Nghiên cứu ảnh hưởng của phân urê đến sự biến động thành phần loài ve giáp thuộc bộ oribatida (acari oribatida) ở đất trồng cây hành lá tại vườn sinh học khoa sinh KTNN, trường đại học sư phạm hà nội 2 - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN

HỨA THỊ HUÉ

N G H IÊ N C Ứ U Ả N H H Ư Ở N G C Ủ A PH Â N U RÊ Đ ÉN s ự


B IÉ N Đ Ộ N G T H À N H P H À N L O À I VE G IÁ P T H U Ộ C B ộ
O R IB A T ID A (A C A R I: O R IB A T ID A ) Ở Đ ẤT T R Ô N G CÂY
H À N H LÁ T Ạ I V Ư Ờ N SIN H H Ọ C K H O A SIN H - K T N N ,
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C s ư PH Ạ M HÀ N Ộ I 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC




C huyên ngành: Sỉnh thái học

HÀ NỘI, 2015






TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN

H Ứ A T H Ị H UÉ

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài này, tôi nhận được
nhiều sự giúp đỡ quý báu của thầy cô, gia đình, bạn bè. Tôi xin bày tỏ tấm
lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới:
Ban Chủ nhiệm khoa, Ban quản lý vườn Sinh học khoa Sinh - KTNN
trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất
cho tôi nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Các thầy cô trong khoa luôn tận tụy dạy bảo, truyền đạt cho tôi những
kiến thức khoa học quý báu.
Tự đáy lòng mình, tôi xin chân thành gửi lời cám ơn TS. Đào Duy
Trinh - người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi thực hiện đề tài nghiên cứu.
Tôi tỏ lòng biết ơn chân thành tới các bạn trong nhóm nghiên cứu, gia đình
tôi, nơi mà tôi nhận được sự hỗ trợ, chia sẻ, động viên để vượt qua mọi khó
khăn trong học tập cũng như trong cuộc sống.

Hà Nội, tháng 05 năm 2015
Tác giả khoá luận

Hửa Thị Huế


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, các mẫu nghiên cứu đã được lấy tại vườn Sinh
học khoa Sinh - KTNN, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và được chúng
tôi thực hiện, phân tích mẫu đúng phương pháp như trong khóa luận đã đưa
ra. Mọi số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là hoàn toàn chính
xác, trung thực, đúng thời gian. Các thông tin đã được trích dẫn trong khóa
luận là hoàn toàn chính xác, được lấy từ các tài liệu có nguồn gốc.


TN

Đối chứng (đất không Urê)

ĐC

Độ đa dạng loài

H’

Độ đồng đều - Chỉ số Pielou

J’

Mật độ trung bình

MĐTB

Vườn Quốc gia

VQG

Khu công nghiệp

KCN

Nhà xuất bản

Nxb


Bảng 3.1. So sánh tính đa dạng các Taxon Họ, giống, loài Oribatida ở
đất trồng hành lá bón phân và không bón phân U rê..........................

21

Bảng 3.2. Danh sách thành phần Họ, Giống, Loài Oribatida ở đất
trồng hành lá có phân, không phân Urê và ban đầu chưa bón
phân........................................................................................................

22

Bảng 3.3. Số lượng cá thế Oribatida xuất hiện theo các đợt lấy mẫu
tầng đất AI có phân, không phân Urê và đất ban đầu chưa bón
phân........................................................................................................

28

Bảng 3.4. Số lượng các thể Oribatida xuất hiện theo các đợt lấy mẫu
tầng đất A2 có phân, không phân Urê và đất ban đầu chưa bón
phân........................................................................................................

29

Bảng 3.5. Danh sách họ, giống, loài Oribatida phân bố theo dộ sâu của
đất trồng hành có phân, không phân Ưrê và đất ban đầu chưa bón phân
tại vườn Sinh học khoa Sinh - KTNN, trường ĐHSPHN 2...................

30



Hình 3.3. Cấu trúc loài ưu thế của Oribatida ở đất trồng không bón phân
Urê tại vườn Sinh học khoa Sinh - KTNN, trường ĐHSPHN 2...............

37

Hình 3.4. Mật độ trung bình của Oribatida ở 2 nền đất có và không
bón phân Ưrê.............................................................................................

41

Hình 3.5. Độ đa dạng H’ và độ đồng đều J’ ở hai bên nền đất có và
không có phân Urê...................................................................................

42


MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐÀU...................................................................................................

1

CHƯƠNG 1. TỐNG QUAN TÀI L IỆ U .............................................

7

1.1. Cơ sử khoa học của đề tài..............................................................

7


2.4.1. Ngoài thực địa.............................................................................

15

2.4.2. Trong phòng thí nghiệm............................................................

16

2.4.3. Xử lí số liệu.................................................................................

18

2.5. Một vài nét khái quát về khu vực nghiên cún............................

19

CHƯƠNG 3. KÉT QUẢ YÀ BÀN LUẬN..........................................

21

3.1. Thành phần loài Oribatida ở đất trồng hành lá có phân và
không phân Urê tại vườn Sinh học khoa Sinh - KTNN, trưòng
Đại học Sư phạm Hà Nội 2....................................................................

21

3.1.1. Danh sách thành phần Họ, Giống, Loài Oribatida ở đất trồng
hành lá có phân và không phân U rê .......................................................


3.4.2. Ảnh hưởng đến mật độ trình độ trung bình............................

41

3.4.3. Ảnh hưởng đến độ đa dạng H’ và độ đồng đều J ’...................

42

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................

44

TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................

46

PHỤ LỤC


M Ở ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
“Tấc đất tấc vàng”, đất là một trong những tài sản vô cùng quý giá của
loài người. Môi trường đất là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các sinh
vật cạn, là nơi đặt nền móng cho nền văn minh nhân loại với các công trình
xây dựng, các khu công nghiệp..., là nơi con người sử dụng tài nguyên đất
vào hoạt động sản xuất nông nghiệp đế đảm bảo nguồn cung cấp lương thực
thực phẩm. Cùng với sự phát triển của xã hội diện tích nông nghiệp ngày càng
suy giảm. Vì thế cần phải có những biện pháp để tăng năng suất cây trồng, cải
thiện đất tốt hơn. Một trong những biện pháp hiệu quả nhất là bón phân cho
đất nông nghiệp. Đất trồng, sinh vật, phân bón hoá học, cây trồng luôn có mối

+ Chống lại nhiều bệnh ung thư: Trong các nghiên cứu tại khu vực
Nam Âu, các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng, ăn hành giảm được 84%
nguy cơ mắc bệnh ung thư vòm miệng và họng, giảm được 88% nguy cơ ung
thư thực quản, 83% nguy cơ ung thư thanh quản và 25% nguy cơ ung thư vú,
73% nguy cơ ung thư buồng trứng, 73% nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt và
38% nguy cơ ung thư tế bào thận so với những người không ăn hoặc ăn rất ít
hành [23]. Ngoài ra hành lá còn có rất nhiều công dụng khác như:
+ Tăng cường sức khoẻ cho xương
+ Chống viêm nhiễm và hoạt động của vi khuẩn
+ Chống bệnh tiểu đường
+ Thải độc qua tuyến mồ hôi
+ Giãn mạch máu
+ Giúp ăn ngon miệng
+ Chống đông máu... [23].
Hành lá đã trở thành thực phẩm gần gũi và không thể thiếu đối với
người dân Việt Nam. Cây hành lá được trồng phổ biến và rộng rãi ở nhiều địa
phương trên cả nước. Vì thế cây hành lá trở thành một trong những đối tượng
để chúng tôi quan tâm và nghiên cứu.
2


Thế giới sinh vật đất vô cùng phong phú và bí ẩn. Hệ sinh vật đất cũng
là một trong những yếu tố quan trọng giúp cây trồng phát triển. Những sinh
vật đất tham gia tích cực trong sự phân hủy vật chất hữu cơ, trong chu trình
nitơ và trong quá trình tạo đất. Chúng tham gia vào quá trình phân hủy mùn
và cấu trúc đất bằng cách nghiền nát các hợp chất hữu cơ. Phân của chúng
dưới dạng viên đã bổ sung một diện tích bề mặt lớn trong quá trình phân hủy
và lại trở thành một phần trọn vẹn trong tang hữu cơ của đất, chúng đã có tác
động không nhỏ đến các phương thức canh tác đất nông nghiệp, điển hình là
Oribatida. Oribatida là một trong những đại diện chính của động vật chân

So sánh, phân tích đặc điểm phân bố của ve giáp trong đất trồng cây
hành lá có và không có phân Urê.
Xác định được sự biến động thành phần loài ve giáp trong quá trình cây
hành lá sinh trưởng và phát triển.
Xác định được loài chiếm ưu thế và phổ biến trong đất trồng cây hành
lá có và không có phân Urê.
Bổ sung thêm loài mới vào thành phần loài của Oribatida từ các vùng
sinh cảnh nghiên cứu.
Xác định mật độ trung bình của Oribatida ở từng vùng sinh cảnh, tầng
đất khác nhau.
Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón Ưrê đến ve
giáp ở đất trồng hành, trên cơ sở phân tích sự thay đối giá trị các chỉ số định
lượng như: số lượng loài, cấu trúc thành phần, đa dạng thành phần loài, chỉ số
đa dạng loài (H’), chỉ số đồng đều (T). Từ đó phát hiện nhóm loài Oribatida
ưu thế, phổ biến, góp phần tìm hiểu vai trò chỉ thị sinh học của ve giáp và
mức độ ảnh hưởng của hoạt động nhân tác đến môi trường đất ở vườn sinh
học khoa Sinh - KTNN, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
3. Ý nghĩa
3.1. Ý nghĩa khoa học
Đe tài nghiên cứu sự ảnh hưởng của phân Urê đến sự biến động thành
phần loài ve giáp thuộc bộ Oribatida ở đất trồng cây hành lá tại vườn Sinh học
4


khoa Sinh - KTNN, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, để cung cấp thông tin
cơ bản:
Sự phân bố theo chiều thẳng đứng hay còn là sự phân tầng của quần xã.
Do đặc tính sinh thái của mỗi loài sinh vật khác nhau trong quần xã không
giống nhau, nên tập họp các cá thể của mỗi loàỉ thường chiếm một tầng không
gian nhất định trong quần xã.

Oribatida) ở đất trồng hành lá có và không có phân Urê để có những dẫn liệu
mới về sự ảnh hưởng của phân Urê đến sự biến động về thành phần loài ve
giáp thuộc bộ (Acari: Oribatida) ở đất trồng cây hành lá tại vườn Sinh học
khoa Sinh - KTNN, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.

6


CHƯƠNG 1
TỐNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Sinh vật đất rất phong phú, đa dạng. Chúng có mối quan hệ mật thiết
với nhau và có vai trò to lớn trong việc cải tạo đất trồng trọt. Động vật đất góp
phần quan trọng trong quá trình hình thành đất, phân hủy rác thải (lá cây, xác
động vật chết...), làm tăng quá trình men hóa trong đất được diễn ra một cách
nhanh chóng từ đó làm tăng độ phì trong đất, cung cấp chất dinh dưỡng cho
đất để bù lại những chất đã bị mất đi, cải tạo và bảo vệ môi trường đất. Từ đó
gián tiếp giúp thực vật phát triển mạnh mẽ.
Nghiên cứu động vật đất ở một số vùng sinh thái Việt Nam cho thấy
cấu trúc định tính (thành phần loài và nhóm phân loại) có liên quan chặt chẽ
với kiểu đất và những thay đổi điều kiện môi trường đất. Còn cấu trúc định
lượng (mật độ, sinh khối) lại được quy định bởi thảm phủ sinh vật và cây
trồng. Vì vậy, đặc điểm phân bố, thay đổi các nhóm động vật đất có liên quan
đến chế độ canh tác hay sử dụng các sản phẩm hóa chất trong sản xuất nông,
lâm nghiệp. Việc nghiên cứu và đánh giá động vật đất có ý nghĩa lớn trong
việc chỉ thị sinh học các diễn thế của hệ sinh thái và bảo vệ môi trường, góp
phần cải tạo đất bảo vệ và phục hồi tài nguyên môi trường, đảm bảo chất
lượng và cuộc sống cho nhân loại.
Bộ Oribatida (Acari: Oribatida) bao gồm những nhóm Oribatida đa dạng
và phong phú trong hệ sinh thái. Oribatida tham gia tích cực trong sự phân

Năm 2004, Karasawa đã nghiên cứu cấu trúc quần xã Oribatida ở đất
treo và các nhân tố vô sinh, hữu sinh gây nên sự đa dạng của chúng. Theo tác
giả, Oribatida là một nhóm chân khớp chiếm ưu thế về số lượng trong đất
treo. Từ sinh cảnh này thu được không ít hơn 50 loài. Độ đa dạng loài
Oribatida ở đất treo có thể thấp hơn so với khu hệ Oribatida ở đất rừng
(Karasawa, 2004) [21].

8


Chính hoạt động sống của các nhóm động vật đất cho thấy chúng đã
tham gia tích cực vào quá trình cải tạo, làm tăng độ phì nhiêu cho đất, góp
phần tham gia vào các quá trình sinh học của đất hoàn thành chu trình tuần
hoàn vật chất trong tự nhiên. Có rất nhiều công trình nghiên cứu về vai trò chỉ
thị sinh học của Oribatida theo các hướng: chỉ thị cho chất lượng đất, chỉ thị
cho thuốc trừ sâu, phân bón... sử dụng trong sản xuất nông nghiệp, chỉ thị cho
môi trường đô thị...
Sử dụng những đặc trưng ở mức độ cá thể ở Oribatida như sinh vật chỉ
thị cho việc đánh giá chất lượng đất vẫn ở giai đoạn khởi đầu. Trong 15 năm
gần đây, đã có nhiều nghiên cứu về phản ứng sinh thái và sinh sản của các
loài Oribatida đối với những biến đổi của môi trường. Thí dụ, các công trình
của Hagvar et al., 1980; Hagvar et a i, 198la, 198lb; Wannier, 1988; Siepel,
1990; Denneman et a l, 1991; Van Straalen et ai., 1997... [20].
1.3. Tình hình nghiên cún Oribatida ỏ’ Việt Nam
Từ sau 1975, các tác giả trong nước bắt đầu có các nghiên cứu độc lập
về Oribatida. Đầu tiên là công trình nghiên cứu của Vũ Quang Mạnh (1980)
về thành phần, phân bố và số lượng của các nhóm Microarthropoda ở một số
kiểu hệ sinh thái đồng bằng sông Hồng và rừng nhiệt đới. Trong công trình
này, tác giả cũng đã nghiên cứu về ảnh hưởng của một số nhân tố tự nhiên
chính đã ảnh hưởng tới sự phân bố và sự biến động số lượng của hai nhóm

Oribatida ưu thế: Xỵỉobates monodactylus; Liodes theleproctus; Pelorỉbates
gressỉttỉ; Oppỉa kuhneltỉ sang môi trường đất mang tính nhân tác nhiều hơn
tính tự nhiên (RNT, VQN, ĐCT), tập hợp các loài Oribatida ưu thế cũ sẽ được
thay thế bởi tập hợp các loài Oribatida ưu thế mới, bao gồm: Scheloribates
leavỉgatus; Pergalumna altera; Eremobelba capỉtata; Arcoppỉa arcualỉs;
Xylobates lophotrichus; Epỉlohmannia cylỉndrica; Dolỉcheremaeus ỉnaequalis
và Oppia bỉcarỉnata [17].
Năm 2013, Đào Duy Trinh, Dương Minh Huệ, Vũ Quang Mạnh,
Nghiên cứu biến động cấu trúc mật độ và tỷ lệ thành phần của nhóm động vật
10


chân khớp bé (Microarthropoda) tại khu công nghiệp xi măng Tiên Sơn và
phụ cận ứ ng Hòa Hà Nội: Nhóm phân loại Acari luôn chiếm ưu thế về số
lượng ở tất cả các sinh cảnh, gặp nhiều nhất là ở sinh cảnh đất tại khu công
nghiệp. Ngược lại, nhóm phân loại Collembola chiếm ưu thế ít hơn thường
hay gặp ở sinh cảnh đất vườn cạnh khu công nghiệp và đất ruộng cách khu
công nghiệp 1 km theo hướng Nam. Trong nhóm phân loại Acari, o là nhóm
chiếm ưu thế ở các sinh cảnh nghiên cứu và có mặt ở cả 2 tầng đất, Ư chỉ xuất
hiện duy nhất ở tầng Ai của khu công nghiệp, AỶ thấy xuất hiện ở tất cả các
sinh cảnh của khu vực nghiên cứu với số lượng không lớn. Ở tầng Ai nhóm G
đều có mặt còn ở tầng A2 chỉ có duy nhất ở sinh cảnh khu công nghiệp. Trong
nhóm phân loại Collembola, p và E là 2 nhóm có mặt ở tất cả các sinh cảnh
nghiên cứu và có mặt ở cả 2 tầng đất. Nhóm phân loại s xuất hiện với số
lượng rất thấp và hầu như chỉ gặp ở tầng đất Ai của sinh cảnh đất ở vườn và
mộng còn ở tầng A2 không thấy có ở sinh cảnh đất tại khu công nghiệp [15].
Năm 2014, Đào Kim Thương, Vàng Thị Anh Thư, Bùi Thúy Hường,
Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Thu Anh nghiên cứu KCN Khai Quang, Lập
Thạch và Quang Minh cho thấy có 105 loài Oribatida trong đó 10 loài chưa
định được tên và sự phân bố ở các sinh cảnh đều không đồng đều. Chúng chủ

sinh cảnh VQN và RCT: N=212; s=29; H’= 2.508 [14].
Ảnh hưởng của phân hóa học đến Oribatida, Collembola là khá lớn. Với
liều lượng bón phân khác nhau thì có các tác động khác nhau. Đã có những
nghiên cứu về ảnh hưởng của phân hóa học đến bọ nhảy Collembola như
công trình “Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ từ rạ được xử lý với
vi sinh vật đến nhóm động vật chân khớp bé tại một số huyện của tỉnh Nam
Định” đã đưa ra kết luận phân hữu cơ có ảnh hưởng đến sự phát triển của loài
bọ nhảy, thể hiện ở các điểm sau: tăng số lượng loài, tăng mật độ trung bình,
tăng mức độ đa dạng, đảm bảo sự phát triển của quần thể [10].
12


Ở Việt Nam, việc nghiên cứu ve giáp trên đất nông nghiệp có phân hóa
học còn rải rác, chưa có kết quả hoàn thiện, chưa tập trung đánh giá được đặc
điểm sinh học và sự ảnh hưởng của phân bón đến môi trường sống của ve
giáp. Với đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của phân Urê đến sự biến động về
thành phần loài ve giáp thuộc bộ Orỉbatỉda (Acari: Oribatida) ở đất trồng
cây hành lá tại vườn Sinh học khoa Sinh - KTNN, trường đại học Sư phạm
Hà Nội 2 ”, chúng tôi nghiên cứu sự biến động thành phần loài ve giáp trong
quá trình sinh trưởng và phát triển của cây hành lá cùng với ảnh hưởng của
phân Urê đến đặc điểm của ve giáp: thành phần loài, sự phân bố, điều kiện
thích nghi... Qua đó, bổ sung những dẫn liệu mới hình thành thêm mối quan
hệ giữa ve giáp với cây trồng ngắn ngày với chế phấm hóa học và vai trò chỉ
thị của ve giáp trên hệ sinh thái đất nông nghiệp hiện nay.

13


CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIẺM, THỜI GIAN


Ngày lấy mẫu

TN

AI

A2

ĐC

AI

A2

AI

A2

1

12/02/2014

5

5

2

01/03/2014


21/03/2014

5

5

5

5

6

28/03/2014

5

5

5

5

7

05/04/2014

5

5

10

Tông
u 10

Ghi chú:
AI

Tầng đất có độ sâu O-lO(cm)

ĐCBP

A2

Tầng đất có độ sâu 10-20(cm)

TN

Thực nghiệm (đất có Urê)

ĐC

Đối chứng (đất không Urê)

Đất chưa bón phân

2.4. Phương pháp nghiên cún
2.4.1. Ngoài thực địa
Kỹ thuật trồng hành lá:
Chuẩn bị đất: Xới đất, phơi ải đất 1 tuần trước khi trồng hành lá.

Các mẫu định lượng của đất được thu lặp lại 8 lần ở mỗi tầng tại mỗi
sinh cảnh nghiên cứu. Tất cả các mẫu sau khi thu ở thực địa đều được cho
ngay vào túi nilon riêng, có ghi các thông số cần thiết (ngày, tháng lấy mẫu,
sinh cảnh, tầng phân bố...) rồi buộc chặt lại và để vào thùng vận chuyển
[8],[11],[13],[16].
2.4.2. Trong phòng thí nghiệm
Mầu sau khi lấy ở thực địa được đưa về phòng thí nghiệm động vật học
của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 để xử lý. Tách động vật ra khỏi đất
theo phương pháp phễu lọc “ Berlese - Tullgren”, dựa theo tập tính hướng đất
dương và hướng sáng âm của động vật đất, trong thời gian 7 ngày 7 đêm.
Mau đất trong phễu lọc ra sẽ khô dần, sau đó Microarthropoda sẽ chui sâu dần
xuống lớp đất phía dưới, qua lưới lọc và rơi xuống đáy phễu, vào ống nghiệm
có đựng dung dịch định hình là formon 4% [3].

16


Trích đoạn Thành phần loài Oribatida ở đất trồnghành lá có phân và
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status