TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
NGUYỄN PHI HỐ
ĐÁNH GIÁ MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA KHẢ
NĂNG GHI NHỚ VÀ HỌC
•
Lực CỦA HỌC SINH
TRƯỜNG THPT VĨNH CHÂN - PHÚ THỌ
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP
ĐẠI
HỌC
•
•
•
•
Chuyên ngành: Sinh lý người và động yật
Hà Nội - 2015
•
TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô giáo ThS. Ngô
Thị Hải Yen - Người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu để em hoàn thành khóa luận này.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban chủ nhiệm khoa và các thầy cô
giáo trong tổ Động vật, khoa Sinh - KTNN, trường Đại học Sư phạm Hà
Nội 2 đã khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá
trình thực hiện khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và các em
học sinh trường THPT Vĩnh Chân - huyện Hạ Hòa - tỉnh Phú Thọ đã giúp
đỡ, tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành
khóa luận này. Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân đã giúp đỡ, động
viên em.
Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Phi Hổ
Nguyễn Phi Hổ
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những gì viết trong luận văn này đều là sự thật. Tất cả
1.2. Học lực........................................................................................................7
1.3. Một số công trình nghiên cún về trí nhớ, học lự c .................................. 9
Chương 2. ĐÓI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
cứu ......................12
2.1. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................12
2.2. Phạm vi nghiên cứ u.................................................................................12
2.3. Địa điểm và thời gian nghiên c ú n ..........................................................12
2.4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................13
2.4.1. Thiết kế nghiên cú n ...........................................................................13
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu các chỉ số ................................................ 13
2.4.2.1. Phương pháp nghiên cún khả năng ghi nhớ ngắn hạn.............13
2.4.2.2. Phương pháp nghiên CÚ01 về học lự c .........................................14
2.4.3. Xử lí số liệu....................................................................................... 14
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN
cứu............................................12
3.1. Trí nhớ ngắn hạn của học sinh................................................................. 17
3.1.1. Trí nhớ ngắn hạn thị giác của học sin h ........................................17
3.1.1.1. Trí nhớ ngắn hạn thị giác theo
tuổi.....................................17
3.1.1.2. Trí nhớ ngắn hạn thị giác theo
lứa tuổi và theo giới tính..18
3.1.1.3. Trí nhớ ngắn hạn thị giác theo
giác.............................................................................................................. 36
KẾT LUẬN VÀ KIẾN N G H Ị........................................................................ 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................42
PHỤ LỤC
Nguyễn Phi Hổ
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
DANH MỤC HÌNH BẢNG BIẺƯ
Bảng
Trang
Bảng 2.1. Phân bố các học sinh tham gia nghiên cứ u.....................................12
Bảng 2.2. Căn cứ xếp loại học lực của học sinh.............................................. 14
Bảng 3.1. Trí nhớ ngắn hạn thị giác của học sinh theo lứa tuổi................... 17
Bảng 3.2. Trí nhớ ngắn hạn thị giác lứa tuổi 16, 17, 18 theo giới tín h ....... 18
Bảng 3.3. Trí nhớ ngắn hạn thị giác của học sinh lứa tuổi 16, 17, 18 theo
khối ló p ..................................................................................................................... 20
Bảng 3.4. Trí nhớ ngắn hạn thính giác của học sinh theo tuổi.......................21
Bảng 3.5. Trí nhớ ngắn hạn thính giác lứa tuổi và theo giới tính.................. 23
Bảng 3.6. Trí nhớ ngắn hạn thính giác theo tuổi và theo khối lóp................ 24
Bảng 3.7. Trí nhớ ngắn hạn thị giác và trí nhớ ngắn hạn thính giác............. 26
Bảng 3.8. Ket quả của tôi và một số tác giả khác về khả năng ghi nhớ ngắn
hạn thị giác và thính giác của học sinh lứa tuổi 17, 18..................................27
Bảng 3.9. Sự phân bố của học sinh theo học lực cuối học kì I năm học 2014
Hình 3.8. Tỷ lệ % xếp loại học lực cuối kì I theo hệ đào tạ o ....................... 32
Hình 3.9. Tỉ lệ % học lực của học sinh theo lứa tuổi và giới tính................33
Hình 3.10. Đồ thị thể hiện mối tương quan giữa học lực với trí nhớ ngắn hạn
thị giác của học sinh nam.................................................................................35
Hình 3.11. Đồ thị thể hiện mối tương quan giữa học lực với trí nhớ ngắn hạn
thị giác của học sinh n ữ ...................................................................................35
Hình 3.12. Đồ thị thể hiện mối tương quan giữa học lực với trí nhớ ngắn hạn
thị giác............................................................................................................... 36
Hình 3.13. Đồ thị thể hiện mối tương quan giữa học lực với trí nhớ ngắn hạn
thính giác của học sinh nam.............................................................................37
Hình 3.14. Đồ thị thể hiện mối tương quan giữa học lực với trí nhớ ngắn hạn
thính giác của học sinh nam.............................................................................38
Hình 3.15. Đồ thị thể hiện mối tương quan giữa học lực với trí nhó’ ngắn hạn
thính giác........................................................................................................... 39
Nguyễn Phi Hổ
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, nước ta đang trên con đường đổi mới, thực hiện công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước để có thể theo kịp và hội nhập kinh tế
với tất cả các nước trên thế giới. Ọuá trình này đòi hỏi phải có một
nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ học vấn, chuyên môn kĩ thuật cao,
hiểu biết sâu rộng và phản ứng nhanh nhạy với thời cuộc. Do đó, sự
nghiệp giáo dục với mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực,
mối quan hệ với nhau hay không? Liệu học sinh có học lực tốt thì có khả
năng ghi nhớ tốt hay không?”. Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tôi đã
chọn và tiến hành nghiên cứu về đề tài: “Đánh giả mối tương quan giữa
khả năng ghi nhở và học lực của học sinh trường THPT Vĩnh Chân Phú Thọ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá khả năng ghi nhớ ngắn hạn của học sinh trường THPT
Vĩnh Chân - Phú Thọ lứa tuổi 16, 17, 18.
- Nghiên cún về sự phân bố theo học lực của học sinh lứa tuổi 16, 17,
18 của trường THPT Vĩnh Chân - Phú Thọ.
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận về khả năng ghi nhớ ngắn hạn
đối với năng lực học tập của học sinh được nghiên cún.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
- Ket quả nghiên CÚ01 đạt được có thể làm cơ sở để góp phần tìm
hiểu, đánh giá khả năng ghi nhớ của học sinh trường THPT Vĩnh Chân Phú Thọ.
- Bước đầu xác định mối quan hệ giữa khả năng ghi nhớ và học lực
của học sinh, từ đó có phương pháp giáo dục, dạy học phù hợp để nâng
cao chất lượng học tập của học sinh.
Nguyễn Phi Hỗ
2
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
NỘI DUNG
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Những vấn đề chung về trí tuệ
việc học tập và lao động phụ thuộc vào nó”. Bên cạnh đó, một số nhà
tâm lí học như N.D.Lêvitov, Duncanson I.p cũng cho thấy mối quan hệ
chặt chẽ giữa kết quả học tập và trí tuệ [26]. Thực tế kết quả của các
công trình nghiên cứu lại cho ta thấy, trí tuệ và kết quả học tập có mối
liên hệ với nhau nhưng không đồng nhất bởi vì trong một số trường hợp
học sinh chỉ có kết quả học tập trung bình nhưng lại có chỉ số cao về trí
tuệ và một số trường họp học sinh có chỉ số trí tuệ thấp nhưng học lực lại
giỏi.
Khuynh hướng thứ hai thì phổ biến hơn. Một số đại diện tiêu biểu
cho khuynh hướng này là A.Binet, M.N.Menchinskaia, L.Terman,
N.A.Menchixkain. Chẳng hạn, Binet coi trí tuệ là một chức năng chung
đối với việc suy luận và giải quyết vấn đề trong các tình huống khác
nhau. Còn L.Terman thì lại cho rằng chức năng của trí tuệ là sử dụng có
hiệu quả các khái niệm. M.N.Menchinskaia lại coi đặc trung của trí tuệ
là sự tích luỹ vốn tri thức của các thao tác trí tuệ [31].
Khuynh hướng thứ ba, là dạng phổ biến nhất và được rất nhiều các
nhà nghiên cứu tán thành. Theo khuynh hướng này thì trí tuệ phải được
tìm trong các mối liên hệ của chủ thể với môi trường. Sự thích ứng của cá
nhân không phải là thích ứng thụ động mà là sự tích cực, chủ động cải tạo
môi trường đế phù hợp với mục đích của con người [1]. Đại diện cho
khuynh hướng này là R.Stern, ông coi trí tuệ là năng lực thích ứng chung
của con người với những điều kiện và nhiệm vụ mới trong đời sống. Theo
ông, trí tuệ chính là năng lực suy luận, khả năng sáng tạo trên cơ sở kết
họp từ những kinh nghiệm khác nhau đã được tích lũy để giải quyết
những vấn đề mới [26].
Các quan điểm nêu ở trên đều xuất phát tù’ một khía cạnh quan trọng
nhất định; giữa các quan điểm có sự khác nhau nhung chúng không mâu
Nguyễn Phi Hỗ
thành nhiều nhóm như trí nhớ về tình tiết, trí nhớ ngữ nghĩa và trí nhớ kĩ
năng.
Nguyễn Phi Hỗ
5
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
- Trí nhớ hình tượng: là hiện tượng lun giữ và tái hiện các hình
ảnh về một sự việc hay hiện tượng quan trọng nào đó.
- Trí nhớ phản xạ: là trí nhớ biểu hiện của các phản xạ sau một
khoảng thời gian dài.
- Trí nhớ cảm xúc: lưu giữ và tái hiện lại các cảm xúc dưới tác
động của các hiện tượng có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống.
1.1.3. Cơ chế ghi nhớ
về
cơ chế ghi nhớ có rất nhiều quan điểm khác nhau nhưng nhì
chung có 3 thuyết chính: Thuyết phản xạ có điều kiện của Pavlov
I.v.
Thuyết điều kiện hóa mà đại diện là Skinner B.F và thuyết phân tử của
Conell M .c và Thomson.
đặc biệt sẽ tham gia vào quá trình hình thành protêin trong sinh chất đặc
trưng cho từng cá thể.
Theo Beritov, mỗi lần tế bào bị hoạt hoá lại xuất hiện ARN trung
gian và một protein hoạt hoá. Song tính chất này không đặc trưng cho
từng trường hợp cụ thể như của Hyden dự kiến. Chúng chỉ khác nhau về
mặt nồng độ và cách phân bố bên trong tế bào tuỳ thuộc vào vùng sau
xinap bị hoạt hoá. Khi các vòng nơron bị hoạt hoá thì protein hoạt hoá
bền vững không chỉ xuất hiện theo cách nguyên phát tại vùng sau xinap
của các nơron liên họp. Nó còn chịu tác động của hưng phấn thứ phát
ngược chiều từ các sợi trục tới. Nhờ vậy mà chỉ cần có một tác động nào
đó vào vật thể hay vào môi trường tồn tại của nó cũng đủ để làm cho
toàn bộ vòng nơron hoạt động [21].
Có trí nhớ tốt là một điều kiện để học tập có kết quả, công tác thành
công. Có trí nhớ tốt là cơ sở hình thành năng lực sáng tạo. Muốn sáng
tạo phải có kinh nghiệm, muốn có kinh nghiệm phong phú phải có trí
nhớ. Nhiệm vụ của thầy giáo là phải nâng cao tính tích cực của học sinh
khi ghi nhớ, nhớ lại [7].
1.2. Học lực
Học lực là sự phản ánh năng lực học tập của người học và được đánh
giá thông qua kết quả học tập bằng điểm số. Năng lực học tập là sự vận
Nguyễn Phi Hỗ
1
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
động của bản thân người học nhằm đáp ứng những yêu cầu trong hoạt
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại học sir phạm Hà Nội 2
đối với nữ giới thì mức độ trí tuệ ảnh hưởng trục tiếp đến thành tích học
tập. Nếu như chúng ta thừa nhận một người có ít năng lực trong một lĩnh
vực nào đó (toán học, văn học,...) thì không thể phủ nhận năng lực của
họ trong các lĩnh vực khác (hội họa, âm nhạc, thiết kế thời trang,...). Vì
học lực chỉ đánh giá kết quả học tập của học sinh nên không phải bao giờ
nó cũng phản ánh đúng năng lực trí tuệ.
Như vậy, học lực chịu sự chi phối của rất nhiều các yếu tố khác nhau
và khả năng ghi nhớ của học sinh cũng là một trong các yếu tố đó. Đe
nâng cao thành tích học tập của học sinh thì chúng ta cần phải đánh giá
đúng năng lực trí tuệ của người học để có nhũng phương pháp, cách thức
dạy học sao cho phù hợp.
1.3. Một số công trình nghiên cứu về trí nhớ, học lực
Trên thế giới có rất nhiều tác giả nghiên cứu về trí nhớ:
L.X.Vưgotxki (1930), A.N.Leonchiev (1931) nghiên cún về trí nhớ gián
tiếp; A.A.Smirnov (1943) nghiên cún về vai trò hoạt động đối với trí
nhớ; P.M.Xêtrênop (1952) nghiên cún về cơ chế sinh lý của trí nhớ.
Việc nghiên cún trí tuệ ở Việt Nam đã được tiến hành trong vài chục
năm gần đây. Đã có những công trình nghiên cứu về trí nhó’ của học sinh
từ những năm 1960. Đen cuối những năm 1990 đã có rất nhiều những
công trình nghiên cún về trí tuệ của trẻ em như: Nghiêm Xuân Thăng
(1993) nghiên cún về ảnh hưởng của điều kiện khí hậu đến khả năng ghi
nhớ của học sinh, sinh viên Nghệ Tĩnh từ 10 - 20 tuổi đã cho thấy, khả
năng ghi nhớ của học sinh biến đổi theo sự biến động của nhiệt độ, độ
ẩm, cường độ bức xạ và sự đối lun không khí [21].
Nguyễn Thị Duyên (2008) nghiên cún về khả năng ghi nhớ và học
lực của học sinh trường THPT Yên Dũng 1 - Yên Dũng - Bắc Giang.
Ket quả trí nhớ thị giác và thính giác trung bình của lứa tuổi 17 cao hơn
lứa tuổi 18; trí nhớ ngắn hạn thị giác và thính giác giữa học sinh nam và
học sinh nữ có sự chênh lệch, trí nhớ của học sinh nữ cao hơn trí nhớ của
học sinh nam; khả năng ghi nhớ và học lực của học sinh có mối tương
quan thuận nhưng không chặt chẽ.
Nguyễn Phi Hỗ
10
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
Ngô Thanh Trang (2010) nghiên cứu về khả năng ghi nhớ và học lực
của học sinh trường THPT Lê Quý Đôn - Hải Phòng. Ket quả trí nhớ thị
giác và thính giác trung bình của lứa tuổi 17 cao hơn lứa tuổi 18; khả
năng ghi nhớ và học lực của học sinh có mối tương quan thuận nhung
không chặt chẽ.
Nguyễn Thị Tuyết Mai (2012) nghiên CÚ01 một số đặc điểm hoạt
động thần kinh và kết quả học tập của học sinh trường THPT Gia Bình
số 1 - Bắc Ninh. Ket quả cho thấy, trí nhớ của học sinh tăng dần theo lóp
tuổi; học sinh nam có trí nhớ tốt hơn học sinh nữ; trí nhớ thị giác của học
sinh tốt hơn trí nhớ thính giác [18].
Nguyễn Thị Thơm (2013) nghiên cún một số kích thược hình thái và
trí tuệ của học sinh trường THPT Yên Lạc 1, huyện Yên Lạc, tỉnh VTnh
Phúc. Ket quả cho thấy, trí nhớ thị giác và trí nhớ thính giác của học sinh
tương đối tốt và tăng dần theo tuổi; trong cùng một độ tuổi, khả năng ghi
Bảng 2.1. Phân bố các học sinh tham gia nghiên cún
Khối cơ bản
Tông sô
Khối chọn
Tuổi
Nam
Nữ
Chung Nam
Nữ
Chung
16
10
28
38
15
19
14
22
36
17
21
38
31
43
74
Tông
39
77
116
59
55
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cún được tiến hành theo phương pháp cắt ngang (Cross
Sectionnai Design) có nghĩa là các nhóm đối tượng thuộc các lứa tuổi
khác nhau được nghiên cún trong cùng một thời điểm.
- Chọn các em học sinh lứa tuổi 16, 17, 18 thuộc khối lớp chọn và
cơ bản của trường THPT Vĩnh Chân - Phú Thọ .
- Học lực của các em được lấy từ sổ điểm chính ở cuối học kì 1 năm
học 2014- 2015.
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu các chỉ số
2.4.2.1. Phương pháp nghiên cứu khả năng ghi nhớ ngắn hạn
Phương pháp Nechaiev là phương pháp được sử dụng để xác định
khả năng ghi nhớ của học sinh. Phương pháp này là một bảng gồm 10
chữ số, được sắp xếp thành 3 hàng: Hàng 1 có 3 số, hàng 2 có 4 số, hàng
3 có 3 số; các số được sắp xếp không theo quy luật.
Đầu tiên, nghiệm viên sẽ phát cho đối tượng phiếu để đối tượng điền
thông tin cá nhân (họ và tên, ngày tháng năm sinh, trường lớp, giới tính,
tuổi).
+ Nghiên cứu trí nhớ ngắn hạn thị giác:
•
Nghiệm viên sẽ phổ biến cách làm, sau đó nghiệm viên cho học
sinh xem bảng số trong thời gian 20 giây để các em cố gắng ghi nhớ số
Nguyễn Phi Hỗ
13
khá
Trung bình
Yếu
Xêp loại
học lực
2.4.3. X ử lí số liệu
Những phiếu không họp lệ bị loại bỏ, chỉ giữ lại những phiếu họp lệ.
Ket quả nghiên cún được phân tích và xử lí thống kê sinh học trên
máy vi tính theo chương trình Microsoft excel, số liệu được xử lí theo
các chỉ số:
•
Giá trị trung bình:
Nguyễn Phi Hỗ
14
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
ỵ
Trong đó:
J ỵ ĩ=i Cxt-x-)2xỵĩ =í( y t - ỹ ý
Trong đó:
r: hệ số tương quan
Xị : đại lượng i của X
X : giá trị trung bình của X
Yị: đại lượng i của Y
Nguyễn Phi Hỗ
15
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
Ỹ: giá trị trung bình của Y
n: số cá thể nghiên cứu
Nguyễn Phi Hỗ
16
Khóa luận tốt nghiệp
Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
7 ,6 0 + 1,76
7,61 ± 1,53
8,14+ 1,70
X, - x„
Pi-.I
(- 0,01)
>0,05
x „ -x ,„
Pii- iii
(- 0,53)
>0,05
Xi - x„,
P I-III
(- 0,54)
>0,05