián đoạn sản xuất. Đặc biệt vào dịp lễ tết
hay lúc yêu cầu tiêu thụ cao sẽ ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty. Lao động nam chủ yếu làm việc ở khâu bốc xếp kẹo ở khâu nhập kho ở tổ
cơ khí, nấu kẹo.
Công ty có một lực lợng lao động thời vụ khá đông do đặc điểm sản phẩm
của Công ty là lợng tiêu thụ không đồng đều giữa các mùa trong năm: lợng tiêu
thụ thờng lớn vào mùa lễ tết. Nên số lợng lao động của Công ty cũng thay đổi
theo mùa vụ. Vấn đề đặt ra là liệu lợng lao động này có đáp ứng về khả năng và
trình độ chuyên môn không? Đó là bài toán khó đối với các cấp lãnh đạo của công
ty và nó ảnh hởng đến công tác nâng cao chất lợng sản phẩm.
(Bảng 1,2,3 trang bên).


Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp C
CC
Ch
hh
hu
uu
uy
yy

êê
ên
nn
n

n
nn
ng
gg

àà
àn
nn
nh
hh

ệp
pp
p

v
vv
vụ
ụụ


K
KK
Ki
ii
in
nn
nh
hh
h

d
dd
do
oo
oa
aa
an
nn
nh
hh

X
XX
Xu
uu

ââ
ân
nn
n

H
HH
H

n
nn
ng
gg
g 11
5. Cơ cấu về vốn kinh doanh:
(Đơn vị: triệu đồng)

Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004

Chỉ tiêu
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
VLĐ

Công ty:
Trong văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VIII đã khẳng định: áp dụng các biện
pháp khoa học công nghệ và đổi mới thể chế, chính sách quản lý nhằm nâng cao
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà NộiTrờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp C
CC
Ch
hh
hu
uu
uy

ạạ
ạc
cc
ch
hh
h

N
NN
Ng
gg
gh
hh
hi
ii
iệ
ệệ
ệp
pp
p

v
vv
vụ
ụụ


K
KK
Ki

N
NN
Ng
gg
gu
uu
uy
yy
yễ
ễễ
ễn
nn
n

X
XX
Xu
uu

ââ
ân
nn
n

H
HH
H

phẩm của công. Vì vậy, trong thời gian tới Công ty cần tập trung vay vốn từ nhiều
nguồn để mua sắm, trang bị lại dây chuyền sản xuất, đó là vấn đề mang tính chiến
lợc của Công ty.
Một vấn đề nữa công ty phải quan tâm là hiệu suất sử dụng máy móc, thiết bị
của công ty cha cao, thời gian ngừng máy còn nhiều. Điều này dẫn đến giá trị
khấu hao phân bổ của công ty còn cao, làm đội giá thành lên. Đây là tình trạng
chung của các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo nói chung, của Công ty bánh kẹo
Tràng An nói riêng. Trong thời gian tới, Công ty phải chú ý bảo đảm khai thác tốt
nhất công suất máy móc thiết bị, giảm chi phí, hạn giá thành sản phẩm hơn nữa
nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm. THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà NộiTrờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội
Trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp

Kế
ếế
ế

h
hh
ho
oo
oạ
ạạ
ạc
cc
ch
hh
h

N
NN
Ng
gg
gh
hh
hi
ii
iệ
ệệ
ệp
pp
p


N
NN
Ng
gg
gu
uu
uy
yy
yễ
ễễ
ễn
nn
n

X
XX
Xu
uu

- Cho cốm, đờng, các sản phẩm khác vào máy nhào trộn và cô quấy. Sau đó thu
đợc sản phẩm thạch nha đã qua chế biến sau đó để nguội cho vào máy cắt thành
từng viên. Tiến hành cuộn kẹo, đóng túi.
Qua sơ đồ ta thấy quy trình sản xuất mỗi mặt hàng là khác nhau nhng luôn
theo một trình tự nhất định. Để dây chuyền sản xuất thực hiện liên tục, có hiệu quả,
ở mỗi công đoạn đều đợc bố trí số lợng công nhân hợp lý, thực hiện đúng nhiệm
vụ đợc giao rõ ràng. Sau mỗi ca làm việc, công nhân công nghệ, công nhân phụ
trợ đều phải kiểm tra lại quá trình hoạt động của máy móc thiết bị và vệ sinh công
nghiệp trong phạm vi đảm nhiệm. Vì vậy, những yêu cầu đặt ra đối với công nhân
Xay đờng, đỗ xanh,
thắng dịch Caramen
Cân, sản
xuất dịch vỏ
Nhân kem chuyển đến
lò nớng, bơm nhân
Cân kiểm tra sản
phẩm bánh trần
Đóng gói
bánh quế
Đóng
hộp
Vào
thùng
Thành
phẩm
Sơ chế
phụ liệu
Hoà trộn
đờng
Cô, khuâý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status