TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
PH ẠM TH Ị H Ả I VÂN
NGHIÊN CỨU VÈ ĐẶC ĐIỂM
HÌNH THÁI - THẺ
Lực SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2 Đ ộ TUỔI 19 - 20
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP
ĐẠI
HỌC
•
•
•
•
Chuyên ngành: Sinh lí người và động yật
HÀ NỘI - 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
PH ẠM TH Ị HẢI VÂN
NGHIÊN CỨU VÈ ĐẶC ĐIỂM
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô và các bạn sinh viên trường Đại học
Sư phạm Hà Nội 2, đã tạo điều kiện giúp đõ’ tôi học tập và nghiên cún hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn trong nhóm nghiên cứu đề tài đã
đồng hành và giúp đờ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viến
PHẠM THỊ HẢI VÂN
Phạm Thị Hải Vân
K37B Sư Phạm Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong khóa luận này là trung thực và chưa từng công bố
trong bất kì công trình khoa học nào.
Sinh viên
Phạm Thị Hải Vân
Hằng số sinh học
Nxb
Nhà xuất bản
tr
Trang
VNTB
Vòng ngực trang bình
Phạm Thị Hải Vân
K37B Sư Phạm Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Đánh giá chỉ số Pignet........................................................................5
Bảng 1.2. Đánh giá chỉ số BM I........................................................................... 5
Bảng 3.1. Chiều cao đứng (cm) của sinh viên theo tuổivà giới tính.......14
Bảng 3.2. Ket quả nghiên cún CCĐ (cm) của một số tác giả..................16
Bảng 3.3. Cân nặng (kg) của sinh viên theo tuối và giới tính....................18
Bảng 3.4. Kết quả cân nặng (kg) của sinh viên ở độ tuổi 19-20 của một
tín h ........................................................................................................................ 22
Hình 3.6. Biêu đô thê hiện vòng ngực trung bình của sinh viên theo tuôi và
giới tính theo nghiên cứu của một số tác giả................................................... 23
Hình 3.7. Biểu đồ thể hiện chỉ số Pignet của sinh viên theo độ tuối và giới
tín h ........................................................................................................................ 25
Hình 3.8. Biêu đồ thể hiện Pignet của sinh viên theo tuối và giới tính theo
nghiên cún của một số tác giả..............................................................................26
Hình 3.9. Biểu đồ thể hiện chỉ số BMĨ của sinh viên theo độ tuổi và theo
giới tính.................................................................................................................27
Hình 3.10. Biểu đồ thể hiện BMĨ của sinh viên theo tuổi và giới tính theo
nghiên cứu của một số tác giả.............................................................................29
Phạm Thị Hải Vân
K37B Sư Phạm Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
MỤC LỤC
MỞ ĐÀU
1. Lí do chọn đề tài..................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu.............................................................................................2
3. Nội dung nghiên c ú n .............................................................................................2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 3
1.1. Cơ sở lý luận các chỉ số hình thái - thể lực....................................................3
1.2.Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước..................................................... 6
1.2.1. Nghiên cún chỉ số sinh học trên thế giới..................................................... 6
thế giới đang hướng đến. Người ta đã đặc biệt quan tâm tới các chỉ số phát
triển của con người và điều chỉnh đế phát triển nó theo xu hướng tốt. Từ đó
mà nhiều quốc gia trên thế giới đã và đang bắt tay vào công trình nghiên cứu
các chỉ số phát triển con người, nhằm nâng cao sự phát triển nhân tố con
người đó, và đã có rất nhiều công trình đã đạt được thành tựu vô cùng to lớn
dẫn tới đã có nhiều quốc gia phát triển với tốc độ nhanh về mọi phương diện
xu hướng hiện đại hóa cao.
Là một nước đang đà phát triển theo xu hướng CNH - HĐH và nhận
thức được tầm quan trọng của con người, Đảng ta luôn đề cao việc phát triển
nhân tố con người. Trong đó đặc biệt quan tâm tới sức khỏe con người và
nhất là thế hệ trẻ học sinh và sinh viên là mầm mong cho tương lai sự phát
triển của Việt Nam, về hình thái - thê lực, sinh lí ... Và đã có nhiều công trình
nghiên cứu về chỉ số hình thái, sinh lí của con người ở Việt Nam, đặc biệt là
nghiên cứu trên đối tượng là học sinh - sinh viên, đế từ đó khắc phục những
hạn chế kìm hãm phát triên về chỉ số trên và đưa ra những biện pháp để nhằm
nâng cao sức khỏe con người Việt Nam và nhất là cho thế hệ trẻ học sinh sinh viên.
Cũng từ đó mà đã có hàng loạt công trình nghiên cún về các chỉ số
sinh học của sinh viên ở nhiều trường đại học trên cả nước, các công trình
nghiên cún đều đã đưa ra được các kết quả nghiên cứu thực nghiệm.
Tại trường Đại học sư phạm Hà Nội 2, công trình nghiên cún của Ths.
Nguyễn Thị Minh Phương năm 2009 với đề tài “Nghiên cứu một so chỉ số
1
Phạm Thị Hải Vân
K37B Sư Phạm Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
CHƯƠNG 1. TỐNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận các chỉ số hình thái - thế lực
Chỉ sô hình thái - thê lực
Các nhà khoa học cho rằng, thể lực là những khái niệm phản ánh cấu
trúc tống họp của cơ thế, nó liên quan chặt chẽ tới thể trạng, hình thái, sức
khỏe, sức lao động, thẩm mĩ và khả năng, năng lực vận động của mỗi cá nhân
con người.
Từ xa xưa con người đã bắt tay vào nghiên cún hình thái - thế lực trên
nghiên cứu về kích thước cơ thể... Trong đó thực chất là nghiên cún về chiều
cao, cân nặng, vòng ngực, 3 chỉ số trên phản ánh chặt chẽ và rõ ràng về thể
lực của con người. Từ 3 chỉ số trên ta có thế tính được thêm các chỉ số khác
như BMI, Pignet... đế từ đó có thể đánh giá được sự phát triển của con người.
-
Chiều cao đứng (CCĐ): là một trong những kích thước được đề cập
và được đo đạc trong hầu hết các công trình điều tra cơ bản về hình thái, nhân
chủng học, sinh lí và bệnh lí... CCĐ phản ánh quá trình phát triển chiều dài
của xương và nói nên tầm vóc của con người, do đó các nhà y học dựa vào
CCĐ đánh giá sức lớn của trẻ em, so sánh CCĐ với các kích thước khác đế
xây dựng các chỉ số thể lực... CCĐ cũng được các nhà phân loại học sử dụng
khi nghiên cún chủng tộc. Nói chung, cũng như ở các nước khác trên thế giới,
ở Việt Nam nam giới cao hơn nữ giới khoảng 8 - 1 lem [6].
Có rất nhiều ý kiến giải thích về sự tăng CCĐ ở thế hệ sau tốt hơn thế
hệ trước. Tuy nhiên, về nguyên nhân ảnh hưởng tới CCĐ có 2 yếu tố chính:
+ Yếu tố di truyền và yếu tố lai giống đứng hàng đầu trong việc ảnh
hưởng tới chiều cao. Nó tác động nhanh và tức thời ở ngay thế hệ con cháu.
3
vòng ngực [6].
Nó được tính theo công thức
Pignet = CCĐ (cm) - [Cân nặng (kg) + VNTB (cm)]
Theo bảng giá trị chỉ số Pignet ta thấy, chỉ số càng bé thì thể lực càng
tốt. Tuy nhiên, chỉ số này bị phê phán vì có lợi cho người béo (người nặng
cân) và thiệt cho người cao. Chỉ số này thay đổi tùy theo tuối, vì vậy khi lập
4
Phạm Thị Hải Vân
K37B Sư Phạm Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
thang phân loại, phải lập riêng cho các lứa tuôi thì việc đánh giá mới thích
họp.
Chỉ số Pignet được đánh giá theo bảng sau.
Bảng 1.1. Đánh giá chỉ số Pignet
Phân loại
1
Cực khỏe
r-
Chỉ sô Pignet
•I-
STT
Yêu
- BM Ỉ: là chỉ số cơ thể tĩnh theo công thức [6].
BMI= Cân nặng (kg)/[Chiều cao(m)]2
Chỉ số được đánh giá theo bảng sau:
Bảng 1.2. Đánh giá chỉ số BMI
STT
Chỉ sô BMI
1
< 16
Suy dinh dưỡng độ 3
2
16+ 16,99
Béo phì độ 3
Mức độ
5
Phạm Thị Hải Vân
K37B Sư Phạm Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Chỉ số BMI có ưu điếm dễ thực hiện, nhanh chóng đưa ra kết luận về
thể trạng của học sinh. Dựa vào chỉ số này có thể phân loại người béo và
người gầy theo tiêu chuẩn chuẩn đoán cho người Châu Á.
1.2.Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.2.1. Nghiên cứu chỉ số sinh học trên thế giói
Sinh học cơ thế là môn khoa học cố điển ra đời từ rất sớm trong lịch
sử hình thành xã hội loài người và đang ngày càng phát triển. Nghiên cứu
hình thái thể lực của con người được xem như một phần của sinh học cơ thể,
nó cũng có lịch sử tồn tại và phát triển hết sức phong phú thể hiện trên nhiều
lĩnh vực như sự tăng trưởng, phát triển, đặc trung theo chủng tộc, giới tĩnh
[12].
Một trong số các vấn đề được nhiều người quan tâm khi nghiên cứu
con người là hình thái. Từ thế kỉ XIII Teron đã coi cân nặng là một chỉ số
“Wachstumder menschen in die Lange” của J.A.Stoeller được xuất bản ở
Magdeburg (Đức) vào năm 1792, trước khi có sách giáo khoa bệnh học trẻ em
của Rosen Von Roenstein (1753). Tuy nhiên, các nghiên cún này chưa có số
liệu đo cụ thể [7].
Cân nặng là chỉ số cần thiết tiếp theo trong quá trình nghiên cứu. Cân
nặng được tính với đơn vị đo là kg và được nghiên cứu trong công trình của
Fenon từ thế kỉ 18. So với chiều cao, cân nặng ít phụ thuộc vào yếu tố di
truyền hơn mà có liên quan chủ yếu tới chế độ dinh dưỡng. Nó không tăng
đồng đều trong quá trình sinh trưởng. Trong mỗi vùng miền, hay ở các Châu
Lục khác nhau thì chỉ số này có sự khác biệt khá lớn. Tiếp theo là chỉ số vòng
ngực, vào những năm 20 của thế kỉ trưó'c, các bác sĩ lâm sàng là những người
đầu tiên lưu ỷ tới số đo vòng ngực, khi họ nhận thấy mối liên quan giữa mức
độ phát triển của lồng ngực và các bệnh cơ quan hô hấp. Dần dần đến cuối thế
kỉ 19, vòng ngực đã trở thành một chỉ tiêu đánh giá thể lực quan trọng, sau
chiều cao [4].
1.2.2. Nghiên cứu chỉ số hình thái - thế lực ở Việt Nam.
So với Thế Giới, việc nghiên cứu về thể lực con người diễn ra rất
muộn và những công trình đầu tiên còn hết sức đơn giản, nhỏ lẻ và chưa đạt
thành công lớn. Công trình nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam là của Mondiere
(1875) thực hiện trên trẻ em [4] và sau này là tác phẩm “Nhũng đặc điểm
7
Phạm Thị Hải Vân
K37B Sư Phạm Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
K37B Sư Phạm Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Năm 1993, Bùi Đăng Quang và cs tiến hành nghiên cún thế lực của
1221 sinh viên Đại học Y Thái Bình (thuộc 8 tỉnh đồng bằng Bắc Bộ). Kết
quả cho thấy, các chỉ số của thể lực sinh viên Y Thái Bình tương đương so
với các lớp tuối trước đó trích theo [12].
Năm 1996, Phạm Thị Sang đã tiến hành nghiên cún chiều cao và cân
nặng của nữ sinh từ 9 đến 17 tuổi ở Huế ...
Năm 1997, Nguyễn Yên và cs. cho thấy, từ 12 - 13 tuổi các chỉ tiêu
hình thái của nữ lớn hon của nam cùng tuổi. Chỉ
sốPignet của nữ lớn hon
nam chứng tỏ thể lực của nam tốt hơn của nữ.
Năm 1998, Nguyễn Kỳ Anh và cs sau khi so sánh các kết quả nghiên
cứu của mình với một số tác giả khác đã đưa ra nhận xét rằng thanh niên Việt
Nam lứa tuổi 14 - 18 ở nữ và 16 - 18 lớn chậm hơn so với các lứa tuổi trước
Đáng nói nhất là công trình nghiên cứu “Các giá trị của người Việt
Nam bình thường thập niên 90 - Thế kỉ XX” năm 2003 của Lê Trọng Ngọc,
Lê Nam Trà và cs [11]. Đây là công trình nghiên cứu khá đầy đủ với khoảng
150 thông số về chỉ số sinh học, sinh lí, sinh hóa của cáchệ thống
cơ quan
35,06 ± 7,26 và của nữ là 31,86 ± 8,28; chỉ số BMI của lóp tuổi 19 ở nam là
19,01 ± 1,47 và nữ là 19,18 ± 1,55 [11].
Và còn rất nhiều công trình nghiên cún khác, nhưng nhìn chung hầu
hết các công trình nghiên cún đều đã đưa ra được rất nhiều vấn đề cần quan
tâm đang xoay quanh vấn đề thể lực. Đã chỉ rõ được sự khác nhau rõ rệt về
thể lực của con người ở các độ tuổi, giới tính hay địa lí vùng miền [8]. Chỉ ra
được mối liên quan chặt chẽ giữa các chỉ số, từ đó đã đóng góp to lớn trong
việc phát triển về thể lực cho con người Việt Nam [9] [14].
10
Phạm Thị Hải Vân
K37B Sư Phạm Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
cífư
2.1. Đối tượng
Là chỉ số hình thái - thể lực của sinh viên trường Đại học sư phạm Hà
Nội 2 độ tuổi 19 và 20, sinh viên được nghiên cún khỏe mạnh bình thường,
tâm sinh lí bình thường, không bị dị tật.
Nghiên cứu được tiến hành trên tổng số 570 sinh viên, trong đó có
170 sinh viên nam và 400 sinh viên nữ trong 2 năm ở tuối 19 năm 2013, tuôi
20 năm 2014.
đi dép, không mang vật nặng trên người, mặc ít quần áo ở mức tối thiểu, quần
áo với chất vải nhẹ, đo cách lúc ăn khoảng 4h. Người đứng thắng cho trọng
tâm rời vào điểm giữa cân. Khi kim chỉ đứng im, ta được kết quả cân tìm theo
đơn vị theo “kg” [16].
- Vòng ngực trung bình
Vòng ngực trung bình: vòng thước dây quấn quanh ngực, phía sau
vuông góc với cột sống sát dưới xương bả vai, phía trước qua mũi ức sao cho
mặt phang thước dây song song với mặt đất. Tiến hành đo ở thì hít vào hết
sức và thì thở ra hết sức. VNTB chính là trung bình cộng của hai thì hít vào
hết sức và thở ra hết sức [16].
- Chỉ so BMI: được tính theo công thức
BMI = Cân nặng “kg”/ [Chiều cao (m)]2
Chỉ số được đánh giá theo bảng 1.2
- Chỉ số Pignet: được tính theo công thức sau
Pignet = h - ( P+T).
Trong đó: h - chiều cao đứng(cm).
p - trọng lượng cơ thể (kg).
T - số đo vòng ngực trung bình (cm).
Chỉ số Pignet được đánh giá theo bảng 1.1
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu được xử lý theo toán xác suất thống kê dùng trong y học,
sinh học.
Nhập kết quả thu được trong phiếu điều tra và máy tính đồng thời sử
dụng chưong trình M ycrosoữ Excel.
Sau đó tiến hành xử lý số liệu. Đem số lượng, tính giá trị trung bình
12
Phạm Thị Hải Vân
K37B Sư Phạm Sinh
giá sự phát triển về thể chất, thế hiện đặc điếm lứa tuôi, giới tính, chủng tộc
và điều kiện sống.
Kết quả nghiên cún CCĐ được trình bày trong bảng sau
Bảng 3.1. Chiều cao đứng (cm) của sinh viên theo tuổi và giới tính
Nam
Nữ
P (l-2 )
n
n
X ±SD
19
170
165,00 + 2,49
20
170
166,43 ± 2,0
Tăng trung bình/ năm.
9,41
p
Tuổi 19
Tuổi 20
Hình 3.1. Biểu đồ thể hiện chiều cao đứng (cm) của sinh viên theo tuồi và
giới tính
Đã có rất nhiều ý kiến đưa ra nhằm giải thích về sự phát triển chiều
cao của con người, tuy nhiên có 2 nguyên nhân chính ảnh hưởng tới chiều
cao:
15
Phạm Thị Hải Vân
K3 7B Sư Phạm Sinh
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
- Yeu tố di truyền và yếu tố lai giống đứng hàng đầu trong việc ảnh
hưởng tới chiều cao, nó tác động nhanh tức thời và ở ngay thế hệ con cháu
[16].
- Yeu tố ngoại cảnh nói chung, bao gồm: môi trường sống, điều kiện
vật chất tinh thần, sự thích nghi của cơ thể với môi trường... ảnh hưởng tới tốc
độ phát triển của xương cũng như chiều cao đứng, tuy nhiên sự tác động này
từ từ chậm, và phải liên tục.
So sánh kết quả nghiên cún với một số tác giả khác về chiều cao đứng
(cm) ở độ tuổi (19 - 20).
Hưng
Trà
Vinh
Vân
Phương
2014
2009
2001
2000
1996
165,00
164,65
164,15
163,44
163,8
156,88
156,00
154,27
152,97
153,58
±3,73
±5,62
±3,4
±4,34
±5,07
157,02
156,68
154,25
153,12
153,72
CCĐ cm
□ Phạm Thị Hải Vân
■ Nguyễn Thị Minh
Phương
□ Mai Văn Hưng
□ Lê Nam Trà
■ Trần Văn Vinh
tuổi 19
Nam
20
tuổi 19
Nữ
Hình 3.2. Biếu đồ thế hiện chiều cao đứng của sinh viên theo tuôi và giới tính
của một số tác giả
17
Phạm Thị Hải Vân
K3 7B Sư Phạm Sinh