Nghiên cứu một số chỉ số về hình thái và thể lực của học sinh trường THPT thanh ba phú thọ - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
======

ĐÀO THỊ XUYẾN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ SỐ
VỀ HÌNH THÁI VÀ THỂ LỰC
CỦA HỌC SINH TRƢỜNG
THPT THANH BA - PHÚ THỌ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh lý Ngƣời và Động vật
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
ThS. PHẠM THỊ KIM DUNG

HÀ NỘI - 2015


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
======

ĐÀO THỊ XUYẾN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ SỐ
VỀ HÌNH THÁI VÀ THỂ LỰC
CỦA HỌC SINH TRƢỜNG
THPT THANH BA - PHÚ THỌ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đào Thị Xuyến


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................. 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................ 2
4. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài .................................................................. 3
NỘI DUNG ............................................................................................................... 4
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................... 4
1.1. Cơ sở lí luận chung ............................................................................................ 4
1.2. những yếu tố ảnh hƣởng đến tầm vóc và thể lực ............................................... 7
1.2.1. Nhóm yếu tố bên trong .................................................................................... 7
1.2.2. Nhóm yếu tố bên ngoài ................................................................................... 7
1.3. Lƣợc sử nghiên cứu ............................................................................................ 8
1.3.1. Các nghiên cứu về hình thái và thể lực trên thế giới. ..................................... 8
1.3.2. Các nghiên cứu về hình thái và thể lực ở Việt Nam ....................................... 9
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 13
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu....................................................................................... 13
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................. 13
2.3. Thời gian nghiên cứu ....................................................................................... 15
CHƢƠNG 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ................................... 16
3.1. Các chỉ số hình thái của học sinh THPT Thanh Ba ......................................... 16
3.1.1. Chiều cao ....................................................................................................... 16
3.1.2. Cân nặng ........................................................................................................ 20
3.1.3. Vòng ngực trung bình ................................................................................... 24
3.1.4. Vòng eo ......................................................................................................... 27
3.1.5. Vòng mông .................................................................................................... 29
3.1.6. Vòng cánh tay phải co ................................................................................... 30

Kinh tế xã hội

TB

Trung bình

VNTB

Vòng ngực trung bình

WHR

( Waist-hip ratio) Tỉ số vòng eo trên vòng mông


DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1.1. Phân loại theo chỉ số Pignet ...................................................................... 5
Bảng 2.1. Phân bố các đối tƣợng theo giới tính và độ tuổi ..................................... 13
Bảng 3.1. Chiều cao đứng (cm) của học sinh theo tuổi và giới tính ....................... 16
Bảng 3.2. Bảng so sánh chiều cao đứng của học sinh với các tác giả khác............ 18
Bảng 3.3. Cân nặng (kg) của học sinh theo tuổi và giới tính .................................. 21
Bảng 3.4. Cân nặng ( kg) của học sinh theo nghiên cứu của các tác giả khác ....... 22
Bảng 3.5. Vòng ngực trung bình (cm) của học sinh theo tuổi và giới tính............. 25
Bảng 3.6. Bảng so sánh VNTB của học sinh với các tác giả khác ......................... 26
Bảng 3.7. Vòng eo của học sinh theo lứa tuổi và giới tính ..................................... 28
Bảng 3.8. Vòng mông của học sinh theo lứa tuổi và giới tính................................ 29
Bảng 3.9. Vòng cánh tay phải co của học sinh theo lứa tuổi và giới tính .............. 30
Bảng 3.10. Vòng đùi của học sinh theo lứa tuổi và giới tính.................................. 32
Bảng 3.11. Vòng bắp chân của học sinh theo lứa tuổi và giới tính ........................ 33

mới, với một trọng trách mới. Ngày nay cách thức sử dụng sức mạnh của con
ngƣời khác hẳn với những thế kỷ trƣớc, con ngƣời không chú trọng đến lao động
chân tay mà tập chung sử dụng sức mạnh con ngƣời vào lao động trí óc sáng tạo
khoa học.
Con ngƣời là chủ thể cải tạo tự nhiên và xã hội, nhân tố con ngƣời là nhân
tố quan trọng nhất để phát triển của mỗi quốc gia. Phát huy tiềm lực con ngƣời
là yêu cầu và là điều kiện để phát triển. Vì vậy, việc chăm sóc, bảo vệ và giáo
dục học sinh phổ thông cần đƣợc sự quan tâm của toàn xã hội, đặc biệt là hai
nghành y tế và giáo dục, để chủ nhân tƣơng lai đất nƣớc phát triển đầy đủ về thể
chất, tinh thần và trí tuệ. Nó cần thiết cho việc hoạch định chiến lƣợc về con
ngƣời và các phƣơng pháp giáo dục đạt hiệu quả cao, cũng nhƣ giúp ta tìm ra
đƣợc mối quan hệ giữa bệnh tật và lứa tuổi cũng nhƣ nhiều mối quan hệ khác.
Tới độ tuổi 16-17, các cô bé thƣờng đã phát triển đầy đủ về thể chất. Tới
tuổi 16, các chú bé gần nhƣ đã hoàn thành giai đoạn dậy thì, và thƣờng hoàn
thành ở tuổi 17 hay 18. Những thiếu niên tuổi teenage và những nam giới mới
trƣởng thành có thể tiếp tục phát triển cơ bắp thậm chí sau tuổi trƣởng thành.
Mặt khác, ở những em cùng độ tuổi lại có sự khác biệt về mức độ phát
triển các khía cạnh khác nhau của tính ngƣời lớn – điều này do hoàn cảnh sống ,
hoạt động khác nhau của các em tạo nên, đó là những yếu tố của hoàn cảnh kìm
hãm hoặc thúc đẩy sự phát triển tính ngƣời lớn.
Cũng cần lƣu ý rằng thanh niên là giai đoạn đột phá về tâm sinh lý trong
cuộc đời một con ngƣời khi sự phát triển nhận thức diễn ra nhanh chóngvà các
tƣ tƣởng, ý tƣởng và khái niệm đƣợc phát triển trong giai đoạn này ảnh hƣởng

1


lớn tới cuộc sống tƣơng lai của ngƣời đó,kết thúc tuổi thanh niên thì nhân cách
đã đƣợc hình thành.
Kết quả nghiên cứu cho thấy sự phát triển thể lực ở mỗi học sinh, mỗi

4. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Đề tài này giúp các bậc phụ huynh hiểu rõ các đặc điểm tâm sinh lý của
con em mình để có giải pháp giáo dục đúng đắn.
Vai trò hỗ trợ và tƣ vấn đối với trẻ em tuổi thanh niên giúp các em hiểu rõ
về sự phát triển cơ thể mình và tránh xa các tệ nạn xã hội.

3


NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lí luận chung
Chiều cao đứng (CCĐ) là một trong những kích thƣớc đƣợc đề cập và
đƣợc đo đạc trong hầu hết các cong trình điều tra cơ bản về hình thái, nhân
chủng học, sinh lí và bệnh lí. CCĐ nói lên tầm vóc của một ngƣời do đó các nhà
y học dựa vào CCĐ để đánh giá sức lớn của trẻ, so sánh CCĐ với các kích thƣớc
khác trong cơ thể, phối hợp với các kích thƣớc khác để xây dựng các chỉ số về
thể lực. CCĐ cũng đƣợc các nhà phân loại học sử dụng khi nghiên cứu chủng
tộc.
Có rất nhiều ý kiến giải thích sự gia tăng về CCĐ ở thế hệ sau tốt hơn thế
hệ trƣớc. Tuy nhiên về nguyên nhân ảnh hƣởng tới CCĐ có 2 yếu tố chính:
+ Yếu tố di truyền và yếu tố lai giống đứng hang đầu trong việc ảnh
hƣởng tới chiều cao. Nó tác động nhanh và tức thời ở ngay thế hệ con cháu.
+ Yếu tố ngoại cảnh nói chung trong đó bao gồm cả điều kiện sinh hoạt
tinh thần và vật chất, khí hậu, ánh sang, sự thích nghi với môi trƣờng… ảnh
hƣởng ở mức độ lớn tới tốc độ phát triển cũng nhƣ CCĐ cuối cùng ở ngƣời lớn.
Tuy nhiên yếu tố ngoại cảnh tác động từ từ, chậm chạp cần phải liên tục.
Cân nặng: Cũng nhƣ CCĐ, cân nặng là số đo thƣờng đƣợc sử dụng trong
tất cả các nghiên cứu cơ bản về hình thái ngƣời. Mặc dù vậy, độ chính xác của
chỉ số này không cao lắm do nó dễ thay đổi tùy thuộc vào thời điểm nghiên


Cực khỏe

53,0

5

hữu chỉ số WHR chuẩn, mức estrogen có trạng thái tốt nhất, họ ít mắc các bệnh
nguy hiểm nhƣ đái đƣờng, rối loạn tim mạch và ung thƣ buồng trứng. Ở nam có
WHR chuẩn thƣờng ít mắc bệnh ung thƣ tuyến tiền liệt và ung thƣ tinh hoàn.
Ngoài ra chỉ số WHR là một phƣơng pháp sử dụng để xác định sự phân
phối mỡ trên cơ thể ngƣời, bổ sung sự thiếu hụt cho khái niệm chỉ số khối cơ thể
(BMI) vì BMI chỉ phản ánh mối quan hệ giữa chiều cao và cân nặng.
Ngoài ra chỉ số WHR còn phản ánh sức hấp dẫn của phụ nữ đối với nam
giới.

6


1.2. Những yếu tố ảnh hƣởng đến tầm vóc và thể lực
Có rất nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển của tầm vóc và thể lực
của cơ thể sinh viên. Các yếu tố đó ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp . Ngƣời ta
chia làm hai nhóm:
1.2.1. Nhóm yếu tố bên trong
Nhóm yếu tố bên trong bao gồm tính di truyền, giới tính và hormone. Đây
là những yếu tố quy định và điều khiển sự phát triển tầm vóc, thể lực.
Những yếu tố bên trong rất khó tác động, khó thay đổi. Nhƣng ngày nay
trong thức ăn có rất nhiều hóa chất làm ảnh hƣởng đến hàm lƣợng hormone
trong cơ thể dẫn đến ảnh hƣởng đến tầm vóc, thể lực của học sinh, sinh viên hay
ảnh hƣởng đến sự sinh trƣởng và phát triển của cơ thể, thậm chí có thể làm cho
sự sinh trƣởng và phát triển quá mức dẫn đến tình trạng bệnh lý của cơ thể.
1.2.2. Nhóm yếu tố bên ngoài
Nếu nhƣ nhóm yếu tố bên trong khó tác động, khó làm thay đổi thì nhóm
yếu tố bên ngoài con ngƣời có thể tác động và làm thay đổi. Yếu tố bên noài có
ý nghĩa hơn với đề tài nghiên cứu vì đây là yếu tố thực tiễn cho phép ta có thể
tác động chủ động để nâng cao tầm vóc và thể lực.
Thiếu chất dinh dƣỡng cơ thể sẽ giảm hẳn về mọi quá trình sinh lý, sinh

Leonard De Vinci, Mikenlangielo,…đã tìm hiểu rất kĩ cấu trúc và mối tƣơng
quan giữa các bộ phận cơ thể ngƣời để đƣa vào tác phẩm hội họa của mình. Mối
quan hệ giữa hình thái và môi trƣờng sống cũng đƣợc nghiên cứu tƣơng đối sớm
mà đại diện cho nó là nhà nhân trắc học Ludman, Nold và Volanski.
Rodolf Martin ngƣời đặt nền móng cho nhân trắc học hiện đại qua 2 tác
phẩm nổi tiếng là “ Giáo trình về nhân trắc học” và “ Kim chỉ nam đo đạc cơ thể
và xử lí thống kê” trong các công trình này, ông đã đề xuất một số phƣơng pháp
và dụng cụ đo đạc một số kích thƣớc của cơ thể, cho đến nay vẫn đƣợc sử dụng
[16].
Nghiên cứu đầu tiên về chiều cao đứng đƣợc thực hiện bởi Philibert
Guensneau de Monbeilard trên con trai của mình từ năm 1759 đến năm 1777.
8


Trong 18 năn liên tục, cậu bé đƣợc đo 2 lần mỗi năm, cách nhau 6 tháng. Đây là
một nghiên cứu tốt nhất đã đƣợc tiến hành cho đến nay và đƣợc trích dẫn trong
các nghiên cứu về tăng trƣởng trong suốt thế kỷ XIX.
Quan niệm “Tăng trƣởng là tấm gƣơng phản chiếu điều kiện của xã hội”
đã đƣợc nêu lên từ năm 1929 bởi Louis Resnes Vilermes (1782- 1863) - ngƣời
sang lập nghành y tế công cộng ở pháp, khi ông công bố trong cuốn sách chuyên
khảo rằng những ngƣời lính nghĩa vụ ở các quạn nghèo tại Paris có chiều cao
đứng trung bình thấp hơn lính nghĩa vụ ở các quận giàu.
Tuy nhiên, việc đánh giá thể lực chỉ dựa trên một trong các chỉ số nhƣ cân
nặng, CCĐ hay vòng ngực đều không cho kết quả mong muốn. Vì vậy, ngƣời ta
đã hợp nhất nhiều đại lƣợng tăng trƣởng vào một chỉ số chung để đánh giá thể
lực. Ban đầu là những chỉ số dùng 2 kích thƣớc (cân nặng và chiều cao) nhƣ chỉ
số Broca, chỉ số Quetelet, chỉ số Kaup, Rohrer và Livi,…sau đó là những chỉ số
đƣợc hợp nhất từ 3 kích thƣớc trở lên nhƣ chỉ số Pignet, chỉ số Vervaek, chỉ số
Pimo,….Nhìn chung, một chỉ số đƣợc xác định từ nhiều thông số khác nhau thì
chỉ số đó càng chính xác nhƣng việc đo đạc và tính toán càng cồng kềnh và phức

Công trình nghiên cứu đồ sộ trong 4 năm (1981- 1984) đã đƣợc xuất bản
của tập thể tác giả do Võ Hƣng chủ biên: “ Atlas nhân trắc học ngƣời Việt Nam
trong lứa tuổi lao động” [10] đã thực hiện trên 13.233 ngƣời ở 15 tỉnh trên 3
miền bắc, Trung, Nam và đƣợc chia thành 5 lớp tuổi: 17- 19, 20- 29, 30- 39, 4049, 50- 55. Đây là công trình nghiên cứu về tầm vóc nhằm ứng dụng vào việc
thiết kế dụng cụ và nơi làm việc (ergonomic).
Năm 1991, trƣờng ĐHYHN đã tiến hành đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu một
số chỉ tiêu hằng số ngƣời Việt Nam tại Hà Nội” và kết quả đƣợc trình bày trong
hội nghị khoa học năm 1992 và xuất bản thành kỷ yếu công trình nghiên cứu
khoa học của trƣờng [2]. Năm 1994, Ủy Ban Khoa học Nhà nƣớc đã giao cho
trƣờng ĐHYHN chủ trì dự án “ Điều tra cơ bản các chỉ tiêu sinh học ngƣời Việt
Nam thập kỷ 90” [2].

10


Năm 1993, trong khuôn khổ đề tài “Đặc điểm sinh thể con ngƣời Việt
Nam”, Trịnh Văn Minh và cộng sự đã nghiên cứu tầm vóc, thể lực và tình trạng
dinh dƣỡng của 1.309 ngƣời tuổi từ 18 đến 60 cƣ trú tại ngoại thành Hà Nội.
Tuy nhiên , cách phân lớp tuổi của các tác giả có hơi khác nên đã gặp khó
khăn khi tiến hành so sánh, đánh giá với các nghiên cứu trƣớc.
Năm 1995, trong khuôn khổ công trình nghiên cứu cấp Bộ và điều tra cơ
bản ngƣời Việt Nam, Nguyễn Quang Quyền và cộng sự đã tiến hành đề tài “
hằng số hình thái đánh giá thể lực ngƣời Việt Nam khu vực phía Nam”, trong đó
các tác giả đã nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện về tầm vóc, thể lực của
20.000 ngƣời tại 4 địa điểm là thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Tây Nguyên
và Huế.
Cuối năm 1996, Thẩm Thị Hoàng Điệp và cộng sự đã nghiên cứu về sự
phát triển chiều cao, vòng ngực của hơn 8.000 ngƣời Việt Nam từ 1 đến 55 tuổi
tại cả 3 miền.Các tác giả đã nhận xét rằng CCĐ trung bình của nam trƣởng
thành là 163 cm, nữ trƣởng thành là 158 cm. CCĐ của nam tăng nhanh đến 18

Đối tƣợng nghiên cứu là học sinh từ lớp 10 đến lớp 12 (tuổi từ 16 đến 18)
của trƣờng trung học phổ thông Thanh Ba – Phú Thọ. Đối tƣợng nghiên cứu
khỏe mạnh, tâm sinh lý bình thƣờng, không bị dị tật.
Tổng số đối tƣợng nghiên cứu là 300 em trong đó có 150 nam và 150 nữ.
Sự phân bố của các đối tƣợng nghiên cứu theo tuổi và giới tính đƣợc trình
bày trên bảng 2.1
Bảng 2.1. Phân bố các đối tượng theo giới tính và độ tuổi
Giới tính
Nam

Nữ

Chung

16

50

50

100

17

50

50

100


đƣợc đo (rộng rãi, thoáng mát, đủ ánh sáng, nhiệt độ thích hợp, có phòng đo
nam riêng, nữ riêng).
Trƣớc khi đo các dụng cụ đều đƣợc kiểm tra, ngƣời đo đƣợc tập huấn kĩ
về kĩ thuật nhân trắc.
Phƣơng pháp và kĩ thuật nghiên cứu các chỉ số:
+ Chiều cao đứng: Đơn vị đo là cm, dụng cụ đo là thƣớc đo có vạch chia
có độ chính xác 0,1 mm. Đối tƣợng đo đứng thẳng trên nền phẳng, hai gót chân
chạm vào nhau, hai tay buông thẳng, đầu để thẳng sao cho đuôi mắt và điểm
giữa bờ trên 2 lỗ tai nằm trên dƣờng thẳng ngang vuông góc với trục cơ thể, bốn
điểm của cơ thể là chẩm, lƣng, mông, gót chạm vào thƣớc đo.
+ Cân nặng: Dụng cụ đo là cân đồng hồ độ chính xác đến 0,1 kg. Khi cân
mỗi học sinh chỉ mặc 1 bộ quần áo mỏng, bỏ dày dép và đứng giữa bàn cân, đo
xa bữa ăn.
+ Vòng ngực trung bình: Đƣợc xác định bằng thƣớc vải không co giãn có
độ chính xác đến 1 mm. Đo ở tƣ thế thẳng, vòng thƣớc dây quanh ngực vuông
góc với trục thân đi qua núm vú đối với nam, ở mép trên tuyến vú đối với nữ.
Tiến hành đo thì hít vào hết sức và thở ra hết sức. Vòng ngực trung bình chính
là trung bình cộng của thì hít vào hết sức và thở ra hết sức.
+ Vòng eo: Dùng thƣớc dây đo vòng bụng nhỏ nhất, qua rốn, đơn vị là
cm.
+ Vòng mông: Dùng thƣớc dây đo vòng mông , vòng rộng nhất đi qua 2
cánh xƣơng chậu, đơn vị là cm.
+ Vòng cánh tay phải co: Dùng thƣớc dây đo chỗ to nhất khi cánh tay
phải co, đơn vị là cm.
+ Vòng đùi: Dùng thƣớc dây đo phần ngang dƣới nếp lằn mông, đơn vị
cm.
+ Bắp chân: Dùng thƣớc dây đo bắp chân, chỗ rộng nhất, đơn vị là cm.
14



i

 X )2

n

( n ≥ 30)

_

i

 X )2

n 1

( n < 30)

Trong đó: SD là độ lệch chuẩn
Xᵢ - X độ lệch của từng giá trị so với giá trị trung bình
n là số cá thể ở mẫu nghiên cứu
Số liệu đƣợc kiểm định “t – test” theo phƣơng pháp Student – Fisher.
2.3. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 10/ 2014 đến tháng 4/ 2015

15


CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN


Tăng

16

50

161,78 ±4,99

-

50

154,1 ± 4,21

-

7,68

P

1,4

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status