Luận văn tốt nghiệp
Lê Công Song Lớp 619
1
Lời nói đầu
Kể từ khi nền kinh tế tập trung bao cấp của n-ớc ta chuyển sang nền kinh
tế thị tr-ờng đã đem lại những cơ hội mới và cùng với cả những thách thức cho
tất cả các thành phần kinh tế tham gia vào thị tr-ờng trong đó có cả các Doanh
nghiệp Nhà n-ớc. Do vậy, có rất nhiều yêu cầu đ-ợc đặt ra. Một trong những yêu
cầu đó là phải có bộ máy tổ chức quản lý phù hợp với xu thế chung. Th-ờng khi
nhắc đến các Doanh nghiệp Nhà n-ớc là ng-ời ta nghĩ ngay đến một bộ máy tổ
chức quản lý cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả, trì trệ,...
Trong khi tất cả các doanh nghiệp đều h-ớng vào mục tiêu tối đa hoá lợi
nhuận, điều cấp bách đ-ợc đặt ra cho các Doanh nghiệp Nhà n-ớc là giảm tối
đa chi phí gián tiếp. Đối với các Doanh nghiệp sản xuất trong đó có cả Công
ty giầy Th-ợng Đình thì biện pháp giảm chi phí gián tiếp cũng là biện pháp
cần phải thực hiện. Muốn nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý thì phải nâng cao
chất l-ợng đội ngũ cán bộ quản lý và hoàn thiện cơ cấu tổ chức nếu ch-a hợp
lý.
Nhận thấy tầm quan trọng của việc hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý ở
các Doanh nghiệp Nhà n-ớc. Cùng với những kiến thức tiếp thu đ-ợc ở tr-ờng
và qua thời gian thực tập tại Công ty giầy Th-ợng Đình. Em đã lựa chọn đề tài
"Một số giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý ở Công ty giầy
Th-ợng Đình
".
Bài luận văn đ-ợc chia thành 2 phần chính:
Phần 1: Thực trạng của bộ máy tổ chức quản lý ở Công ty giầy Th-ợng Đình
.
Phần 2: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý ở Công
ty giầy Th-ợng Đình.
Do còn hạn chế nhiều về trình độ và kinh nghiệm thực tế nên bài luận văn
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong có sự thông cảm và chỉ
Năng lực sản xuất đạt từ 4-5 triệu đôi giầy dép các loại/năm.
2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty giầy Th-ợng Đình.
Công ty giầy Th-ợng Đình Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà n-ớc trực
thuộc sở Công nghiệp thành phố Hà Nội có bề dày lịch sử 48 năm hình thành
và phát triển.
Tháng 1/1957, Xí nghiệp X30, tiền thân của công ty giầy Th-ợng Đình ngày
nay đ-ợc thành lập, trụ sở ở 152 Thuỵ Khuê Hà Nội, thuộc sự quản lý của Cục
quân nhu -Tổng cục Hậu cần Quân đội nhân dân Việt Nam, có nhiệm vụ sản
xuất mũ cứng, giầy vải, dép xốp và mũ lồng vải l-ới nguỵ trang cho bộ đội.
Ngày 2/1/1961, Xí nghiệp X30 đ-ợc chuyển giao từ Cục quân nhu sang
Cục công nghiệp thuộc Uỷ ban hành chính Thành phố Hà Nội.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Lê Công Song Lớp 619
3
Tháng 6/1965, X30 tiếp nhận một đơn vị công t- hợp doanh sản xuất giầy
dép là liên x-ởng kiến thiết giầy vải ở phố Trần Phú và Kỳ Đồng, và đổi tên
thành nhà máy cao su Thụy Khuê, sản xuất hai loại sản phẩm chính và giầy
vải và mũ cứng.
Cuối năm 1970, nhà máy cao su Thuỵ Khuê sát nhập với xí nghiệp giầy vải
Hà Nội cũ lấy tên là Xí nghiệp giầy vải Hà Nội.
Tháng 6/1978, Xí nghiệp giầy vải Hà Nội hợp nhất với Xí nghiệp giầy vải
Hà Nội cũ lấy tên là Xí nghiệp giầy vải Th-ợng Đình đặt tại xã Kh-ơng Đình
Hà Nội. Ngoài sản xuất giầy cho bộ đội, sản phẩm của Công ty đã v-ợt biên
giới quốc gia đến Liên Xô, Cu Ba, Mông Cổ, Ba Lan, Cộng hoà dân chủ Đức
và Các n-ớc trong phe xã hội chủ nghĩa.
Những năm 1991 - 2002, mục tiêu đ-ợc Xí nghiệp đề ra là phải có thị
tr-ờng xuất khẩu và phải xuất khẩu bằng sản phẩm truyền thống của xí
nghiệp. Do vậy, Xí nghiệp đã quyết định vay vốn Ngân hàng Ngoại th-ơng để
nhập công nghệ sản xuất giầy cao cấp của Đài Loan.
tr-ờng nội địa năm 2003 chiếm 40% trong tổng số sản phẩm sản xuất ra, năm
2003 chiếm 38% gồm các loại giầy vải nh- giầy Bata, giầy bộ đội, giầy
Basket, giầy thể thao...Mặt hàng giầy thể thao chiếm 70% cơ cấu hàng xuất
khẩu của Công ty, với nhiều kiểu mẫu khác nhau, 30% còn lại là các loại giầy
vải cao cấp, giầy thể dục nhịp điệu. (phụ lục 1)
Nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất đ-ợc nhập về theo từng mã sản phẩm
hoặc từng đơn hàng gồm có các loại: vải, mút, keo, cao su, hóa chất, chất phụ
gia, bao bì,...Chi phí nguyên vật liệu chiếm khoảng 70% giá thành sản phẩm.
Nguyên vật liệu đ-ợc khai thác từ nhiều nguồn khác nhau trong đó 80% là thu
mua trong n-ớc, 20% còn lại chủ yếu đ-ợc mua để sản xuất hàng xuất khẩu,
đó là các chi tiết trang trí giầy cao cấp, đinh khoá chất l-ợng cao, các loại vải
đặc chủng...Phần lớn những nguyên vật liệu nhập khẩu đó trong n-ớc ch-a sản
xuất đ-ợc hoặc đã sản xuất đ-ợc nh-ng chất l-ợng ch-a đáp ứng đ-ợc yêu cầu
cao của sản phẩm.
Biểu: Tình hình cung ứng nguyên vật liệu năm 2004:
T
T
Tên nguyên vật
liệu
Đơn vị
Nhu cầu Thực hiện
Tỷ lệ %
(
TH
/
NC
)
1 Vải bạt mộc m
2
2.315.650 2.500.000 107,9
(đôi)
Giá trị
(Đồng)
Tỷ lệ so với tổng doanh
thu
2002 2.319.141 35.240.390.290 Chiếm 37%
2003 2.690.486 38.574.040.800 Chiếm 39%
2004 2.769.185 40.164.040.000 Chiếm 41%
Đối với thị tr-ờng n-ớc ngoài, Công ty giầy Th-ợng Đình xuất phát từ một
Doanh nghiệp chủ yếu làm gia công cho các công ty n-ớc ngoài, đến nay trên
80% sản l-ợng xuất khẩu của Công ty đã đ-ợc xuất khẩu theo ph-ơng thức
trực tiếp, đạt 60-70% tổng doanh thu của Công ty. Thị tr-ờng xuất khẩu đã và
đang đóng một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty. Hiện nay thị truờng này t-ơng đối ổn định và có xu h-ớng mở
rộng.
Biểu: Bảng thống kê sản phẩm xuất khẩu 2002-2004:
( Đơn vị: 1.000 USD )
Chiếm tỷ trọng (%)
T
T
Tên n-ớc 2002 2003 2004
2002 2003 2004
1 Đức 2.967,40 3.644,28 2.190,70 52,10 59,18 52,04
2 Pháp 435,14 705,96 208,20 7,64 11,46 4,95
3 Anh 620,00 482,72 750,37 10,90 7,84 17,83
4 Ai Len 552,42 387,30 393,50 9,70 6,30 9,35
5 Bỉ 191,58 147,30 101,70 3,36 2,40 2,41
6 Hà Lan 304,42 349,10 213,80 5,34 5,67 5,08
7
á
Công ty đang sử dụng các công nghệ sản xuất giầy vải, giầy thể thao, dép
Sandal của Đài Loan, Hàn Quốc...trên cơ sở cải tiến cho phù hợp với khả
năng, trình độ và điều kiện lao động. Đây là những dây chuyền có mức độ
hiện đại, độ khép kín và tính tự động hoá phù hợp với tình hình thực tế của
Công ty . (Phụ lục 2)
Khoảng 60% số máy móc thiết bị đang ở trong tình trạng cũ kỹ và lạc
hậu hoặc đã khấu hao hết nh-ng vẫn sử dụng. Hiện nay, mặc dù Công ty đã
trang bị dây chuyền sản xuất giầy vải, giầy thể thao khép kín và hiện đại,
nh-ng chỉ có dây chuyền sản xuất giầy vải là phát huy hiệu quả cao. Đối với
dây chuyền sản xuất giầy thể thao, do mới đầu t- áp dụng sản xuất nên ch-a
có nhiều kinh nghiệm, không tận dụng đ-ợc hết công suất của máy móc thiết
bị.
Biểu: Danh mục một số máy móc thiết bị quan trọng:
TT Tên thiết bị
Số
l-ợng
(Đ/v
chiếc)
Nguồn sản
xuất
Năm
sản
xuất
Năm
trang
bị
Chất l-ợng
còn lại
Ghi chú
1 Dây chuyền SX
Quốc
2004 2005 70%
8 Hệ thống may
vi tính
35 Đông
Nam á
2002 2003 50%
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Lê Công Song Lớp 619
7
3.4. Vốn sản xuất kinh doanh.
Những năm gần đây nguồn vốn kinh doanh của Công ty không ngừng tăng
lên, trong đó nguồn vốn vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh.
Đặc điểm này có ảnh h-ởng tới khả năng đảm bảo tài chính của Công ty, tỷ
trọng này càng cao thì càng gây khó khăn cho quá trình sản xuất kinh doanh,
đầu t- phát triển...nh-ng trong thời gian qua tỷ trọng này đã và đang giảm
dần, đây là một nỗ lực rất lớn của Công ty cho dù mức độ giảm là rất chậm .
Biểu: Vốn sản xuất kinh doanh của Công ty
TT Loại vốn Đơn vị Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Tổng vốn kinh doanh Tỷ đồng 42,788 48,850 61,982
+ Vốn cố định Tỷ đồng 14,502 19,582 24,198
1
Vốn l-u động Tỷ đồng
28,286 29,268 37,784
Vốn chủ sở hữu Tỷ đồng 22,520 26,646 34,704
+ Vốn ngân sách cấp Tỷ đồng 20,421 23,988 31,653
2
+ Vốn tự bổ sung Tỷ đồng
2,099 2,658 3,051
Phân hạng
CBCNV
Tổng
số
Trên
Đại
học
Đại
học
Cao
đẳng
Trung
học CN
CNKT
bậc 5-7
CNKT
bậc 1-4
Khác
1
Lãnh đạo đơn vị
9
5 4
2
Cán bộ chủ chốt
66
1 25 1 13 20 4 2
3
Cán bộ kỹ thuật
nghiệp vụ
70 9 4 29 28
Lãnh đạo đơn vị
9
6 1 1 1
2
Cán bộ chủ chốt
66
15 3 16 23 6 3
3
Cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ
70
41 7 9 13
4
Nhân viên th-ờng
84
47 16 5 11 2 3
5
Công nhân kỹ thuật
61
23 28 2 6 2
6
Lao động khác
1762
302 947 230 210 58 15
Tổng
2052
428 973 294 260 73 24
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Lê Công Song Lớp 619
9
4 Kim ngạch XK Triệu USD 6,36 4,31 5,20 3,605 4,5
5 Nộp ngân sách Tỷ đồng 2,83 1,597 1,15 1,170 2,520
6 Lợi nhuận Triệu đồng 1.309 1.438 1.600 1.602 1.800
7 Đầu t- phát triển Triệu đồng 2.560 4.740 14.000 873 1.700
8 Tổng số lao động Ng-ời 1.125 1.250 1.352 1.552 2.052
9 Thu nhập bình quân Nghìn đồng 740 750 790 800 850
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Lê Công Song Lớp 619
10
II. thực trạng của bộ máy tổ chức quản lý ở công ty giầy
Th-ợng Đình
1. Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty.
Giám đốc
Phó giám đốc
XNK
Phó giám đốc
sản xuất
Phó giám đốc Kỹ
thuật Công nghệ -
Chất l-ợng
Phó giám đốc Thiết
bị VSMT và ATLĐ
Phòng
Kế toán
tài chính
Phòng
HC-TC
& BPI -
ISO
vệ
Phòng
Vệ sinh
lao
động
Trạm
ytế
X-ởng sản xuất giầy
vải
X-ởng sản xuất giầy thể thao X-ởng Cơ năng
Sơ đồ : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty giầy Th-ợng Đình
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Lê Công Song Lớp 619
11
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty giầy Th-ợng Đình đ-ợc tổ chức
theo mô hình kết hợp trực tuyến - chức năng. Đây là mô hình tổ chức phổ biến
mà rất nhiều Doanh nghiệp Nhà n-ớc hiện nay đang áp dụng. Bộ máy tổ chức
quản lý của Công ty đ-ợc phân thành hai cấp quản lý và trong phạm vi đề tài
chỉ đề cập đến cấp quản lý Doanh nghiệp:
- Cấp quản lý Doanh nghiệp (gồm Ban lãnh đạo và phòng ban chức
năng).
-
Thực trạng của cơ cấu tổ chức quản lý công ty Giầy Th-ợng Đình
Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức ta nhận thấy việc phân cấp quản lý là rất cụ thể
và rõ ràng. Ngay trên sơ đồ đã thể hiện đ-ợc các mối quan hệ trong tổ chức
của Công ty. Từ việc đảm bảo mỗi cấp d-ới chỉ có một cấp trên trực tiếp cho
đến việc hỗ trợ giữa các bộ phận phòng ban ngang hàng với nhau trên nguyên
tắc phối hợp cùng phục tùng. Và theo mô tả công việc của các phòng ban và
của các cá nhân thì việc phân định quyền hạn và trách nhiệm cũng đ-ợc chỉ ra
mô... và do những yêu cầu cấp thiết bên trong đòi hỏi phải có sự thay đổi.
Trong thời gian tới sẽ có rất nhiều sự thay đổi từ môi tr-ờng vĩ mô nh- các
chính sách, quyết định của thủ t-ớng chính phủ về việc sắp xếp lại bộ máy tổ
chức của các doanh nghiệp Nhà n-ớc... Tất cả những điều này đòi hỏi các
doanh nghiệp phải có một bộ máy linh hoạt, uyển chuyển với những thay đổi.
Mặc dù mỗi lần thay đổi là rất khó lấy lại đ-ợc sự ổn định trong một thời gian
ngắn. Tuy nhiên đây lại là những yêu cầu cấp thiết mà các doanh nghiệp phải
đáp ứng đ-ợc nếu không sẽ bị tụt lại phía sau, dẫn tới kém hiệu quả trong
công tác quản lý, làm ăn thua lỗ và phá sản.
- Cấp quản lý Doanh nghiệp.
Ban lãnh đạo của Công ty đ-ợc sự giúp việc của các phòng, ban chức năng.
Trong Ban lãnh đạo có Giám đốc là ng-ời đứng đầu Công ty, đại diện cho Nhà
n-ớc và công nhân viên, quản lý toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty, có quyền quyết định mọi hoạt động của Công ty theo đúng kế
hoạch, đúng chính sách pháp luật của Nhà n-ớc và Nghị quyết của Đại hội
công nhân viên chức. Giám đốc trực tiếp xây dựng định mức và chất l-ợng sản
phẩm, coi đó là căn cứ cơ bản để thực hiện chế độ l-ơng, th-ởng. Giám đốc
phải chịu mọi trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty tr-ớc Nhà n-ớc và toàn thể Công ty. (
xem Sơ đồ :Cơ cấu tổ chức).
Trực tiếp giúp việc cho Giám đốc là 4 Phó giám đốc và 2 Trợ lý giám đốc,
bao gồm:
Phó giám đốc Kỹ thuật, công nghệ và chất l-ợng;
Phó giám đốc
Sản xuất;
Phó giám đốc Xuất nhập khẩu;
Sơn. Việc này sẽ liên quan đến Phó giám đốc Thiết bị, An toàn lao động và Vệ
sinh môi tr-ờng và liên quan đến Tổ chức Công đoàn Công ty trong đó có vị
Chủ tịch Công đoàn. Nh- vậy, sẽ không có v-ớng mắc nào nếu nh- ý kiến của
các Lãnh đạo thống nhất. Nh-ng nếu mỗi vị Lãnh đạo lại có một ý kiến riêng
thì sẽ rất khó cho các cấp d-ới thực hiện. Do đó tr-ớc khi đ-a ra các quyết
định mang tính mệnh lệnh, đòi hỏi phải có một sự thống nhất giữa các bên
trong cấp lãnh đạo. Có nh- vậy sẽ tránh khỏi tr-ờng hợp xảy ra việc cấp d-ới
không biết phải giải quyết ra sao để có thể thực hiện đ-ợc cùng một lúc cả hai
ý kiến trái ng-ợc nhau của cấp trên có liên quan.
Quan hệ cộng tác.
Là các mối quan hệ theo chiều ngang, giữa các phòng ban chức năng với
nhau và giữa các bộ phận có liên đới trong công việc. Trên cơ sở phối hợp
cùng phục tùng nhằm hoàn thành các mục tiêu đã đề ra và các nhiệm vụ theo
chức năng của mình.
Mối quan hệ giữa các phòng ban chức năng với nhau: Các phòng ban chức
năng có nhiệm vụ hỗ trợ, bổ sung và tạo điều kiện cho nhau hoàn thành tốt các
nhiệm vụ đ-ợc giao. Các bộ phận này cùng nhau cung cấp các thông tin và
tham m-u kịp thời cho Giám đốc và Ban lãnh đạo để có thể điều khiển hoạt
động trong toàn Công ty, đạt tới hiệu quả chung cao nhất. Nh-ng bên cạnh đó
vẫn còn tồn tại một vài sự đùn đẩy thiếu trách nhiệm hay quá cứng nhắc, quá
nguyên tắc trong công việc, dẫn tới tạo ra những khó khăn không cần thiết cho
bộ phận có liên quan. Mặc cho việc này có thể sẽ dẫn tới những sự chậm chễ
không đáng có hay những lợi ích và trách nhiệm khó xác định. Nh- việc làm
công tác quảng cáo và marketing của Công ty, đôi khi Giám đốc giao nhiệm
vụ cùng một lúc cho hai đến ba bộ phận cùng thực hiện. Nhằm mục đích tạo
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Lê Công Song Lớp 619
14
ra một sự hỗ trợ cho nhau giữa các bộ phận với những thông tin riêng của bộ
công bán thành phẩm và thành phẩm. Công tác lao động và tiền l-ơng khu vực
sản xuất (Quyết định điều phối lao động giữa các phân x-ởng sản xuất và phê
duyệt thanh toán l-ơng tuần của 2 phân x-ởng May giầy vải và May thể thao).
Công tác quản lý định mức cấp phát vật t-. Phụ trách công tác sản xuất thử và
sản xuất mẫu đối. Phụ trách toàn bộ hệ thống kho của Công ty. Chịu trách
nhiệm cuối cùng về kế hoạch sản xuất và chất l-ợng giao hàng. Phụ trách bộ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Lê Công Song Lớp 619
15
phận kế hoạch của Phòng KH-VT, Phòng Sản xuất gia công, X-ởng sản xuất
giầy vải, X-ởng sản xuất giầy thể thao.
- Phó giám đốc Kỹ thuật công nghệ và chất l-ợng.
Phụ trách công tác định mức vật t-. Phụ trách công tác kỹ thuật công nghệ
và chất l-ợng sản phẩm. Phụ trách quá trình thực hiện Hệ thống quản lý chất
l-ợng ISO 9001 : 2000.Công tác đề tài, sáng kiến - cải tiến kỹ thuật. Chịu
trách nhiệm về kết quả sản xuất thử và sản xuất mẫu đối. Chịu trách nhiệm
cuối cùng về chất l-ợng sản phẩm. Phụ trách phòng : Kỹ thuật công nghệ, QC,
Bộ phận h-ớng dẫn quá trình sản xuất của Phòng Chế thử mẫu, Bộ phận ISO
thuộc Phòng Hành chính - Tổ chức.
- Phó giám đốc thiết bị, VSMT (vệ sinh môi tr-ờng) và ATLĐ (an toàn lao
động).
Công tác quản lý, kiểm soát toàn bộ hệ thống máy móc, thiết bị áp lực
trong Công ty. Công tác lắp đặt, sửa chữa, bảo d-ỡng, kiểm tra, kiểm định hệ
thống máy móc, xem xét kế hoạch bổ sung thiết bị và phụ tùng thay thế. Công
tác quản lý việc sử dụng điện và n-ớc trong toàn Công ty. Công tác đào tạo
công nhân vận hành máy móc thiết bị. Công tác an toàn lao động, bảo hộ lao
động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh lao động, vệ sinh môi tr-ờng trong Công
ty. Công tác bảo vệ và tự vệ. Công tác chăm sóc sức khoẻ cho ng-ời lao động,
công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình. Công tác hành chính quản trị và đời
xếp tổ chức lao động định biên cho các bộ phận.
Tóm lại, Phòng Hành chính - Tổ chức phải đảm nhận hầu hết các công việc
nằm ngoài nghiệp vụ chuyên môn mà các phòng ban khác đang đảm nhận và
thực hiện. Từ quản lý vệ sinh môi tr-ờng, công tác sửa chữa, xây dựng cho
đến các công việc mang tính nghiệp vụ chuyên môn khác nh- công tác quản
lý nhân sự, công tác tiền l-ơng,... Tuy tất cả các công việc trong Phòng đều có
sự tách biệt nhau, thành từng khối công việc riêng biệt hầu nh- không có sự
liên quan đến nhau. Và cũng không nằm chung trong một nơi mà lại nằm ở
nhiều nơi khác nhau trong Công ty. Cùng với nhiều bộ phận nh- vậy nên tổng
số nhân viên của Phòng cũng rất đông. Với nhiều bộ phận và đông cán bộ
nhân viên nh- vậy nên mối quan hệ trong Phòng cũng đáng nói. Để quản lý
từng đấy công việc và bấy nhiêu con ng-ời là một điều rất khó. Và vấn đề ở
đây là ng-ời đứng đầu chịu trách nhiệm quản lý chung cho cả Phòng, đó là
Tr-ởng phòng. Tr-ởng phòng là ng-ời trực tiếp đ-a ra các quyết định về tất cả
các công việc mà Phòng đang đảm nhận. Nh- vậy, có thể sẽ tạo ra một sự
thiếu triệt để, do bởi Tr-ởng phòng sẽ phải tiếp nhận có thể là cùng một lúc rất
nhiều thông tin cần phải đ-ợc xử lý ngay.
Cùng với chức năng và nhiệm vụ rộng nh- vậy, nên tổng số cán bộ nhân
viên của Phòng cũng rất đông. Tính đến ngày 31/12/2004 tổng số cán bộ,
nhân viên là 55 ng-ời. Có thể nói một Phòng mà có khoảng 55 ng-ời với rất
nhiều việc phải đảm nhận, thì sự quản lý của các cán bộ đứng đầu là không
thể tránh khỏi những thiếu sót. Khi nói đến một Phòng ban với gần 60 nhân
viên, ng-ời ta sẽ cho rằng đó là một phòng phải đảm nhận rất nhiều việc nên
có rất nhiều nhân viên nh- vậy. Và với số nhân viên nh- thế vẫn có thể cho là
quá nhiều và không cần thiết phải đông nh- vậy. Nh-ng trong thực tế, công
việc tạp vụ, nhà ăn đã chiếm khoảng 30 nhân viên trong tổng số nhân viên của
Phòng. Trong khi hai bộ phận này không nhất thiết phải thuộc sự quản lý của
Phòng Hành chính Tổ chức, mà có thể độc lập hoặc thuộc Bộ phận Hành
chính quản trị trực tiếp quản lý. Nh- vậy, phải có giải pháp khắc phục tình
trạng cùng trong một phòng mà có bộ phận lại thiếu ng-ời trong khi lại có bộ
chế độ quy định. Tập trung nguồn lực về tài chính để sản xuất kinh doanh có
hiệu quả và phụ trách công tác hạch toán chất l-ợng của Công ty. Hạch toán
kế toán tổng hợp từng tháng, thông báo định kỳ cho Giám đốc về tình hình tài
chính của Công ty. Theo dõi các quỹ và nguồn vốn của Công ty. Tham m-u
cho Giám đốc về công tác quản lý tài chính, giá cả.
* Biên chế nhân sự:
Trình độ Tuổi đời
Chức năng
Số
l-ợng
ĐH CĐ TC 20-30 30-40 >40
Kế toán tr-ởng 1 1 1
Kế toán tổng hợp 1 1 1
Kế toán XNK 2 2 1 1
Kế toán Chi nhánh và Xí nghiệp 2 1 1 1 1
Kế toán Chi phí và l-ơng 1 1 1
Kế toán về tiền 2 1 1 1 1
Thủ quỹ 2 1 1 1 1
Tổng số 11 6 3 2 3 5 3
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Lê Công Song Lớp 619
18
- Kế toán tr-ởng: Chịu trách nhiệm tr-ớc Giám đốc về toàn bộ công tác tài
chính kế toán của Công ty. Điều hành, theo dõi hoạt động cũng nh- công việc
kế toán, tập hợp số liệu, xác định kết quả kinh doanh và lập báo cáo tài chính
theo từng kỳ.
-
Kế toán tổng hợp: Trợ giúp kế toán Tr-ởng, tổng hợp hết các số liệu do
các kế toán viên cung cấp. Theo dõi công nợ của Công ty. Tính toán nộp ngân
của Công ty. Thực tế đã chứng minh rằng phòng Kế toán đã thực hiện tốt chức
năng của mình trong thời gian dài. Nh-ng với một l-ợng công việc nh- thế,
biên chế nhân sự nh- vậy là thừa, ví dụ: kế toán về tiền, kế toán chi phí và tiền
l-ơng. Biên chế nhân sự trong phòng không hợp lý làm cho nhân viên không
phát huy hết khả năng, tạo ra cảm giác nhàm chán.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Lê Công Song Lớp 619
19
3.3 Phòng Tiêu thụ.
Phụ trách việc bốc dỡ, l-u kho vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm phục vụ thị
tr-ờng nội địa: Nghiên cứu thị tr-ờng, thị hiếu khách hàng, mẫu mã; đề xuất
dự kiến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Lựa chọn, quản lý các cửa hàng giới
thiệu sản phẩm và các đại lý của Công ty. Kiểm kê định kỳ các đại lý báo cáo
hàng tháng và thanh quyết toán hàng năm. Phối hợp với phòng Hành chính-
Tổ chức tổ chức các đợt triển lãm, hội chợ phục vụ việc giới thiệu sản phẩm
của Công ty.
3.4 Phòng Xuất nhập khẩu (XNK).
Có chức năng thu thập các thông tin thị tr-ờng, nắm bắt nhu cầu thị tr-ờng
trong và ngoài n-ớc. Trực tiếp thực hiện việc ký kết các hợp đồng kinh tế
ngoại th-ơng theo đúng chính sách mà Nhà n-ớc quy định trong luật th-ơng
mại và theo thông lệ quốc tế. Tìm hiểu và lựu chọn ph-ơng án tối -u nhằm
phát triển thị tr-ờng với mục đích tăng thêm khách hàng và tập trung chú
trọng nhiệm vụ xuất nhập khẩu. Ngoài ra còn trực tiếp giải quyết khiếu nại
của khách hàng và đề xuất với Ban lãnh đạo Công ty các biện pháp xử lý.
3.5 Phòng Chế thử mẫu (CTM).
Chịu trách nhiệm về việc thiết kế, chế thử mẫu, đảm bảo việc thực hiện kỹ
thuật sản xuất theo đúng quy trình công nghệ, cụ thể nh- sau: Chào hàng và tổ
chức triển khai việc chế thử mẫu. Triển khai sản xuất, h-ớng dẫn lập quy trình
công nghệ tại các quá trình: Bồi - Cắt - May - Gò. Kiểm tra sản phẩm mẫu
Định mức nguyên vật liệu và kiểm tra. Theo dõi, kiểm soát và đo l-ờng sản
phẩm nếu có khuyết tật thì phải có hành động phòng ngừa và khắc phục. Thực
hiện công tác sản xuất mẫu. Quản lý công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật.
Tham gia công tác đào tạo trong Công ty cùng với Phòng HC- TC. Đối ngoại
về công tác khoa học công nghệ.
3.9 Phòng Sản xuất - Gia công (SX - GC).
Tổ chức tác nghiệp, điều độ kế hoạch sản xuất x-ởng giầy thể thao. Tổ
chức gia công thành phẩm, bán thành phẩm giầy vải và giầy thể thao. Tổ chức
quá trình sản xuất thêu vi tính. Tổ chức quản lý thiết bị máy móc, dụng cụ,
nguyên vật liệu trong quá trình thêu vi tính. Tổ chức theo dõi, thống kê báo
cáo Giám đốc tình hình sản xuất của x-ởng giầy thể thao. Tổng hợp và lập báo
cáo về tình hình sản xuất gia công của Công ty.
3.10 Các phòng ban khác.
Trạm y tế th-ờng xuyên kiểm tra, khám sức khoẻ định kỳ cho ng-ời lao
động và khám sức khỏe cho ng-ời lao động mới đ-ợc tuyển vào Công ty (học
sinh). Phòng bảo vệ đảm bảo an ninh trật tự cho mọi hoạt động diễn ra trong
Công ty và có nhiệm vụ trông giữa xe cho cán bộ công nhân viên trong toàn
Công ty. Ban vệ sinh lao động thực hiện nhiệm vụ kiểm tra giám sát các công
việc liên quan đến môi tr-ờng trong Công ty.
X-ởng cơ năng.
Có nhiệm vụ bảo d-ỡng và sửa chữa kịp thời các máy móc, thiết bị sản
xuất bị hỏng hóc nhằm phục vụ cho việc sản xuất diễn ra đúng với tiến độ đã
định.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Lê Công Song Lớp 619
21
iii. đánh giá chung về bộ máy tổ chức quản lý.
1. Những -u điểm của bộ máy tổ chức quản lý.
Bộ máy tổ chức quản lý ở Công ty giầy Th-ợng Đình hiện nay đ-ợc tổ
công việc phát sinh mà ch-a có chủ tr-ơng của Ban lãnh đạo Công ty thì phải
báo cáo để xin ý kiến giải quyết. Điều này có -u điểm là các công việc của
các phòng, ban không bị chồng chéo nhau. Còn các phòng, ban trong cùng
một mảng công việc do một Phó giám đốc quản lý thì đôi khi họ cùng phải
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Lê Công Song Lớp 619
22
thực hiện một nhiệm vụ ngoài chức năng và nhiệm vụ của mình, đây là tr-ờng
hợp cộng tác, phối hợp cùng phục tùng.
2. Một số tồn tại cần khắc phục.
2.1. Nghiệp vụ của một số phòng, ban và bộ phận chức năng.
Phòng hành chính - Tổ chức:
Hiện nay, phòng HC - TC ở Công ty giầy Th-ợng Đình là một phòng có
chức năng và nhiệm vụ rất rộng. Nh- ở phần chức năng và nhiệm vụ của các
bộ phận, phòng ban ở trên đã nêu rất rõ. Có thể mô tả các công việc của phòng
HC - TC thành mấy mảng công việc lớn sau:
Công tác Nhân sự (bao gồm: Tuyển dụng, đào tạo và quản lý nhân sự ).
Công tác Tiền l-ơng - BHXH (bao gồm: các công việc về tiền l-ơng và về chế
độ chính sách áp dụng cho ng-ời lao động theo đúng quy định của Nhà n-ớc).
Công tác Hành chính quản trị (bao gồm: văn th- l-u trữ, tổng đài, công tác
phục vụ đời sống, dịch vụ và du lịch cho cán bộ công nhân viên, quản lý nhà
nghỉ Sầm Sơn).
Công tác xây dựng và sửa chữa (bao gồm: xây dựng mới và
sửa chữa cơ sở hạ tầng, cải tạo nhà x-ởng, phòng làm việc nhằm phục vụ cho
công tác quản lý và sản xuất).
Bộ phận quản lý ISO (bao gồm các thủ tục, văn
bản, yêu cầu... của hệ thống quản lý chất l-ợng theo tiêu chuẩn ISO 9000 :
2001). Ngoài ra, còn có rất nhiều các công việc khác do Phòng quản lý, ví dụ
nh-: công nghệ thông tin trong toàn Công ty, tổ chức khen th-ởng thi đua và
của một công ty sản xuất nh- Công ty giầy Th-ợng Đình là t-ơng đối hợp lý.
Vấn đề ở đây là về trình độ của đội ngũ lao động gián tiếp này, bởi đó là một
vấn đề sống còn của bất kỳ một bộ máy tổ chức nào.
Các nhân viên phòng ban có trình độ đại học chiếm khoảng 57% trong
tổng số nhân viên th-ờng. Nh- vậy, tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học là một
con số t-ơng đối đáp ứng đ-ợc nhu cầu đặt ra của Công ty nói riêng và của xu
thế hội nhập kinh tế toàn cầu nói chung. Nh-ng vẫn cần phải ngày một nâng
cao hơn nữa nhằm đáp ứng nhu cầu chung của cả xã hội và thế giới.
Còn về các cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ, số l-ợng có trình độ cao (từ bậc 5 -
7) chiếm 41,4% trong tổng số cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ của Công ty. Và các
cán bộ đ-ợc đào tạo ở trình độ đại học kỹ thuật nghiệp vụ là 9 cán bộ, chiếm
khoảng 12,8%. Số còn lại đạt mức kỹ thuật từ bậc 4 trở xuống. Đây là một con
số t-ơng đối hợp lý, nh-ng nếu để những lao động có trình độ kỹ thuật cao lên
làm ng-ời quản lý thì sẽ là một điều rất bất cập cho Công ty và cho các doanh
nghiệp khác nói chung. Do bởi họ có trình độ kỹ thuật cao nh-ng ch-a chắc
họ đã có trình độ và năng lực trong công tác quản lý. Hiện nay ở rất nhiều
công ty mặc dù đã nhận thức đ-ợc vấn đề này nh-ng họ vẫn chủ tr-ơng bổ
nhiệm những ng-ời lao động có tay nghề cao lên làm nhà quản lý. Nh- vậy họ
đã không chỉ mất đi một ng-ời thợ có tay nghề cao mà còn cố tình tạo ra một
ng-ời quản lý kém làm ảnh h-ởng đến hiệu quả của cả một tổ chức.
ở
Công ty
giầy Th-ợng Đình số l-ợng các cán bộ đ-ợc tr-ởng thành từ d-ới phân x-ởng
lên là t-ơng đối nhiều, hầu hết những ng-ời này đều có rất nhiều kinh nghiệp
trong lĩnh vực sản xuất nh-ng không ít trong số họ lại thiếu năng lực về quản
lý con ng-ời. Về lĩnh vực quản lý, yêu cầu và đòi hỏi đ-ợc đặt ra cho các nhà
quản lý là rất cao, không chỉ có kinh nghiệm là đủ, mà đây chỉ là điều kiện
cần chứ ch-a đủ để trở thành một nhà quản lý giỏi.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
bằng tổng số cán bộ công nhân viên của một công ty nhỏ bên ngoài. Với
những nhận định trên, điều cần thiết lúc này là phải tách nhỏ Phòng Hành
chính - Tổ chức ra thành từng bộ phận riêng biệt và lập thành các phòng ban
khác nhau.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Lê Công Song Lớp 619
25
Thành lập Phòng Tổ chức (Lao động - Tiền l-ơng).
Hiện tại, mảng công việc về quản lý nhân sự và công tác tiền l-ơng chỉ là
một bộ phận của Phòng Hành chính - Tổ chức. Tuy chỉ là một bộ phận nh-ng
lại có một khối l-ợng công việc rất lớn. Bộ phận này phải giải quyết một khối
l-ợng công việc về nghiệp vụ cho hơn 2000 lao động của Công ty. Đây là một
sự phân chia công việc và quyền hạn quá sức đối với một bộ phận của một
phòng. Để phù hợp với ph-ơng h-ớng phát triển của Công ty trong những năm
tới, cần phải tách hai bộ phận này ra và tạo thành một phòng riêng biệt d-ới sự
chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc. Nh- vậy, Phòng sẽ có một chức năng và
nhiệm vụ nh- các công việc mà bộ phận này đang thực hiện. Và nó đ-ợc tách
riêng biệt ra khỏi các công việc không có liên quan đến nh- hiện nay đang tồn
tại ở Phòng Hành chính - Tổ chức. Phòng Tổ chức này sẽ phải trực tiếp quản
lý một Trung tâm đào tạo trong thời gian sắp tới (Công ty đang tiến hành triển
khai xây dựng tại mặt bằng của Công ty). Có thể mô tả Phòng Tổ chức (Lao
động - Tiền l-ơng) theo sơ đồ:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Phòng Tổ chức.
Tr-ởng
phòng
Bộ phận
Tuyển dụng
Bộ phận
QL Nhân sự