BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI
TRƯỜNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI KÝ SINH TRÙNG
TRÊN CÁ NƯỚC NGỌT DỰA TRÊN
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ DI TRUYỀN
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Vũ Đặng Hạ Quyên
TS. Đặng Thúy Bình
Sinh viên thực hiện
: Đặng Nguyễn Anh
Tuấn Mã số sinh viên : 53131923
Khánh Hòa: 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ MÔI
TRƯỜNG BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
---------------o0o---------------
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI KÝ SINH TRÙNG
TRÊN CÁ NƯỚC NGỌT DỰA TRÊN
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ DI TRUYỀN
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS Đặng Thúy Bình và Th.S Vũ
Đặng Hạ Quyên đã có những tư vấn, chỉ bảo hữu ích trong suốt quá trình nghiên cứu và
thực hiện đồ án tốt nghiệp.
Ngoài ra, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô Viện Công nghệ Sinh học và Môi
trường, các thầy cô phụ trách phòng thí nghiệm đã giảng dạy, chỉ dẫn trong quá trình học
tập và thực hiện đồ án tốt nghiệp.
Cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, các anh chị 56CHSH, tập thể 53CNSH đã
hỗ trợ và động viên tôi khi thực hiện đồ án.
Trong khoảng thời gian hạn hẹp, bài báo cáo tốt nghiệp của tôi không thể tránh
khỏi thiếu sót, rất mong các thầy cô giáo góp ý giúp luận văn được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành, lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và
thành công đến tất cả mọi người!
Nha Trang, ngày 20 tháng 06 năm 2015
Sinh Viên
Đặng Nguyễn Anh Tuấn
ii
TÓM TẮT
Nghiên cứu thực hiện phân loại các loài ký sinh trùng trên cá nước ngọt cá tra
(Pangasianodon hypophthalmus), cá lóc đồng (Channa striata), cá mè vinh (Barbonymus
gonionotus), cá rô đồng (Anabas testudineus).
Kết quả 13 loài ký sinh trùng được ghi nhận, trong đó có 7 loài ký sinh trùng được
phân
loại
đến
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................................... i
TÓM TẮT............................................................................................................................ ii
MỤC LỤC .......................................................................................................................... iii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................... v
DANH SÁCH BẢNG BIỂU .............................................................................................. vi
DANH SÁCH HÌNH VẼ................................................................................................... vii
I - TỔNG QUAN ................................................................................................................. 1
1.1. Đặc điểm sinh học của các loài cá khảo sát trong đề tài ............................................ 2
1.1.1. Cá rô đồng (Anabas testudineus) ........................................................................ 2
1.1.2. Cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) ............................................................. 4
1.1.3. Cá lóc đồng (Channa striata) .............................................................................. 5
1.1.4. Cá mè vinh (Barbonymus gonionotus) ................................................................ 6
1.2. Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng trên các loài cá nước ngọt ................................ 7
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ........................................................................ 7
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ........................................................................ 8
1.3. Đặc điểm hệ gen ribosome DNA ............................................................................ 10
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 12
2.1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu ........................................................................... 12
2.2. Sơ đồ khối nghiên cứu ............................................................................................. 13
2.3. Phương pháp thu mẫu .............................................................................................. 13
2.4. Phuơng pháp giải phẫu và kiểm tra ký sinh trùng .................................................... 14
2.5. Phương pháp bảo quản, cố định và nhuộm tiêu bản ................................................ 16
2.6. Phương pháp phân loại hình thái ký sinh trùng ....................................................... 17
2.7. Phương pháp nghiên cứu di truyền .......................................................................... 19
2.7.1. Phương pháp tách chiết DNA tổng số ............................................................... 19
3.3.2. Xây dựng cây phát sinh loài của các loài monogenea và digenea .................... 43
3.3.2.1. Cây phát sinh loài đối với các loài monogenea dựa vào trình tự gen 28S
rDNA ........................................................................................................................ 43
3.3.2.2. Cây phát sinh loài đối với các loài digenea dựa vào trình tự gen 28S rDNA
.................................................................................................................................. 47
KẾT QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN .................................................................................. 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 53
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 61
v
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Ý nghĩa
WHO
Tổ chức Y Tế Thế Giới
Bộ NN&PTNT
Bộ Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn
QĐ
Quyết định
bp
TLN
Tỉ lệ nhiễm
CĐN
Cường độ nhiễm
PCR
Polymerase Chain Reaction
n
Số lượng mẫu kiểm tra
Scale bar
Thanh chia tỉ lệ
GB
Gen Bank
BT
Boostrap
đơn chủ Monogenea .......................................................................................................... 18
Hình 2.3. Các chỉ tiêu đo kích thước của lớp sán lá song chủ Trematoda ........................ 19
Hình 2.4. Chu trình nhiệt dành cho phản ứng PCR sử dụng mồi 28S rDNA (LSU-5,
1500R) ............................................................................................................................... 21
Hình 2.5. Chu trình nhiệt dành cho phản ứng PCR sử dụng mồi 28S rDNA (C1, D2) .... 21
Hình 3.1. Trichodina sp. – Tiêu bản và mẫu vẽ. ............................................................... 26
Hình 3.2. Ichthyophthyrius sp. – Tiêu bản và mẫu vẽ. ...................................................... 28
Hình 3.3. Thaparocleidus siamensis ................................................................................. 30
Hình 3.4. Thaparocleidus campylopterocirrus – Tiêu bản và mẫu vẽ .............................. 31
Hình 3.5. Thaparocleidus vietnamensis............................................................................. 32
Hình 3.6. Trianchoratus gussevi – Tiêu bản và mẫu vẽ .................................................... 33
Hình 3.7. Prosorhynchoides ozakii – Tiêu bản và mẫu vẽ. ............................................... 34
Hình 3.8. Allocreadium sp. – Tiêu bản và mẫu vẽ. ........................................................... 35
Hình 3.9. Bucephalus sp. – Tiêu bản và mẫu vẽ. .............................................................. 36
Hình 3.10. Camallanus sp. – Tiêu bản và mẫu vẽ............................................................. 37
Hình 3.11. Pallisentic sp. – Tiêu bản và mẫu vẽ. .............................................................. 39
Hình 3.12. Bothriocephalus acheilognathi – Tiêu bản và mẫu vẽ. ................................... 40
Hình 3.13. Cucullanus chabaudi. ....................................................................................... 42
Hình 3.14. Kết quả điện di sản phẩm PCR đoạn gen 28S rDNA. ..................................... 43
Hình 3.15. Cây phát sinh loài dựa vào trình tự gen 28S rDNA của các loài monogenea
. .......................................................................................................................................... 46
Hình 3.16. Cây phát sinh loài dựa vào trình tự gen 28S rDNA của các loài digenea. ...... 50
1
I - TỔNG QUAN
Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi, kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm với lượng mưa
trung bình hằng năm từ 1500 đến 2000 mm. Đồng thời nước ta có lợi thế về diện tích mặt
nước với 653 nghìn hecta sông ngòi, 394 nghìn hecta hồ chứa, 85 nghìn hecta đầm phá
sinh trùng là một nhu cầu cấp bách để góp phần đảm bảo sản lượng – chất lượng nguyên
liệu đầu vào và sức khỏe người tiêu dùng.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên, được sự cho phép của Viện Công nghệ Sinh học và
Môi trường – Trường Đại Học Nha Trang. Tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu thành phần
loài ký sinh trùng trên cá nước ngọt dựa trên đặc điểm hình thái và di truyền”.
1.1. Đặc điểm sinh học của các loài cá khảo sát trong đề tài
1.1.1. Cá rô đồng (Anabas testudineus)
Bộ Perciformes
Họ Anabantidae
Giống Anabas
Loài Anabas testudineus Bloch, 1792
Hình 1.1. Cá rô đồng (Anabas testudineus)
(Nguồn: http://tepbac.com/species/full/37/Ca-ro-dong.htm )
Đặc điểm phân bố
Cá rô đồng là loài cá nước ngọt, phân bố khá rộng từ Nam Trung Quốc, Việt Nam,
Lào, Campuchia đến Thái Lan, Mianma, Ấn Độ, Philippin và các quần đảo giữa Ấn Độ
và châu Úc. Ở Việt Nam, cá rô đồng hiện diện khắp các địa phương, với các loại hình mặt
nước như ao, hồ, kênh mương, ruộng lúa, đầm lầy, ruộng trũng, “đặc biệt ở những nơi có
dòng nước chảy chậm” (Taki, 1978). Cá được tìm thấy ở những nơi có thảm thực vật dày
(Rainboth, 1996). Nhiệt độ thích hợp cho cá phát triển tốt nhất từ 26-30oC, pH khoảng
6,5-7 và có khả năng sống trong nước phèn (pH≤4). (Bộ NN & PTNT, 2009)
Đặc điểm hình thái
Cá rô đồng có thân thon dài hình bầu dục, phía sau dẹp ngang, đầu rộng, mõm ngắn và
hơi tròn. Thân cá màu xanh nâu pha hơi vàng nhạt. Mắt to, đỉnh đầu, mặt bên và toàn thân
đều phủ vẩy lược, rìa và nắp mang có răng cưa. Gai vây rất cứng và chắc. Gốc vây lưng
3
Đặc điểm phân bố
Cá tra có vùng phân bố tự nhiên ở lưu vực sông MeKong (Thái Lan, Lào, Campuchia
và Việt Nam), có trường hợp được tìm thấy ở Trung Quốc (Poulsen và ctv, 2005). Tại
Việt Nam, cá tra tự nhiên xuất hiện tại vùng hạ lưu sông MeKong. Cá tra phân bố chủ yếu
ở các sông, các phụ lưu, đầm ao của sông Tiền, sông Hậu; ngoài ra còn phân bố ở các
sông Đồng Nai, Vàm Cỏ, La Ngà (Bình Thuận), các hồ ở Đăk Nông, Đăk Lăk, Pleiku, hệ
thống sông Hồng và các sông ở miền Trung Việt Nam. (Nguyễn Chung, 2000) Cá tra
sống chủ yếu ở nước ngọt, hoặc nước lợ 7 ÷ 10% muối. Cá có thể chịu được nước phèn có
pH>5, ngưỡng chịu nhiệt từ 15 – 39oC. (Phạm Văn Khánh, 2000)
Đặc điểm hình thái
Cá tra là loài cá da trơn, có thân dài gấp 4 lần chiều rộng. Lưng cá có màu xám đen,
bụng hơi bạc. Miệng cá rộng, có 2 đôi râu, vây lưng ngắn, gai vây ngực cứng có chứa
răng cưa ở mặt sau. (Phạm Văn Khánh, 2000)
Cá tra có cơ quan hô hấp phụ, cá có thể hô hấp bằng bóng khí và da nên có thể chịu
đựng được môi trường nước thiếu oxy hòa tan. Cá tra có thể sống trên 20 năm trong tự
nhiên. Trong điều kiện nuôi ao, cá bố mẹ có thể đạt tới 25kg đối với cá 10 năm tuổi.
(Nguyễn Văn Thường, 2008)
5
Dinh dưỡng – Sinh sản
Cá tra có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh. Từ khoảng 2.5 kg trở lên, mức tăng
trọng lượng nhanh hơn nhiều so với sự tăng chiều dài cơ thể cá. Tuổi thành thục của cá
đực là 2 tuổi, cá cái là 3 tuổi, trọng lượng cá thành thục lần đầu từ 2.5 – 3 kg. Cá không
có cấu tạo cơ quan sinh dục phụ nên khó phân biệt đực/cái dựa vào cảm quan bên ngoài.
(Nguyễn Văn Thường, 2008)
1.1.3. Cá lóc đồng (Channa striata)
Bộ Perciformes
Họ Channidae
sinh. Trước khi đẻ, cá thể cái sẽ thu nhặt rong để làm tổ và bảo vệ tổ cho đến khi trứng
nở. Thời gian trứng nở khoảng 72h sau khi được thụ tinh, ở nhiệt độ 20-35oC (Sinh,
2010).
1.1.4. Cá mè vinh (Barbonymus gonionotus)
Bộ Cypriniformes
Họ Cyprinidae
Giống Barbonymus
Loài Barbonymus gonionotus
Hình 1.4. Cá mè vinh (Barbonymus gonionotus)
(Nguồn: http://ffish.asia/index.php?p=none&o=sspm&id=26187 )
Đặc điểm phân bố
Cá mè vinh phân bố ở các nước Indonesia, Lào, Campuchia, Thái Lan, ở Việt Nam
gặp nhiều ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long (Bộ Thủy sản, 2007). Cá phân bố ở vùng
nước trung bình và vùng đáy ở các con sông, suối, cửa sông, khu vực hồ chứa nước ngọt.
Cá mè vinh sống chủ yếu ở các khu vực nước tĩnh hơn ở các khu vực có dòng nước chảy
7
mạnh. Trong mùa nước nổi, cá sống ở các khu vực rừng ngập nước (Rainboth, 1996). Cá
mè vinh là loài cá di cư nhưng chỉ trong phạm vi hẹp. Di cư vào các con suối, kênh rạch
nhỏ và các vùng đất ngập nước trong suốt các tháng mùa mưa. Sau đó quay trở lại vào
mùa nước cạn (Sokheng, 1999).
Đặc điểm hình thái
Thân dẹp bên, có dạng hình thoi. Đầu nhỏ dạng hình nón. Phần trán giữa hai mắt rộng
và cong lồi. Mõm tù, ngắn, mõm trước, hẹp bên. Góc miệng chạm với đường thẳng đứng
kẻ từ bờ trước của mắt, rạch miệng xiên. Cá mè vinh có 2 đôi râu: râu mõm và râu mép,
râu kém phát triển, dài tương đương nhau và tương đương với ½ đường kính mắt. Mắt to,
lệch về nửa trên của đầu và gần chót mõm hơn gần điểm cuối của nắp mang. Vảy lớn, phủ
nước ngọt nuôi và tự nhiên ở Nam Định. Kết quả cho thấy loài Haplorchis pumilo được
tìm thấy với tỷ lệ hơn 50% trong tổng số cá được thu. Nguyễn Văn Đức và ctv (2011) tiến
hành nghiên cứu tình hình ký sinh trùng trên cá sông Lam, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ
An. Kết quả cho thấy tỉ lệ nhiễm sán lá đơn chủ là cao nhất, sau đó là sán lá, các lớp ký
sinh trùng khác có tỉ lệ nhiễm thấp.
Trần Nam Hà và Trương Thị Hoa (2011) tiến hành nghiên cứu một số bệnh phổ biến
do ký sinh trùng gây ra trên cá chẽm Lates calcarifer nuôi tại Thừa Thiên Huế. Kết quả
công bố 3 giống (Vorticalle, Pseudorhabdosynochus, Carassotrema) và 5 loài ký sinh
trùng (Trichodia jadranica, Dactylogyrus minutus, Oceanobdella sexoculata, Caligus
orientalis, Alitropus typus) trên cá chẽm. Hai bệnh phổ biến do ký sinh trùng gây ra đó là
bệnh trùng bánh xe Trichodina và bệnh do sán lá đơn chủ Pseudorhabdosynochus.
Phạm Minh Đức và ctv (2012) đã tiến hành khảo sát mầm bệnh trên cá lóc (Channa
striata) nuôi ao thâm canh ở An Giang và Đông Tháp. Trong nghiên cứu này, các tác giả
đã xác định được 23 giống ký sinh trùng; trong đó có 6 giống Henneguya, Chilodonella,
Epistylis, Tripartiella, Gnathostoma và Capillaria mới được ghi nhận ký sinh trên cá lóc
nuôi ao đất thâm canh.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Ở Thái Lan, Yutisri và Thuhanruksa (1985) thực hiện điều tra khu hệ ký sinh trùng
trên một số loài cá tự nhiên ở một số vùng của Thái Lan. Nghiên cứu đã phát hiện 16 loài
ký sinh trùng, trong đó tác giả đã xác định được 3 loài ngoại ký sinh và 13 loài nội ký
sinh trên cá bống tượng (Oxyeleotris marmoratus).
Ahmed và Ezaz (1997) đã nghiên cứu ký sinh trùng của 17 loài cá da trơn ở
Banglades. Nghiên cứu xác định được 69 loài ký sinh trùng bao gồm 1 loài
9
monogenea, 24
loài
trên cá nước ngọt ở Malaysia, Camallanus yehi và Pallisentis spp. được ghi nhận trên đối
tượng cá lóc đồng (Channa striata).
Dinh Thi Thuy và ctv (2010) đã tiến hành khảo sát tình hình nhiễm ấu trùng sán lá
song chủ metacercariae trên cá tra Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng trình tự gen ITS2 để
tiến hành phân loại di truyền. Kết quả cho thấy 17/69 loài metacercariae bắt cặp được với
trình tự gen ITS2.
Binky và ctv (2011) thực hiện khảo sát các loài nematoda ở vùng Karbhala tại Silchar
Assam, Ấn Độ. Nghiên cứu ghi nhận 13 loài nematoda. Tỉ lệ nhiễm cao nhất (20%) thuộc
về 2 loài cá Monopterus cuchia và Channa orientalis. Trong nghiên cứu này, các loài
Camallanus sp., Zeylanema anabantis, Paraquimperia manipurensis được ghi nhận trên
loài Anabas testudineus.
Verma và ctv (2012) tiến hành nghiên cứu ký sinh trùng trên cá leo tại Ấn Độ. Nghiên
cứu thực hiện phản ứng PCR, sử dụng primer 28S rDNA trên đối tượng Thaparocleidus
wallagonius. Kêt quả cho thấy loài nghiên cứu có sự tương đồng 91-98% với giống
Thaparocleidus. Chaudhary và Singh (2012) sử dụng gen 28s để xác định sự gần gũi về
mặt di truyền của các loài monogenea thu thập được trên các loài cá nước ngọt (Anabas
10
testudineus, Mystus vittatus, Puntius sophore,…). Kết quả cho thấy Thaparocleidus
parvulus, Cornudiscoides proximus và Bifurcohaptor indicus có sự gần gũi về mặt di
truyền; loài Trianchoratus agrawalae trên cá rô đồng có mối qaun hệ di truyền gần với
Heteronchocleidus và Mastacembelocleidus indicus.
Bhuiyan và ctv (2014), tiến hành nghiên cứu trên cá rô đồng Anabas testudineus. Kết
quả khảo sát cho thấy thành phần ký sinh trùng bao gồm 5 loài nội ký sinh metazoan, 1
loài trematoda (Neopecoelina saharanpuriensis) và 4 loài nematoda (Ascaridida sp.,
Contracaecum sp., Camallanus anabantis và C. pearsei)
Das và Goswami (2014) tiến hành khảo sát tình trạng nhiễm ký sinh trùng trên cá rô
Anabas testudineus ở ba vùng đất ngập nước thuộc Goalpara, Assam. Ba loài thuộc
Hình 1.5. Vùng rDNA (5.8S, 18S và 28S)
(Nguồn: http://www.genomebiology.com/2009/10/5/R49/figure/F1?highres=y )
Các loại rDNA 5,8S, 18S, 28S thực hiện phiên mã thành các rRNA riêng lẻ và nằm xen
kẽ trong các vùng phiên mã trong (ITS) và các vùng phiên mã bên ngoài (ETS). Trong 3
loại rDNA nêu trên, 28S có vai trò quan trọng trong phân loại học; cạnh đó, vùng ITS
thường được sử dụng trong các nghiên cứu về tiến hóa ở vi sinh vật nhằm xác định mức
độ biệt hóa (Guarro Josep và ctv, 1999)
12
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: thành phần loài ký sinh trùng trên một số loài cá nước ngọt ở
tỉnh Khánh Hòa và Đồng Bằng sông Cửu Long.
Địa điểm thu mẫu: ký sinh trùng được thu trên mẫu cá thu tại Nha Trang, Cần Thơ,
Đồng Tháp.
Thời gian thực hiện: từ 02/02/2015 đến 07/06/2015.
Tiến hành thí nghiệm tại Phòng Thí nghiệm Sinh học Phân tử - Trung tâm thí nghiệm
thực hành, Trường Đại học Nha Trang.
13
2.2. Sơ đồ khối nghiên cứu
Hình 2.1. Sơ đồ khối nghiên cứu
2.3. Phương pháp thu mẫu
Các loài cá rô đồng (Anabas testudineus), cá mè vinh (Barbonymus gonionotus) và cá
10
24.85 ± 3.55
259.6 ± 37.15
60
15.05 ± 5.2
31.01 ± 35.44
150
29.4 ± 19.2
244.39 ± 358.42
(Anabas testudineus)
2
Cá mè vinh
(Barbonymus gonionotus)
3
Cá lóc đồng
(Channa striata)
4
chất khác.
Theo Dogiel, có 2 phương pháp kiểm tra và nghiên cứu ký sinh trùng ở cá: kiểm tra
toàn diện (toàn bộ các cơ quan bên trong và ngoài cơ thể cá) và kiểm tra từng phần
(kiểm tra những cơ quan có nguy cơ là đích của các loài ký sinh trùng như: mang, ruột,
vùng mắt, khoang bụng.
Đối với các cơ quan bên ngoài (da, mang)
Bước 1: Trước hết cần quan sát màu sắc da, tình trạng vây và vẩy cá, …
Bước 2: Tiến hành cạo nhớt trên thân, gốc vây, bụng cá cho lên 2-4 lam kính và nhỏ
thêm muối sinh lý, đậy lamel và quan sát ở vật kính 4x sau đó lên 40x để quan sát rõ hình
dạng, cấu trúc ký sinh trùng.
Bước 3: Cân đo chiều dài, cân nặng. Bước cân đo được thực hiện sau khi lấy nhớt để
đảm bảo không có ảnh hưởng tới lượng nhớt trên cá ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.
Bước 4: Cắt bỏ nắp mang và quan sát màu sắc, hình dạng của mang, cũng như lượng
nhớt mang cá tiết ra.
Bước 5: Để dễ quan sát kĩ càng hơn, có thể cắt rời từng cung mang (cắt cẩn thận tránh
chảy máu làm hạn chế sự quan sát) và quan sát bằng mắt thường, kính lúp tay.
Bước 6: Lấy nhớt mang lên 2-4 lam kính, đậy lame và quan sát trên kính hiển vi.
Trong trường hợp phát hiện nhiều sán lá đơn chủ (giống Dactylogyrus) ta cần tiến hành
định lượng trên toàn bộ mang (cắt nhỏ từng tơ mang, soi dưới kính giải phẫu để đếm số
lượng).
Đối với các cơ quan bên trong của cá (nội tạng)
Tiến hành mổ và tách riêng các bộ phận nội tạng cá ra như: tim, gan, ruột, dạ dày,
thận,…
Tim cá được ngâm trong nước muối sinh lý và quan sát bằng mắt thường. Tiếp đó
được tiến hành giải phẫu cắt nhỏ cho lên lam kính và quan sát dưới kính hiển vi.