r
f)hạin^Jhì'3ôoa
DChóaluậtttốtHỉ/hìĩp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH - KTNN
PHẠM THỊ HOA
NGHIÊN CỨU VÈ THÀNH PHẰN VÀ sự PHÂN
BỐ CỦA CÁC LOÀI ONG XÃ HỘI BẮT MÒI
THUỘC HỌ ONG VÀNG (HYMENOPTERA:
VESPIDAE)
Ở KHU Vực TÂY NGUYÊN
KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC
••••
Chuyên ngành: Động vật học Ngưòi hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LIÊN
TS. ĐÀO DUY TRINH
HÀ NỘI, 2015
>7/'- ỉíntỊ^Đ^(jiSrị)'3ỗà(ìíỗi2
3C37ŨSink
r
>7/'- ỉíntỊ^Đ^(jiSrị)'3ỗà(ìíỗi2
3C37ŨSink
r
f)hạin^Jhì'3ôoa
DChóaluậtttốtHỉ/hìĩp
Hà Nội, tháng 05 năm 2015 Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Hoa
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Thành phần và số lượng các loài ong xã hội bắt mồi thuộc họ Ong
Vàng (Hymenoptera: Vespidae) ở bốn tỉnh Tây Nguyên (Kon
>7/'- ỉíntỊ^Đ^(jiSrị)'3ỗà(ìíỗi2
3C37ŨSink
r
f)hạin^Jhì'3ôoa
DChóaluậtttốtHỉ/hìĩp
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
PHỤ LỤC
>7/'- ỉíntỊ^Đ^(jiSrị)'3ỗà(ìíỗi2
3C37ŨSink
fpkạm
Đe tài góp phần hiếu rõ tính đa dạng của các loài ong xã hội họ Vespidae tại
các sinh cảnh rừng của khu vực Tây Nguyên, từ đó có biện pháp bảo tồn, sử dụng
cũng như phát triển bền vững đa dạng sinh học của nhóm loài ở khu vực này.
4. Điểm mới
Đe tài là một trong những công trình đầu tiên nghiên cứu
về thành phần, sự phân bố của các loài ong xã hội bắt mồi
thuộc họ Ong VàngVespidae ở khu vực Tây Nguyên.
oÃr' ỉíntỊ ^Đ^(jiSrị) '3ỗà (ìíỗi 2
9
JC37@ Sink DC7QƯÌI
f'phạm (D,hi Tĩùúd
DChéa luận tết m/http
CHƯƠNG 1. TỐNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.
Giới thiệu tổng quan về đối tượng, lĩnh vực nghiên cún
Ong là loài côn trùng thuộc bộ cánh màng, chúng sống theo đàn có sự phân
chia đắng cấp xã hội và phân công công việc rõ ràng. Trong đànnhiều nhất có khi
tới 25.000 - 50.000 con và gồm ong chúa, ong thợ, ong non. Môi trường sống của
chúng rất đa dạng chủ yếu sống trong các tổ ở hốc cây, kẽ đá, bụi rậm, trong rừng.
Họ Ong Vàng Vespidae là họ ong đa dạng, phân bố khắp thế giới với số
lượng khoảng 5000 loài (Pickett & Carpenter, 2010) [26], các loài ong thuộc họ
f'phạm (D,hi Tĩùúd
DChéa luận tết m/http
họ Euparagiinae, Masarinae, Eumeninae, Stennogastrinae, Polistinae, Vespinae.
Trong đó, có 7 giống thuộc phân họ Stennogastrinae bao gồm 58 loài đã được mô
tả (Carpenter và Kojima, 1997b) [13], có 963 loài và 25 giống thuộc phân họ
Polistinae đã được ghi nhận trên thế giới (Carpenter, 1996) (Kojima, 1999) [11]
[15], phân họVespinae có 3 giống bao gồm 69 loài được ghi nhận trên thế giới
(Carpenter, 1997a) [12].
Ngoại trù’ hai phân họ Euparagiinae, Masarinae, cả bốn phân họ còn lại đều
có phân bố ở Đông Nam Á và sự đa dạng của chúng đã được nhiều tác giả nghiên
cứu. Ở Thái Lan, Philippin, Đài Loan có tổng số các loài thuộc 3 phân họ
Polistinae, Vespinae, Stennogastrinae lần lượt là 47, 32, 28 (Carpenter, 1996;
Kojima & Carpenter, 1997, số liệu cập nhật) [11] [12] [13]. Riêng ở Indonesia có
383 loài của cả 4 phân họ (Nugroho et al., 2011) [20].
Nghiên cứu các loài ong bắt mồi họ Vespidae và sử dụng chúng làm thiên
địch và chỉ thị sinh học cho môi trường đã được tiến hành ở nhiều nước trên thế
giới. Picanco et al. (2010) đã chỉ ra loài Polybỉa ỉgnobỉlỉs có hiệu quả cao trong
việc diệt trừ sâu cánh vảy Ascỉa monuste orseis (Godart) ở Nam Mỹ [21]. Loài
Polybia platycephala (Richards) có khả năng kiểm soát sâu bệnh hại bộ Cánh
vảy và bộ Hai cánh ở bang Minas Gerais, Brazil ( Prezoto et al., 2005) [22]. Ket
quả nghiên cứu về loài ong họ Vespidae ở các khu vực rừng ven phía Đông Bắc
Brazin đã chỉ ra rằng Pescỉopolybia vespỉceps và Polybỉa fastidiosuscula là 2 loài
chỉ thị cho những nơi rừng được bảo tồn nghiêm ngặt
Mischocyttarus drewseni là loài chỉ thị cho khu vực rừng bị tác động nhiều nhất
(Souza et al., 2010) [23].
1.2.2.Tình hình nghiên cứu họ Ong Vàng (Hymenoptera: Vespidae) ở Việt
Vì và Tam Đảo ( Nguyễn Thị Phương Liên & Khuất Quang
Long, 2003) [4], trong đó có 17 loài được tìm thấy ở Ba
Vì và 21 loài được tìm thấy ở Tam Đảo. Tại 2 vườn quốc
gia Xuân Sơn và Cát Bà đã ghi nhận có 30 loài ong xã hội
thuộc 8 giống và 3 phân họ: Polistinae (3 giống),
Vespinae (3 giống), Stennogastrinae (2 giống) (Nguyễn Thị
Phương Liên& Kojima, 2005) [5], trong đó có 24 loài thu
được ở VQG Xuân Sơn và 12 loài thu được ở VQG Cát Bà. Có
18 loài thuộc 8 giống và 3 phân họ được ghi ở VQG Bạch Mã
(Nguyễn Thị Phương Liên& nnk., 2007) [6]. Thống kê ở VQG
Kon Ka Kinh,
(Jr- ồntị rĐĨỈ(hSrp '3ùà (ĩiội 2
12
3C37& Sinh X'jQIQl
r
/)hạm ^Jhi Tỉùúa
DChéa luận tết Híịkièp
thống kê có 21 loài có mặt ở đây, trong đó phân họ Stennogastrinae có 2 loài
thuộc 2 giống, phân họ Polistinae có 14 loài thuộc 4 giống, phân họ Vespinae 5
loài thuộc 2 giống (Nguyễn Thị Phương Liên, 2013) [3].
Sự phân bố theo độ cao của các loài ong thuộc họ Vespidae cũng được
nghiên cứu, gần đây nghiên cứu về sự phân bố của các loài ong xã hội ở ba điều
3C37& Sinh
r
/)hạm ^Jhi Tỉùúa
DChéa luận tết Híịkièp
vai trò thụ phấn cho thực vật như Polỉstes japonnicus de
Saussure, Polỉstes sagỉttarus de Saussure (Khuất Đăng Long và
nnk.,2003) [14].
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN ĐỊA ĐIẺM VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN cửu
2.1. Đối tượng và yật liệu nghiên cún
- Đối tượng nghiên cứu: các loài ong xã hội bắt mồi thuộc họ Ong Vàng
(Hymenoptera: Vespidae) phân bố tại một số sinh cảnh điển hình ở khu
vực Tây Nguyên.
- Vật liệu nghiên cứu: Mầu vật thu thập ngoài thực địa được lưu trữ tại
phòng phòng Sinh thái côn trùng, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật.
2.2. Thòi gian và địa đỉểm nghiên cún
- Thời gian nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện từ 5/2012 kết thúc vào 4/2015.
- Địa điếm nghiên cứu:
Ở bốn tỉnh Tây Nguyên nước ta bao gồm Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk và
Đắk Nông trong các năm 2011 và 2012. Ở mỗi tỉnh chúng tôi chọn một điểm
nghiên cứu gồm vài điểm điều tra là các xã/ thị trấn, phản ánh một loại hình sinh
cảnh, đó là những khoảnh rừng tự nhiên còn sót lại với diện tích nhỏ xen kẽ với
-
Điểm nghiên cứu 4: Huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông gồm xã Nâm
N’Jang (tọa độ 12°08'N, 107°39'E, độ cao 802 m).
-Điểm nghiên cứu 5: Vườn quốc gia Chư Mom Ray, huyện Sa Thày, tỉnh
Kon Tum gồm thị trấn Sa Thày (tọa độ 14°25’N, 107°48’E, độ cao 696 m), Xã
Rờ Kơi (tọa độ 14°31'N, 107°38'E, độ cao 335 m) và xã Sa Sơn (tọa độ 14°26'N,
107°43'E, độ cao 742 m).
-
Điếm nghiên cứu 6: Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, huyện Mang Yang và
huyện K’Bang, tỉnh Gia Lai gồm các xã A Yun (tọa độ 14°13'N, 108°19'E,
độ cao 943 m), xã Đắk Jơ Ta (tọa độ 14°10'N, 108°20'E, độ cao 862 m), xã
Đắk Roong (tọa độ 14°25'N, 108°24'E, độ cao 1060 m) và xã Kon Pne (tọa
độ 14°20'N, 108°19'E, độ cao 820 m).
2.3 Nội dung nghiên cứu.
-
Điều tra khảo sát thành phần loài ong xã hội bắt mồi thuộc họ ong vàng
(Hymenoptera: Vespidae) ở khu vực Tây Nguyên.
-
So sánh thành phần loài của nhóm này ở các sinh cảnh điển hình của khu
vực Tây Nguyên.
2.4.
2.4.1
Phương pháp phân tích mẫu vật trong phòng thí nghiệm
+) Phương pháp lên tiêu bản mẫu: Mau vật thu thập về sẽ được tách lọc, một
phần lun giữ trong cồn, một phần cắm ghim, sấy khô và đựng trong các hộp gỗ
chứa naphtalin chống mối mọt. Mầu vật được lưu giữ tại Viện Sinh thái và Tài
nguyên sinh vật.
+) Phương pháp quan sát mẫu vật: Hình thái ngoài của các cá thế trưởng
thành và màu sắc được quan sát trên mẫu cắm ghim bằng kính lúp soi nổi có tay
vẽ. Hình minh họa được thực hiện với sự trợ giúp của tay vẽ nối trực tiếp với kính
lúp. Ánh minh họa được chụp dưới kính lúp điện tử Leica EZ4HD
3.1 Megapixel với phần mềm LAS EZ 2.0.0.
Định loại các loài ong xã hội thuộc họ Vespidae dựa theo Nguyen et al.,
2006a,b [18] [19] và Saito, 2009 [24], có sự giúp đỡ của TS.Nguyễn Thị Phương
Liên và chuyên gia nghiên cứu của phòng Sinh thái Côn trùng, Viện Sinh thái và
Tài nguyên sinh vật.
2.4.3
Xử lí và phân tích số liệu
Số liệu được tính toán và sử lí dựa trên chương trình
phần mền Excel.
ồntị rĐĨỈ(hSrp '3ùà (ĩiội 2
1
3C37& Sinh
2.4.4 Một vài đặc điếm cấu tạo của loài ong xã hội họ Ong Vàng Vespidae
Họ Ong Vàng Vespidea Bộ cánh màng (Hymenoptera)
Ngành chân đốt (Arthropoda)
râu, đốt cuống, đốt chuyển, đốt roi. Gốc râu nối với hố râu, giúp sự vận động của
râu được linh hoạt (Hình C).
Cơ quan miệng: gồm có hàm trên, hàm dưới, xúc biên hàm trên, xúc biên hàm
dưới. Hàm trên nằm dưới mảnh gốc môi, các loài ong họ Vespidae ăn thịt nên hàm
trên khỏe, vững chắc và có răng nhọn. Xúc biện hàm trên và hàm dưới chia thành
nhiều đốt, giúp cảm nhận thức ăn (Hình A, E).
Phần ngực và phần phụ ngực:
F
G
~Khóti luận tết Ịtqhièp
r
/)hạm ^Jhi
~J()fía
H
I
J
Hình 2.2: Phần ngực và phần phụ ngực của loài ong xã hội thuộc họ Ong Vàng
Vespidae (nguồn: Phạm Thị Hoa)
(F: Phần ngực nhìn nghiêng; G: Chân; H: đốt cuối bàn chân; I: Cánh trước; J:
Vespinae, Polistinae) và 9 giống có mặt tại đây. Trong đó, phân họ Stenogastrinae
có 3 loài thuộc 2 giống (Eustenogaster, Parischonogaster ), phân họ Polistinae có
20 loài thuộc 4 giống (Polistes, Ropalidỉa, Parapolybỉa và Polybỉoỉdes), phân họ
Vespinae có 7 loài thuộc 3 giống ( Provespa, Vespa và Vespula ).
So sánh với những ghi nhận ở một số nghiên cứu trước đây ở
nước ta như 23 loài ở Đông Nam Bộ (Nguyễn Thị Phương
Liên , 2009) [2] và 38 loài tại một số khu bảo tồn thuộc
các tỉnh Tây Bắc (Nguyễn Thị Phương Liên & Phạm Huy Phong,
2011) [8] thì thành phần loài ghi nhận ở khu vực Tây
Nguyên khá phong phú và chiếm gần 40 % tổng số loài hiện
được ghi nhận ở Việt Nam (gồm 76 loài, Nguyen & Kojima,
2013) [17].
Bảng 3.1. Thành phần và số lượng các loài ong xã hội bắt mồi thuộc họ Ong
Vàng (Hymenoptera: Vespidae) ở bốn tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai,
Đắk Lắk, Đắk Nông).
STT
Taxon
Điêm nghiên
Điểm
cún ngoài nghiên cún ở
VQG(1,2,3, 4) VQG(5,6)
Phân
Stenogastrinae
+
+
6
1853
Polỉstes stigma (Fabricius, 1793)
+
+
7
Polỉstes spl5
-
+
8
Ropalỉdỉa artifex (de Saussure,
+
+
Parỉschonogaster mellyi (de
+
-
+
-
+
+
-
+
-
+
1962
10
11
12
Ropalidia fasciata (Fabricius, 1804)
+
+
-
+
+
+
-
+
+
+
-
+
-
+
1900)
họ
24
Provespa barthelemyi (du Buysson,
25
1905)
Vespa affinis (Linnaeus, 1764)
+
+
26
Vespa bicolor Fabricius, 1787
-
+
27
Vespa soror du Buysson, 1905
+
+
Ghi chú: (-) Không xuất hiện
(+) Xuất hiện