Đánh giá mối tương quan giữa khả năng ghi nhớ và học lực của học sinh trường THPT vĩnh chân phú thọ - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN

NGUYỄN PHI HỔ

ĐÁNH GIÁ MỐI TƢƠNG QUAN GIỮA KHẢ
NĂNG GHI NHỚ VÀ HỌC LỰC CỦA HỌC SINH
TRƢỜNG THPT VĨNH CHÂN – PHÚ THỌ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh lý ngƣời và động vật

Hà Nội - 2015


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN

NGUYỄN PHI HỔ

ĐÁNH GIÁ MỐI TƢƠNG QUAN GIỮA KHẢ
NĂNG GHI NHỚ VÀ HỌC LỰC CỦA HỌC SINH
TRƢỜNG THPT VĨNH CHÂN – PHÚ THỌ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh lý ngƣời và động vật

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
ThS. NGÔ THỊ HẢI YẾN

Hà Nội - 2015

Khóa luận tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những gì viết trong luận văn này đều là sự thật. Tất cả
những số liệu đều đƣợc thu thập từ thực nghiệm và qua xử lí thống kê, hoàn
toàn không có số liệu sao chép, bịa đặt và kết quả này không trùng với kết
quả của các tác giả khác đã đƣợc công bố. Trong đề tài của tôi có trích dẫn
một số dẫn liệu của một số tác giả khác. Tôi xin phép tác giả đƣợc trích dẫn
để bổ sung cho khóa luận của mình.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Phi Hổ

Nguyễn Phi Hổ


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn .................................................... 2
NỘI DUNG ..................................................................................................... 3
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 3

3.1.2.1. Trí nhớ ngắn hạn thính giác của học sinh theo tuổi ............... 21
3.1.2.2. Trí nhớ ngắn hạn thính giác theo lứa tuổi và theo giới tính ... 22
3.1.2.3. Trí nhớ ngắn hạn thính giác theo tuổi và theo khối lớp ......... 24
3.1.3. So sánh trí nhớ ngắn hạn thị giác và trí nhớ ngắn hạn thính giác25
3.1.4. So sánh với kết quả của các tác giả khác về khả năng ghi nhớ ... 27
3.2. Học lực................................................................................................ 30
3.3. Mối tƣơng quan giữa học lực và khả năng ghi nhớ ............................ 33
3.3.1. Mối tƣơng quan giữa học lực và khả năng ghi nhớ ngắn hạn thị
giác.......................................................................................................... 33
3.3.2. Mối tƣơng quan giữa học lực và khả năng ghi nhớ ngắn hạn thính
giác.......................................................................................................... 36
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 42
PHỤ LỤC

Nguyễn Phi Hổ


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2

DANH MỤC HÌNH BẢNG BIỂU
Bảng

Trang

Bảng 2.1. Phân bố các học sinh tham gia nghiên cứu .................................. 12
Bảng 2.2. Căn cứ xếp loại học lực của học sinh ........................................... 14
Bảng 3.1. Trí nhớ ngắn hạn thị giác của học sinh theo lứa tuổi ................... 17

Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2

Hình 3.5. Biểu đồ thể hiện trí nhớ ngắn hạn thính giác của học sinh theo lứa
tuổi và theo giới tính ..................................................................................... 24
Hình 3.6. Biểu đồ thể hiện trí nhớ ngắn hạn thính giác của học sinh theo tuổi
và theo khối lớp ............................................................................................ 25
Hình 3.7. Biểu đồ so sánh trí nhớ ngắn hạn thị giác và trí nhớ ngắn hạn thính
giác của học sinh theo tuổi............................................................................ 26
Hình 3.8. Tỷ lệ % xếp loại học lực cuối kì I theo hệ đào tạo ....................... 32
Hình 3.9. Tỉ lệ % học lực của học sinh theo lứa tuổi và giới tính ................ 33
Hình 3.10. Đồ thị thể hiện mối tƣơng quan giữa học lực với trí nhớ ngắn hạn
thị giác của học sinh nam.............................................................................. 35
Hình 3.11. Đồ thị thể hiện mối tƣơng quan giữa học lực với trí nhớ ngắn hạn
thị giác của học sinh nữ ................................................................................ 35
Hình 3.12. Đồ thị thể hiện mối tƣơng quan giữa học lực với trí nhớ ngắn hạn
thị giác........................................................................................................... 36
Hình 3.13. Đồ thị thể hiện mối tƣơng quan giữa học lực với trí nhớ ngắn hạn
thính giác của học sinh nam.......................................................................... 37
Hình 3.14. Đồ thị thể hiện mối tƣơng quan giữa học lực với trí nhớ ngắn hạn
thính giác của học sinh nam.......................................................................... 38
Hình 3.15. Đồ thị thể hiện mối tƣơng quan giữa học lực với trí nhớ ngắn hạn
thính giác ....................................................................................................... 39

Nguyễn Phi Hổ


Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2



1


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2

ghi nhớ dài hạn và học lực của học sinh vẫn còn ít đƣợc nghiên cứu. Có
một vấn đề đƣợc đặt ra là: “Khả năng ghi nhớ và học lực của học sinh có
mối quan hệ với nhau hay không? Liệu học sinh có học lực tốt thì có khả
năng ghi nhớ tốt hay không?”. Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tôi đã
chọn và tiến hành nghiên cứu về đề tài: “Đánh giá mối tương quan giữa
khả năng ghi nhớ và học lực của học sinh trường THPT Vĩnh Chân –
Phú Thọ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá khả năng ghi nhớ ngắn hạn của học sinh trƣờng THPT
Vĩnh Chân – Phú Thọ lứa tuổi 16, 17, 18.
- Nghiên cứu về sự phân bố theo học lực của học sinh lứa tuổi 16, 17,
18 của trƣờng THPT Vĩnh Chân – Phú Thọ.
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận về khả năng ghi nhớ ngắn hạn
đối với năng lực học tập của học sinh đƣợc nghiên cứu.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu đạt đƣợc có thể làm cơ sở để góp phần tìm
hiểu, đánh giá khả năng ghi nhớ của học sinh trƣờng THPT Vĩnh Chân –
Phú Thọ.
- Bƣớc đầu xác định mối quan hệ giữa khả năng ghi nhớ và học lực
của học sinh, từ đó có phƣơng pháp giáo dục, dạy học phù hợp để nâng
cao chất lƣợng học tập của học sinh.


cá nhân [10].
Khuynh hƣớng thứ nhất thì đã có từ rất lâu. Theo B.G.Ananhiev: “trí
tuệ là một đặc điểm tâm lý phức tạp của con ngƣời mà kết quả của công

Nguyễn Phi Hổ

3


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2

việc học tập và lao động phụ thuộc vào nó”. Bên cạnh đó, một số nhà
tâm lí học nhƣ N.D.Lêvitov, Duncanson I.P cũng cho thấy mối quan hệ
chặt chẽ giữa kết quả học tập và trí tuệ [26]. Thực tế kết quả của các
công trình nghiên cứu lại cho ta thấy, trí tuệ và kết quả học tập có mối
liên hệ với nhau nhƣng không đồng nhất bởi vì trong một số trƣờng hợp
học sinh chỉ có kết quả học tập trung bình nhƣng lại có chỉ số cao về trí
tuệ và một số trƣờng hợp học sinh có chỉ số trí tuệ thấp nhƣng học lực lại
giỏi.
Khuynh hƣớng thứ hai thì phổ biến hơn. Một số đại diện tiêu biểu
cho khuynh hƣớng này là A.Binet, M.N.Menchinskaia, L.Terman,
N.A.Menchixkain. Chẳng hạn, Binet coi trí tuệ là một chức năng chung
đối với việc suy luận và giải quyết vấn đề trong các tình huống khác
nhau. Còn L.Terman thì lại cho rằng chức năng của trí tuệ là sử dụng có
hiệu quả các khái niệm. M.N.Menchinskaia lại coi đặc trƣng của trí tuệ
là sự tích luỹ vốn tri thức của các thao tác trí tuệ [31].
Khuynh hƣớng thứ ba, là dạng phổ biến nhất và đƣợc rất nhiều các
nhà nghiên cứu tán thành. Theo khuynh hƣớng này thì trí tuệ phải đƣợc

tâm nhớ thính giác và trung tâm nhớ thị giác. Ở trung tâm nhớ thính giác
thì mọi âm thanh chúng ta nghe đƣợc sẽ lƣu trữ ở đó. Còn lại tất cả
những hình ảnh, hồ sơ thì đều đƣợc lƣu trữ ở trung tâm nhớ thị giác.
Để phân biệt trí nhớ chúng ta có thể dựa vào thời gian nhớ và thông
tin cần nhớ. Bao gồm trí nhớ cực ngắn, trí nhớ ngắn hạn và trí nhớ dài
hạn.
Theo Beritov thì tồn tại 5 loại trí nhớ khác nhau:
- Trí nhớ ngắn hạn: chỉ tồn tại trong khoảng thời gian ngắn (một
phút tới một giờ) sau khi tiếp nhận một sự kiện hay hiện tƣợng nào đó.
- Trí nhớ dài hạn: có khả năng lƣu giữ hình ảnh trong khoảng thời
gian dài (nhiều ngày, nhiều tháng, nhiều năm). Trí nhớ dài hạn đƣợc chia
thành nhiều nhóm nhƣ trí nhớ về tình tiết, trí nhớ ngữ nghĩa và trí nhớ kĩ
năng.

Nguyễn Phi Hổ

5


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2

- Trí nhớ hình tƣợng: là hiện tƣợng lƣu giữ và tái hiện các hình
ảnh về một sự việc hay hiện tƣợng quan trọng nào đó.
- Trí nhớ phản xạ: là trí nhớ biểu hiện của các phản xạ sau một
khoảng thời gian dài.
- Trí nhớ cảm xúc: lƣu giữ và tái hiện lại các cảm xúc dƣới tác
động của các hiện tƣợng có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống.
1.1.3. Cơ chế ghi nhớ

nó và làm thay đổi sự cân bằng ion trong sinh chất của tế bào thần kinh
liên hợp. Chính hiện tƣợng này sẽ hoạt hoá acid deoxyribonucleic
(ADN) trong nhân tế bào, làm thay đổi cấu trúc của nó theo một cách
nhất định nhằm tạo ra acid ribonucleic (ARN). ARN là chất trung gian
đặc biệt sẽ tham gia vào quá trình hình thành protêin trong sinh chất đặc
trƣng cho từng cá thể.
Theo Beritov, mỗi lần tế bào bị hoạt hoá lại xuất hiện ARN trung
gian và một protein hoạt hoá. Song tính chất này không đặc trƣng cho
từng trƣờng hợp cụ thể nhƣ của Hyden dự kiến. Chúng chỉ khác nhau về
mặt nồng độ và cách phân bố bên trong tế bào tuỳ thuộc vào vùng sau
xinap bị hoạt hoá. Khi các vòng nơron bị hoạt hoá thì protein hoạt hoá
bền vững không chỉ xuất hiện theo cách nguyên phát tại vùng sau xinap
của các nơron liên hợp. Nó còn chịu tác động của hƣng phấn thứ phát
ngƣợc chiều từ các sợi trục tới. Nhờ vậy mà chỉ cần có một tác động nào
đó vào vật thể hay vào môi trƣờng tồn tại của nó cũng đủ để làm cho
toàn bộ vòng nơron hoạt động [21].
Có trí nhớ tốt là một điều kiện để học tập có kết quả, công tác thành
công. Có trí nhớ tốt là cơ sở hình thành năng lực sáng tạo. Muốn sáng
tạo phải có kinh nghiệm, muốn có kinh nghiệm phong phú phải có trí
nhớ. Nhiệm vụ của thầy giáo là phải nâng cao tính tích cực của học sinh
khi ghi nhớ, nhớ lại [7].
1.2. Học lực
Học lực là sự phản ánh năng lực học tập của ngƣời học và đƣợc đánh
giá thông qua kết quả học tập bằng điểm số. Năng lực học tập là sự vận
Nguyễn Phi Hổ

7


Khóa luận tốt nghiệp

Nguyễn Phi Hổ

8


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2

đối với nữ giới thì mức độ trí tuệ ảnh hƣởng trực tiếp đến thành tích học
tập. Nếu nhƣ chúng ta thừa nhận một ngƣời có ít năng lực trong một lĩnh
vực nào đó (toán học, văn học,…) thì không thể phủ nhận năng lực của
họ trong các lĩnh vực khác (hội họa, âm nhạc, thiết kế thời trang,…). Vì
học lực chỉ đánh giá kết quả học tập của học sinh nên không phải bao giờ
nó cũng phản ánh đúng năng lực trí tuệ.
Nhƣ vậy, học lực chịu sự chi phối của rất nhiều các yếu tố khác nhau
và khả năng ghi nhớ của học sinh cũng là một trong các yếu tố đó. Để
nâng cao thành tích học tập của học sinh thì chúng ta cần phải đánh giá
đúng năng lực trí tuệ của ngƣời học để có những phƣơng pháp, cách thức
dạy học sao cho phù hợp.
1.3. Một số công trình nghiên cứu về trí nhớ, học lực
Trên thế giới có rất nhiều tác giả nghiên cứu về trí nhớ:
L.X.Vƣgotxki (1930), A.N.Leonchiev (1931) nghiên cứu về trí nhớ gián
tiếp; A.A.Smirnov (1943) nghiên cứu về vai trò hoạt động đối với trí
nhớ; P.M.Xêtrênop (1952) nghiên cứu về cơ chế sinh lý của trí nhớ.
Việc nghiên cứu trí tuệ ở Việt Nam đã đƣợc tiến hành trong vài chục
năm gần đây. Đã có những công trình nghiên cứu về trí nhớ của học sinh
từ những năm 1960. Đến cuối những năm 1990 đã có rất nhiều những
công trình nghiên cứu về trí tuệ của trẻ em nhƣ: Nghiêm Xuân Thăng
(1993) nghiên cứu về ảnh hƣởng của điều kiện khí hậu đến khả năng ghi

lệch, trí nhớ của học sinh nam cao hơn trí nhớ của học sinh nữ; khả năng
ghi nhớ và học lực của học sinh có mối tƣơng quan thuận nhƣng không
chặt chẽ.
Nguyễn Thị Duyên (2008) nghiên cứu về khả năng ghi nhớ và học
lực của học sinh trƣờng THPT Yên Dũng 1 – Yên Dũng – Bắc Giang.
Kết quả trí nhớ thị giác và thính giác trung bình của lứa tuổi 17 cao hơn
lứa tuổi 18; trí nhớ ngắn hạn thị giác và thính giác giữa học sinh nam và
học sinh nữ có sự chênh lệch, trí nhớ của học sinh nữ cao hơn trí nhớ của
học sinh nam; khả năng ghi nhớ và học lực của học sinh có mối tƣơng
quan thuận nhƣng không chặt chẽ.
Nguyễn Phi Hổ

10


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2

Ngô Thanh Trang (2010) nghiên cứu về khả năng ghi nhớ và học lực
của học sinh trƣờng THPT Lê Quý Đôn – Hải Phòng. Kết quả trí nhớ thị
giác và thính giác trung bình của lứa tuổi 17 cao hơn lứa tuổi 18; khả
năng ghi nhớ và học lực của học sinh có mối tƣơng quan thuận nhƣng
không chặt chẽ.
Nguyễn Thị Tuyết Mai (2012) nghiên cứu một số đặc điểm hoạt
động thần kinh và kết quả học tập của học sinh trƣờng THPT Gia Bình
số 1 – Bắc Ninh. Kết quả cho thấy, trí nhớ của học sinh tăng dần theo lớp
tuổi; học sinh nam có trí nhớ tốt hơn học sinh nữ; trí nhớ thị giác của học
sinh tốt hơn trí nhớ thính giác [18].
Nguyễn Thị Thơm (2013) nghiên cứu một số kích thƣợc hình thái và

khỏe tốt.
- Sự phân bố các học sinh tham gia nghiên cứu đƣợc thể hiện ở bảng
sau:
Bảng 2.1. Phân bố các học sinh tham gia nghiên cứu
Khối cơ bản

Khối chọn

Tổng số

Tuổi
Nam

Nữ

Chung Nam

Nữ

Chung Nam

Nữ

Chung

16

10

28


42

84

18

14

22

36

17

21

38

31

43

74

Tổng

39

77


Thọ.
- Nghiên cứu đƣợc tiến hành từ 10- 2014 đến 04- 2015.
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu đƣợc tiến hành theo phƣơng pháp cắt ngang (Cross
Sectionnal Design) có nghĩa là các nhóm đối tƣợng thuộc các lứa tuổi
khác nhau đƣợc nghiên cứu trong cùng một thời điểm.
- Chọn các em học sinh lứa tuổi 16, 17, 18 thuộc khối lớp chọn và
cơ bản của trƣờng THPT Vĩnh Chân – Phú Thọ .
- Học lực của các em đƣợc lấy từ sổ điểm chính ở cuối học kì 1 năm
học 2014- 2015.
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu các chỉ số
2.4.2.1. Phương pháp nghiên cứu khả năng ghi nhớ ngắn hạn
Phƣơng pháp Nechaiev là phƣơng pháp đƣợc sử dụng để xác định
khả năng ghi nhớ của học sinh. Phƣơng pháp này là một bảng gồm 10
chữ số, đƣợc sắp xếp thành 3 hàng: Hàng 1 có 3 số, hàng 2 có 4 số, hàng
3 có 3 số; các số đƣợc sắp xếp không theo quy luật.
Đầu tiên, nghiệm viên sẽ phát cho đối tƣợng phiếu để đối tƣợng điền
thông tin cá nhân (họ và tên, ngày tháng năm sinh, trƣờng lớp, giới tính,
tuổi).
+ Nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn thị giác:
• Nghiệm viên sẽ phổ biến cách làm, sau đó nghiệm viên cho học
sinh xem bảng số trong thời gian 20 giây để các em cố gắng ghi nhớ số

Nguyễn Phi Hổ

13



khá

Trung bình

Yếu

Xếp loại
học lực

2.4.3. Xử lí số liệu
Những phiếu không hợp lệ bị loại bỏ, chỉ giữ lại những phiếu hợp lệ.
Kết quả nghiên cứu đƣợc phân tích và xử lí thống kê sinh học trên
máy vi tính theo chƣơng trình Microsoft excel. Số liệu đƣợc xử lí theo
các chỉ số:
 Giá trị trung bình:
Nguyễn Phi Hổ

14


Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2

Khóa luận tốt nghiệp

𝑋=
Trong đó:

𝑛
𝑖=1 𝑋 𝑖


n: số cá thể nghiên cứu

 Hệ số tƣơng quan:
r=

Trong đó:

𝑛
𝑖=1 [
𝑛
𝑖=1

𝑥 𝑖 −𝑥 ×(𝑦 𝑖 −𝑦 )]

𝑥 𝑖 − 𝑥 2 × 𝑛𝑖=1(𝑦 𝑖 − 𝑦 )2

r: hệ số tƣơng quan
𝑋𝑖 : đại lƣợng i của X
𝑋: giá trị trung bình của X
𝑌𝑖 : đại lƣợng i của Y

Nguyễn Phi Hổ

15


Khóa luận tốt nghiệp

Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2



7,60 ± 1,76

17 (II)

84

7,61 ± 1,53

18 (III)

74

8,14± 1,70

So sánh
XI − XII

PI−II

(- 0,01)

>0,05

XII − XIII

PII−III

(- 0,53)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status