BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐẶNG HỒNG OANH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG BẢO QUẢN VÀ
CẤP PHÁT VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
TẠI HUYỆN BÀU BÀNG TỈNH BÌNH DƯƠNG,
NĂM 2014
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
HÀ NỘI 2015
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐẶNG HỒNG OANH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG BẢO QUẢN VÀ
CẤP PHÁT VẮC XIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH
TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG
TẠI HUYỆN BÀU BÀNG TỈNH BÌNH DƯƠNG,
NĂM 2014
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK. 60 72 04 12
Người hướng dẫn: TS. Hà Văn Thúy
Nội dung
TT
ẤN Ề
CHƢƠNG 1.
1.1
Trang
1
NG
N
ổng quan về vắc xin và tiêm chủng
4
4
1.1.1
Vắc xin
4
1.1.2
Tiêm chủng
4
1.3
Nhiệt độ bảo quản vắc xin
7
1.4
Dây chuyền lạnh
7
1.4.1
Dụng cụ dây chuyền lạnh ở cơ sở y tế
7
1.4.2
Dụng cụ kiểm tra dây chuyền lạnh ở cơ sở y tế
9
1.4.3
Cách sắp xếp, bảo quản vắc xin trong kho lưu trữ
11
Trang
HƢƠNG H
23
NGHI N C
23
2.2
ối tƣợng nghiên cứu
hời gian nghiên cứu
2.3
ịa điểm nghiên cứu
23
2.4
hƣơng pháp nghiên cứu
23
2.1
23
26
Ả
Khảo sát kiến thức của cán bộ y tế làm công tác bảo
3.1
quản và cấp phát vắc xin tại huyện Bàu Bàng tỉnh Bình
29
Dƣơng, năm 2014.
3.1.1
Cán bộ y tế tham gia phỏng vấn
29
3.1.2
Cán bộ y tế được tập huấn về tiêm chủng mở rộng
30
3.1.3
Cán bộ có kiến thức đúng về bảo quản vắc xin
30
4.1
cấp phát vắc xin tại huyện Bàu Bàng tỉnh Bình Dƣơng,
55
năm 2014.
4.1.1
Cán bộ y tế tham gia phỏng vấn
55
4.1.2
Cán bộ y tế được tập huấn về TCMR
55
4.1.3
Cán bộ y tế có kiến thức đúng về bảo quản vắc xin
55
4.1.4
Cán bộ y tế có kiến thức đúng về cấp phát vắc xin
56
KẾ L ẬN
1
2
Về kiến thức về bảo quản, cấp phát vắc xin tại huyện Bàu
Bàng tỉnh Bình Dương, năm 2014.
Về việc thực hiện các quy định về bảo quản và cấp phát
vắc xin tại huyện Bàu Bàng tỉnh Bình Dương, năm 2014.
KIẾN NGHỊ
Phiếu phỏng vấn kiến thức của cán bộ y tế về bảo quản vắc
PL.1
xin
Phiếu khảo sát công tác quản lý vắc xin tại tuyến huyện,
PL.2
tuyến xã
PL.3
Phiếu giám sát việc cấp/ nhận vắc xin
Tài liệu tham khảo
Trang
64
64
64
Vắc xin phòng bệnh bạch hầu - ho gà - uốn ván
DPT-VGB-Hib
Vắc xin phối hợp Bạch hầu-Ho gà-Uốn ván và Viêm gan
B và Haemophylus influenza type b.
FREEZE TAG
Chỉ thị đông băng điện tử
MMR
Vắc xin sởi-quai bị-rubella
MR
Vắc xin sởi-rubella
OPV
Vắc xin phòng bệnh bại liệt
PƯSTC
Phản ứng sau tiêm chủng
TCMR
Tiêm chủng mở rộng
VVM
Tình trạng của chỉ thị nhiệt độ lọ vắc xin
WHO
Tổ chức y tế thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG
TÊN BẢNG
TRANG
1.1
Ảnh hưởng của vắc xin với nhiệt độ cao được xếp thứ tự
6
1.2
Ảnh hưởng của vắc xin với đông băng được xếp thứ tự
6
1.4
2.9
Việc thực hiện các quy định về bảo quản, cấp phát vắc xin
27
3.10
Cán bộ y tế được tập huấn về tiêm chủng mở rộng
30
3.11
Tỷ lệ CBCT có kiến thức đúng về bảo quản vắc xin
31
1.3
7
Tỷ lệ cán bộ thủ kho vắc xin có kiến thức đúng về bảo quản
3.12
vắc xin
32
Tỷ lệ cán bộ tăng cường có kiến thức đúng về bảo quản vắc
3.18
Trang thiết bị dây chuyền lạnh tại các cơ sở y tế
40
BẢNG
TÊN BẢNG
TRANG
3.19
TYT thực hành bảo quản vắc xin khi vận chuyển
44
3.20
Thực hành bảo quản vắc xin trong buổi tiêm chủng
46
3.21
Thực hiện sổ quản lý vắc xin tại các TYT xã
49
VVM trên nhãn lọ vắc xin
9
1.3
Nhiệt kế theo dõi vắc xin
10
1.4
Chỉ thị nhiệt độ đông băng điện tử
11
3.5
Thực hành bảo quản vắc xin trong tủ lạnh tại TTYT huyện
42
3.6
Thực hành bảo quản vắc xin trong tủ lạnh tại Trạm y tế
43
3.7
nhất mà ngành Y tế đã đạt được trong những năm qua, góp phần thực hiện thành
công việc chăm sóc sức khỏe trẻ em nói riêng và sức khỏe cộng đồng Việt Nam
nói chung.
Mục tiêu của tiêm chủng để bảo vệ cá nhân và cộng đồng khỏi các bệnh
truyền nhiễm phòng được bằng vắc xin. Mặc dù vắc xin là an toàn, nhưng không
phải hoàn toàn không có nguy cơ. Phản ứng sau tiêm chủng (PƯSTC) có thể sẽ
xuất hiện sau sử dụng vắc xin. Một số trường hợp PƯSTC có thể do vắc-xin
hoặc do sai sót trong việc bảo quản, vận chuyển, sử dụng, chỉ định và tiêm
chủng vắc xin.
Để đạt được mục tiêu trong tiêm chủng, công tác tiêm chủng phải đảm
bảo yêu cầu về số lượng lẫn chất lượng. Trong chương trình TCMR, có nhiều
chỉ tiêu để đảm bảo chất lượng như tỷ lệ tiêm chủng đủ liều, an toàn tiêm chủng,
hiệu lực của vắc xin, hệ thống lưu trữ và vận chuyển lạnh. Trong đó hiệu lực của
vắc xin rất quan trọng vì vắc xin là một sinh phẩm đặc biệt rất nhạy cảm với
nhiệt độ và đông băng do vậy phải bảo quản vắc xin ở nhiệt độ cho phép từ nơi
sản xuất đến khi sử dụng. Vắc-xin có thể bị hư hỏng, giảm hoặc mất hiệu lực
nếu không được bảo quản đúng cách. Vì vậy, việc bảo quản vắcxin ở nhiệt độ
1
thích hợp là điều kiện quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả tiêm chủng
[6].
Việc cấp phát và tiếp nhận vắc xin cũng là một phần quan trọng cho hiệu
lực tác dụng của vắc xin. Do đó, phải thực hiện nghiêm túc tuân thủ theo các
quy trình cấp phát, tiếp nhận vắc xin đã được hướng dẫn theo thông tư của Bộ Y
tế ban hành.
Tuy nhiên, chương trình TCMR còn những điểm bất cập và đang đứng
trước nhiều thách thức. Chất lượng tiêm chủng của các năm gần đây đang là vấn
đề được ngành y tế quan tâm. Nguyên nhân một phần do công tác bảo quản vắc
3
CHƢƠNG 1. T NG QU N
Sự ra đời của các loại vắc xin phòng bệnh đã làm thay đổi mô hình bệnh
tật của loài người. Cho đến nay nhờ có vắc xin mà nhiều loại bệnh tật đã được
loại trừ và khống chế trên toàn thế giới và ở các quốc gia, như bệnh Đậu mùa,
Bại liệt, Uốn ván sơ sinh và Sởi. Sử dụng vắc xin phòng bệnh được xem là một
biện pháp hiệu quả nhất. Tuy nhiên quá trình tiêm chủng muốn đạt hiệu quả cao
phải đảm bảo an toàn từ vắc xin, hệ thống dây chuyền lạnh, quy trình tiếp nhận,
cấp phát, quá trình tiêm và giám sát phản ứng sau tiêm.
1.1. Tổng quan về vắc xin và tiêm chủng
1.1.1. Vắc xin
- Vắc xin là chế phẩm chứa kháng nguyên tạo cho cơ thể khả năng đáp
ứng miễn dịch, được dùng với mục đích phòng bệnh [15].
- Vắc xin là những chế phẩm được làm từ chính vi sinh vật (hoặc từ một
phần cấu trúc) đã bị chết hoặc đã bị yếu đi. Vì vậy vắc xin không có khả năng
gây bệnh cho cơ thể [18]. Nguyên liệu sinh học chính được dùng để điều chế vắc
xin:
+ Vi sinh sống: Vi rút Sởi, vi rút Bại liệt sống giảm độc lực, vi khuẩn lao
làm giảm hoạt lực, vi rút Dại bất hoạt…
+ Vi sinh chết: Ví dụ vi khuẩn Ho gà trong vắc xin DPT
+ Giải độc tố: các độc tố bị bất hoạt như giải độc tố Uốn ván, Bạch hầu.
1.1.2. Tiêm chủng
- Tiêm chủng là việc đưa vắc xin vào cơ thể con người với mục đích tạo
cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch để dự phòng bệnh tật [5].
1.1.3. Các loại vắc xin sử dụng trong chƣơng trình TCMR (theo Tổ chức Y
tế thế giới)
- Vắc xin phòng bệnh lao (BCG);
- Vắc xin phòng bệnh bại liệt (OPV);
Vắc xin
Bại liệt uống (OPV)
Sởi
Lao (BCG)
BH- HG- UV
Viêm gan B
Ít nhạy cảm hơn
Quinvaxem
1.2.2. Ảnh hƣởng của đông băng tới vắc xin
- Khi bị đông băng hoặc khi ở dưới 0oC vắc xin sẽ mất hiệu lực. Những
vắc xin này cần phải được bảo vệ không cho tiếp xúc với nhiệt độ cao và nhiệt
độ đông băng. Nguyên nhân thông thường nhất vắc xin gây phơi nhiễm với nhiệt
độ đông băng là vắc xin tiếp xúc trực tiếp với các bình tích lạnh đông đá hoặc
tiếp xúc trực tiếp với đá.
Bảng 1.2. Ảnh hưởng của vắc xin với đông băng được xếp thứ tự
Mức chịu ảnh hƣởng
Nhạy cảm cao hơn
Vắc xin
Viêm gan siêu vi B
BH- HG- UV
Uốn ván
Quinvaxem
Lao ( BCG)
Ít nhạy cảm hơn
Sởi
Bảo quản ở nhiệt độ từ
o
o
o
o
Bảo quản ở nhiệt độ +2 C đến +8 C +2 C đến +8 C
nhưng có thể bảo quản ở nhiệt độ từ
-15oC đến -25oC nếu không đủ chỗ
Hib dung dịch
Viêm gan B
DPT
Bảo quản ở nhiệt độ từ +2oC đến +8oC, không được để
DT/TT/Td
đông băng.
DTP-VGB-Hib
DTP-VGBIPV-Hib
1.4. Dây chuyền lạnh
Vắc xin nhạy cảm với nhiệt độ và đông băng do vậy phải bảo quản vắc
xin ở nhiệt độ cho phép từ nơi sản xuất tới khi sử dụng. Hệ thống bảo quản, vận
chuyển và phân phối vắc xin gọi là dây chuyền lạnh [16].
1.4.1. Dụng cụ dây chuyền lạnh ở cơ sở y tế
Tủ lạnh
- Tủ lạnh bảo quản vắc xin có 2 khoang:
7
Một khoang chính (khoang lạnh) để bảo quản vắc xin và dung môi, nhiệt
độ phải đảm bảo từ +20C đến +80C. Có núm để điều chỉnh nhiệt độ.
Phích vắc xin
Hình 1.1. Dụng cụ dây chuyền lạnh
1.4.2. Dụng cụ kiểm tra dây chuyền lạnh ở cơ sở y tế
Mục đích của dụng cụ theo dõi dây chuyền lạnh là để kiểm tra nhiệt độ
của vắc xin và dung môi trong quá trình vận chuyển và bảo quản [16].
Chỉ thị nhiệt độ (VVM): Dùng để theo dõi sự tích lũy nhiệt.
- Chỉ thị nhiệt có 2 vùng màu: sáng và sậm. Sự tích lũy nhiệt biểu hiện
bởi sự đổi màu của vùng sáng dần chuyển sang sậm.
- Dựa vào sự đổi màu của vùng sáng, mà có chỉ định dùng lọ vắc xin Khi
màu của vùng sáng cùng màu vùng sậm thì lọ vắc xin đó không sử dụng được.
Sự đổi màu không liên quan đến “hạn sử dụng” của lọ vắc xin.
- Chỉ thị nhiệt độ không cho biết vắc xin có bị đông băng hay không.
VVM
Hình 1.2. VVM trên nhãn lọ vắc xin
9
Thẻ theo dõi nhiệt độ dây chuyền lạnh:
Theo dõi nhiệt độ vắc xin là một thẻ có 1 chất liệu thay đổi màu khi vắc
xin tiếp xúc với nhiệt độ cao. Thẻ theo dõi nhiệt độ dây chuyền lạnh thường
được sử dụng khi vận chuyển vắc xin. Thẻ của lô vắc xin nào thì để cùng với lô
vắc xin đó trong suốt quá trình.
- Sự thay đổi màu sẽ là bằng chứng ghi lại sự tiếp xúc với nhiệt độ cao
trong quá trình vận chuyển chứ không tại một thời điểm riêng biệt nào.
Nhiệt kế:
Nhiệt kế sử dụng để theo dõi nhiệt độ của dây chuyền lạnh, có 2 loại:
- Tiêu chí 2: Sắp xếp hộp vắc xin đúng vị trí để tránh làm đông băng vắc
xin và có khoảng cách để khí lạnh lưu thông giữa các hộp.
- Tiêu chí 3: Vắc cin sử dụng theo nguyên tắc hạn ngắn phải được sử dụng
trước, tiếp nhận trước phải được dùng trước và/hoặc theo tình trạng của chỉ thị
nhiệt độ lọ vắc xin (VVM).
- Tiêu chí 4: Chỉ giữ những vắc xin còn sử dụng được trong tủ lạnh, không
được để thực phẩm hoặc đồ uống trong tủ lạnh, không mở tủ lạnh thường xuyên.
- Tiêu chí 5: Bảo quản vắc xin ở đúng vị trí trong tủ lạnh tùy thuộc vào
loại tủ lạnh đang sử dụng. Đảm bảo các khuyến cáo của mỗi loại tủ lạnh [6],
[16].
+ Quy định chung
- Không được để vắc xin dễ bị hỏng bởi đông băng ở sát vách tủ lạnh hoặc
gần giàn lạnh nơi phát ra luồng khí lạnh trong buồng lạnh.
11
- Kiểm tra mức độ an toàn của khu vực bảo quản bằng chỉ thị đông băng
điện tử (Freeze Tag) hoặc máy ghi nhiệt độ tự động đã được kích hoạt.
- Vắc xin phải luôn được xếp lên giá, kệ trong buồng lạnh, đảm bảo cho
không khí được lưu thông đều và giữ cho vắc xin tránh tiếp xúc trực tiếp với nền
buồng lạnh.
- Tất cả các vắc xin phải được bảo quản trong dây chuyền lạnh ở nhiệt độ
từ +2C đến +8C.
- Theo dõi và ghi nhiệt độ vắc xin 2 lần / ngày, 7 ngày / tuần, đánh dấu
trên biểu đồ theo dõi nhiệt độ. Mỗi tủ lạnh có 1 biểu đồ theo dõi nhiệt hàng ngày
2 lần sáng, chiều. Mỗi biểu đồ sử dụng trong 1 tháng [6].
+ Sắp xếp vắc xin trong tủ lạnh theo đúng trật tự sau
- Khoang làm đá dùng đông băng và bảo quản bình tích lạnh.
- Khoang lạnh: Tất cả các vắc xin và dung môi còn sử dụng được bảo
miếng xốp trong phích vắc xin trong suốt buổi tiêm chủng.
Kiểm tra bình tích lạnh đã được làm tan đá bên trong, kiểm tra nhiệt kế để
đảm bảo nhiệt độ ở +20C đến +80C.
Trường hợp bình tích lạnh đã tan hết đá bên trong (hoặc đá trong phích
vắc xin đã tan hết) cần phải thay bình tích lạnh hoặc bổ sung thêm đá.
Khi kết thúc buổi tiêm chủng, để những lọ vắc xin chưa mở vào tủ lạnh và
đặt trong hộp “ưu tiên sử dụng trước” và cần được sử dụng sớm trong buổi tiêm
chủng tiếp theo [6].
Vì vậy, phải tính toán hợp l bao nhiêu liều vắc xin cần thiết mà bạn sẽ
phải dùng trong buổi tiêm chủng.
Mỗi loại vắc xin đòi hỏi điều kiện bảo quản phù hợp với yêu cầu của từng
loại để tránh làm ảnh hưởng đến chất lượng vắc xin. Kho phải cao ráo, thoáng
mát, có các tủ lạnh chuyên dùng, kho được trang bị máy điều hoà nhiệt độ,
phương tiện phòng chống cháy nổ. Kho phải được xây dựng theo đúng chuyên
môn, an toàn và đảm bảo 5 chống:
13
Ẩm, nóng
Nấm mốc, mối mọt, chuột bọ, côn trùng
Cháy nổ
Để quá hạn dùng
Nhầm lẫn, đổ vỡ, mất mát
Vắc xin nhập vào kho phải được bảo quản theo yêu cầu của nhà sản xuất
và cần theo dõi về nhiệt độ và hạn dùng một cách chặt chẽ và theo đúng nguyên
tắc “Quy trình thực hành chuẩn trong quản lý kho và bảo quản vắc xin theo dây
chuyền lạnh”, có bảng theo dõi nhiệt độ hàng ngày: sáng từ 08g00 - 12g00,
chiều từ 13g30 - 17g00 kể cả ngày thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ. Có máy phát
điện dự trữ cho các tủ phải đảm bảo tuyệt đối nhiệt độ bảo quản của vắc xin