Lời mở đầu
Qua thực tiễn hơn 10 năm hoạt động và đổi mới, hệ thống ngân hàng
Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu đáng kể, góp phần vào việc xây dựng và
phát triển kinh tế của đất nớc. Hoạt động của ngành ngân hàng nớc ta đã góp
phần tích cực vào việc huy động vốn, mở rộng vốn đầu t cho sản xuất phát triển,
tạo điều kiện thu hút vốn đầu t nớc ngoài để tăng trởng kinh tế trong nớc. Vấn
đề thiếu vốn đã đợc đáp ứng phần nào thông qua hoạt động tín dụng của ngành
ngân hàng nhng một phần vốn không nhỏ đợc cho vay ra đã đợc các doanh
nghiệp sử dụng không có hiệu quả. Điều này dẫn đến chất lợng tín dụng của các
ngân hàng có vấn đề. Hiện nay hệ thống ngân hàng Việt Nam đang phải đối
mặt với những khó khăn nghiêm trọng: nợ khó đòi ngày càng tăng, tỉ lệ nợ quá
hạn vợt quá giới hạn an toàn: 15% so với tổng d nợ, trong đó nợ khó đòi là
50%. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là do chất lợng thẩm
định dự án đầu t.
Nh vậy có thể thấy rằng muốn đạt đợc hiệu quả cao khi cho vay nói
chung và cho vay trung và dài hạn nói riêng thì việc thẩm định dự án đầu t là
một khâu rất quan trọng trong quy trình nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thơng
mại. Làm tốt công tác thẩm định sẽ góp phần nâng cao chất lợng tín dụng của
ngân hàng, đảm bảo việc sử dụng vốn vay có hiệu quả và khả năng thu hồi vốn
đầu t, giảm rủi ro cho ngân hàng.
Từ nhận thức trên, trong thời gian thực tập tại Sở giao dịch I-Ngân hàng
Công thơng Việt Nam em đã chọn và nghiên cứu đề tài: Một số giải pháp
nâng cao chất lợng thẩm định dự án đầu t tại Sở giao dịch I-Ngân hàng
Công thơng Việt Nam.
Bố cục của luận văn gồm 3 chơng:
- Ch ơng 1: Lý luận chung về thẩm định dự án đầu
t của ngân hàng thơng mại.
- Ch ơng 2: Thực trạng hoạt động thẩm định dự án
đầu t tại Sở giao dịch I-Ngân hàng Công thơng Việt
lên.
*Theo hình thức xây dựng có:
- Đầu t xây dựng mới.
2
- Đầu t cải tạo mở rộng.
*Theo quan hệ quản lý:
- Đầu t trực tiếp: Là hình thứcđầu t mà ngời bỏ vốn trực tiếp tham gia
quản lý điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu t.
- Đầu t gián tiếp: Là hình thức đầu t mà ngời bỏ vốn không trực tiếp
tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện đầu t.
*Theo cách thức đạt đợc mục tiêu:
- Đầu t thông qua xây dựng lắp đặt.
- Đầu t thông qua hoạt động thuê mua.
2. Dự án đầu t
2.1. Khái niệm về dự án đầu t
Do đầu t diễn ra rất phức tạp và nhiều loại hình đầu t, ngoài ra các dự án
đầu t cũng đợc hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau. Cho nên hiện nay có
rất nhiều khái niệm về dự án đầu t:
Dự án đầu t là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo
mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đợc sự tăng
trởng về số lợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lợng sản phẩm hoặc dịch
vụ trong khoảng thời gian xác định.
Cũng có thể nói dự án đầu t là tập hợp các đối tợng cụ thể đạt đợc mục
tiêu nhất định trong một khoảng thời gian xác định.
2.2. ý nghĩa của dự án đầu t.
Sự phát triển của nền kinh tế thị trờng nớc ta với sự tham gia đầu t của
nhiều thành phần kinh tế và việc gọi vốn đầu t từ nớc ngoài đòi hỏi phải đáp
ứng nhu cầu ngày càng tăng về số lợng và nâng cao chất lợng quá trình lập và
thẩm định dự án đầu t.
Dự án đầu t là một trong những công cụ thực hiện kế hoạch kinh tế
- Dự án đầu t có nguồn vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài.
- Dự án đầu t có viện trợ phát triển của nớc ngoài.
*Theo lĩnh vực đầu t:
- Dự án đầu t cho lĩnh vực sản xuât kinh doanh.
- Dự án đầu t cho lĩnh vực dịch vụ.
- Dự án đầu t cho lĩnh vực cơ sở hạ tầng.
- Dự án đầu t cho lĩnh vực văn hoá xã hội.
II-Thẩm định dự án đầu t
1. Khái niệm, ý nghĩa, mục đích của thẩm định dự án đầu t
1.1. Khái niệm
Thẩm định dự án đầu t là việc tổ chức xem xét một cách khách quan toàn
diện các nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án để ra
quyết định đầu t và quyết định đầu t.
Do sự phát triển của đầu t ở nớc ta, công tác thẩm định dự án ngày càng
đợc coi trọng và hoàn thiện. Đầu t đợc coi là động lực của sự phát triển nói
chung và phát triển kinh tế nói riêng. Hiện nay nhu cầu về vốn ở nớc ta rất lớn.
Vấn đề quan trọng là đầu t nh thế nào để có hiệu quả. Một trong những công cụ
giúp cho việc đầu t có hiệu quả là thẩm định dự án đầu t. Ngân hàng thơng mại
thờng xuyên phải thực hiện việc thẩm định dự án đầu t khi cho vay vốn nhằm
đánh giá hiệu quả của dự án đầu t đó nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động tín
dụng của mình. Bởi vậy việc thẩm định dự án đòi hỏi phải thực hiện tỉ mỉ,
khách quan toàn diện.
1.2. ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu t:
- Giúp cho chủ đầu t chọn đợc dự án đầu t tốt nhất.
5
- Giúp cho các cơ quan quản lý nhà nớc đánh giá đợc sự cần thiết và
thích hợp của dự án về các vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, về công nghệ vốn, ô
nhiểm môi trờng.
- Giúp các nhà tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc trả nợ.
1.3. Mục đích của thẩm định dự án đầu t của ngân hàng thơng mại
thi.
- Các luận chứng kinh tế kỹ thuật đợc phê duyệt.
- Các hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng đầu vào đầu ra.
- Giấy tờ quyết định cấp đất, thuê đất, sử dụng đất, giấy phép xây dựng
cơ bản.
2.1.2. Các tài liệu thông tin tham khảo khác
- Các tài liệu nói về chủ trơng chính sách, phơng hớng phát triển kinh tế-
xã hội.
- Các văn bản pháp luật liên quan: Luật đầu t nớc ngoài vào Việt Nam,
luật đầu t trong nớc, luật thuế, chính sách xuất nhập khẩu...
- Các tài liệu thống kê của tổng cục thống kê.
- Các tài liệu thông tin và phân tích thị trờng trong và ngoài nớc do các
trung tâm nghiên cứu về thị trờng trong và ngoài nớc cung cấp. Thông tin, tài
liệu của các Bộ, vụ, ngành khác.
- Các ý kiến tham gia của cơ quan chuyên môn, các chuyên gia, các tài
liệu ghi chép qua các đợt tiếp xúc, phỏng vấn chủ đầu t, các đốc công, khách
hàng...
2.1.3. Xử lý - phân tích - đánh giá thông tin
Sau khi thu thập đầy đủ các tài liệu, thông tin cần thiết, ngân hàng tiến
hành sắp xếp, đánh giá các thông tin, từ đó xử lý và phân tích thông tin một
7
cách chính xác, nhanh chóng kịp thời nhằm phục vụ tốt cho công tác thẩm định
dự án.
2.1.4. Lập tờ trình thẩm định dự án đầu t
Tuỳ theo tính chất và quy mô của dự án, cán bộ thẩm định sẽ viết tờ trình
thẩm định dự án đầu t ở các mức độ chi tiết cụ thể khác nhau. Tờ trình thẩm
định cần thể hiện một số vấn đề sau:
- Về doanh nghiệp: Tính hợp lý, hợp pháp, tình hình sản xuất kinh
doanh và các vấn đề khác.
- Về dự án: Cần tóm tắt đợc dự án.
chấp, cầm cố, bảo lãnh.
2) Thẩm định tính cách và uy tín.
Mục tiêu thẩm định về tính cách và uy tín của khách hàng nhằm mục
đích hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro do chủ quan của khách hàng gây nên
nh: rủi ro về đạo đức, rủi ro về thiếu năng lc, trình độ, kinh nghiệm, khả năng
thích ứng với thị trờng. Đề phòng, phát hiện những âm mu lừa đảo ngay từ ban
đầu của một số khách hàng.
Tính cách của ngời vay không chỉ đựơc đánh giá bằng phẩm chất , đạo
đức chung mà còn phải kiểm nghiệm qua kết quả hoạt động kinh doanh trong
quá khứ, hiện tại và chiến lợc phát triển trong tơng lai, Tính cách của cá nhân
vay vốn hoặc ngời đứng đầu pháp nhân còn đợc đánh giá bằng năng lực lãnh
đạo và quản lí nh: Khả năng truyền cảm hứng cho ngời xung quanh bằng lời nói
và hành động, khả năng đa ra các quyết định quản lí, trình độ học vấn, kinh
nghiệm, sự chín chắn, tầm nhìn, ảnh hởng của tuổi tác, bệnh tật, sở thích và xu
hớng phát triển..
9
Uy tín của khách hàng đợc thể hiện dới nhiều khía cạnh đa dạng nh: chất
lợng, giá cả hàng hoá, dịch, sản phẩm, mức độ chiếm lĩnh trên thị trờng của sản
phẩm, chu kì sống của các sản phẩm trên thị trờng, các quan hệ kinh tế tài
chính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và Ngân hàng. Uy tín chỉ đợc
khẳng định và kiểm nghiệm bằng kết quả thực tế đạt đợc trên thị trờng qua thời
gian càng dài thì càng thì càng chính xác. Do đó phải phân tích các số liệu và
tình hình phát triển với những thời gian khác nhau mới có kết luận chính xác.
Phải đặc biệt chú ý những chủ doanh nghiệp cha đợc đào tạo qua trờng
lớp về quản trị kinh doanh, kinh tế tài chính. Khi quan hệ vay vốn, khách hàng
có những lời bóng gió về lợi ích, giúp đỡ cá nhân. Hết sức thận trọng với những
giám đốc, chủ doanh nghiệp sắp nghỉ hu đối với doanh nghiệp quốc doanh, cao
tuổi, sức yếu đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, những ngời nghiện ngập,
chơi bời...
3) Thẩm định năng lực tài chính của khách hàng.
rất yếu.
d) Tỷ lệ thanh toán nhanh
Tỷ lệ này cho biết trong trờng hợp không còn thu nhập từ nguồn bán
hàng thì khả năng huy động các nguồn tiền có thể huy động nhanh để trả nợ. Tỷ
lệ này >=1 là tốt, nếu <1 thì khả năng thanh toán có gặp khó khăn.
e) Năng lực đi vay11
Khả năng thanh toán nhanh =
Vốn bằng tiền
Các khoản nợ đến hạn
Năng lực đi vay =
Nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp
Vốn thường xuyên
Tỷ lệ hiện hành =
Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
Năng lực đi vay là khả năng xin vay vốn của doanh nghiệp. Một doanh
nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao thờng có năng lực đi vay rất lớn. Nếu
năng lực đi vay < 0,5 thì doanh nghiệp đã đạt mức bão hoà của năng lực đi vay.
Đối với doanh nghiệp thuộc loại này, ngân hàng thờng không cho vay.
f) Hệ số tài trợ
Nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp là nguồn vốn chủ sở hữu của bảng
tổng kết tài sản. Tổng số nguồn vốn doanh nghiệp đang sử dụng là tổng cộng
bên tài sản nợ cua bảng tổng kết tài sản. Hệ số này lớn hơn kỳ trớc và > 0,5 là
tốt.
g) Khả năng sinh lời của tài sản
Chỉ tiêu này cho biết khả năng sinh lời của tổng thể tài sản có. Tỷ lệ này
2.2.2. Thẩm định dự án đầu t
1) Thẩm định sự cần thiết của dự án đầu t
Vai trò của đầu t là rất to lớn đối với sự phát triển kinh tế nhng khi xét
riêng từng dự án đầu t ta lại thấy có dự án đạt đợc mục tiêu này nhng không đạt
đợc mục tiêu khác. Có những dự án lợi nhuận thu đợc không cao nhng lại ảnh
hởng rất lớn đến những vấn đề khác nh môi trờng sinh thái hoặc tạo ra nhiều
công ăn việc làm...
Bên cạnh đó chính sách của Nhà nớc trong từng thời kỳ có thể hớng tới
những mục tiêu khác nhau, u tiên phát triển ngành nào, tập trung vốn đầu t cho
những vùng trọng điểm nào.
Do đó khi xem xét thẩm định dự án đầu t cán bộ tín dụng phải xem xét
mục tiêu của dự án có phù hợp và đáp ứng những nhu cầu đặt ra của ngành, địa
phơng và của cả nớc hay không. Có hai vấn đề chính cần xem xét là lợi ích về
mặt kinh tế và lợi ích về mặt xã hội. Ngân hàng cần xem xét về sự phù hợp về
13
Tỷ suất lợi nhuận ròng
của doanh số bán hàng
Lợi nhuận ròng
Doanh số bán hàng
=
phạm vi hoạt động, quy mô đầu t với sự quy hoạch phát triển của ngành và lãnh
thổ.
2) Thẩm định về mặt kỹ thuật của dự án đầu t
Thẩm định kỹ thuật của dự án đầu t là việc kiểm tra, phân tích các yếu tố
kỹ thuật và công nghệ của dự án để bảo đảm tính khả thi của dự án.
Đây là bớc khá phức tạp trong công tác thẩm định dự án, đối với những
dự án đòi hỏi công nghệ hiện đại cần phải có s t vấn của các chuyên gia kỹ
thuật.
a/ Thẩm định về quy mô, công nghệ và thiết bị của dự án.
Cần xem xét quy mô công suất của dự án có phù hợp với khả năng tiêu
nghiên cứu các điểm nguyên vật liệu, các trung tâm buôn bán có thuận tiện cho
việc vận chuyển, giao dịch đồng thời giảm đợc các chi phí vận chuyển giao
dịch. Cũng cần xét đến khía cạnh cơ sở hạ tầng, các vấn đề về môi trờng có liên
quan đến địa điểm.
Những vấn đề cần xem xét khi thẩm định về địa điểm.
- Vị trí xây dựng dự án có phù hợp với quy hoạch chung không.
- Diện tích xây dựng có khả năng mở rộng khi sản xuất phát triển, đáp
ứng những yêu cầu vệ sinh công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trờng.
- Các nguồn cung cấp nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm.
- Cơ sở hạ tầng nơi xây dựng dự án: Điện nớc, giao thông, thông tin
liên lạc.
- Các chính sách của nhà nớc về khuyến khích hay hạn chế phát triển
kinh tế ở khu vực lựa chọn dự án. Phải tuân thủ các quy định về quy
hoạch đất đai, kiến trúc xây dựng của địa phơng, về di dân, giải phóng
mặt bằng...
15
d/ Thẩm định về tổ chức quản lý, thực hiện dự án
Đánh giá về tổ chức quản lý, thực hiện dự án trên các mặt sau:
- Hình thức tổ chức quản lý, thực hiện dự án. Xem xét chủ dự án về kinh
nghiệm tổ chức quản lý, thi công, quản lý và vận hành, trình độ của đội ngũ
công nhân kỹ thuật.
3) Thẩm định về mặt tài chính của dự án đầu t
a/Đánh giá tính toán về tổng vốn đầu t và cơ cấu vốn vốn.
Tổng vốn đầu t là toàn bộ số tiền cần thiết để xây dựng và đa dự án đi
vào hoạt động, tổng vốn đầu t là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công
trình của dự án.
Tất cả số liệu tính toán trong dự án đều mang tính chất dự trữ ớc lợng,
việc đánh giá tính toán cũng không đợc chính xác. Do đó, điều quan trọng là
đánh giá vốn đầu t gần sát với chi phí phát sinh thực tế, tránh tình trạng đánh
giá vốn quá cao hoặc quá thấp. Nếu đánh giá quá cao thì chi phí vốn dự án cao,
Muốn dự án khả thi thì phải đảm bảo đầy đủ vốn, phải xem xét tỷ lệ tơng
quan hợp lý giữa các nguồn vốn. Nếu vốn đi vay quá lớn dễ dẫn tới các doanh
nghiệp luôn gặp khó khăn về mặt tài chính dẫn đến hiệu quả hoạt động không
cao. Vốn tự có thờng phải chiếm 30% tổng vốn đầu t.
Sau khi xem xét các nguồn vốn và cơ cấu các nguồn vốn này, ngân hàng
xem xét đến thời điểm tài trợ cho dự án. Việc quyết định tài trợ cho dự án ảnh
hởng đến việc quyết định tài trợ vốn cho dự án ảnh hởng đến việc sử dụng vốn
có hiệu quả. Nếu xác định đúng thời điểm cho vay, đảm bảo đúng tiến độ đã đề
ra, tránh ứ đọng vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.
c/Thẩm định về chi phí và lợi nhuận.
- Dự trữ chi phí sản xuất hàng năm:yêu cầu phải tính toán đợc nhu cầu về
vốn và tình hình sử dụng vốn khi dự án đi vào hoạt động.
- Dự trù khả năng có lãi, cần xác định các chỉ tiêu.
17
1*Chỉ tiêu tổng doanh thu.
2*Doanh thu thuần=Tổng doanh thu-các khoản làm giảm trừ doanh thu.
3*Hàng hoá, sản phẩm tồn kho đầu năm.
4*Hàng hoá, sản phẩm tồn kho cuối năm.
5*Giá trị sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra.
6*Giá trị hàng hoá bán ra=3+5-4
7*Tổng lợi nhuận=2-6
8*Thuế thu nhập doanh nghiệp
9*Lãi suất tín dụng
10*Lợi nhuận thuần=7-8-9
11*Phân phối lợi nhuận.
- Dự trù bảng tổng kết tài sản, thông qua bảng này có thể năm bắt đợc
tính khả thi về tài chính của dự án trong những năm hoạt động vì trong đó trình
bày rõ toàn bộ số tài sản doanh nghiệp có và tài sản đi vay nợ.
- Dự trữ cân đối thu chi: Bảng này là cơ sở quan trọng để xây dựng kế
hoạch tài chính của dự án.
(1+r)
2
(1+r)
n
Trong đó: C
1
, C
2
,C
3
, C
4
,... C
n
: Là các dòng tiền trong tơng lai.
C
0
là vốn đầu t ban đầu.
r là tỷ lệ chiết khấu.
NPV đo lờng giá trị tăng thêm dự tính dự án đem lại cho nhà đầu t với
mức rủi ro cụ thể của dự án.
Nếu NPV<0
thì dự án thua lỗ.
Nếu NPV=0 thì dự án hoà vốn.
Nếu NPV>0
thì dự án có lãi. Tiêu chuẩn để dự án đợc chấp nhận là
NPV>0.
NPV phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu, lãi suất chiết khấu càng lớn thì
.
- Bớc 2: Tiếp tục tăng lãi suất cho đến khi NPV<0. Nếu số âm đó
lớn thì giảm lãi suất để NPV gần đến 0, gọi lãi suất đó là r
2
ta có NPV
2
.
- Bớc 3:Tính IRR theo công thức.
NPV
1
IRR = r
1
+
x
(
r
2
- r
1
)
NPV
1
+ NPV
2
Khi xác định r
1
và r
+ NPV
2
Chỉ tiêu IRR có u điểm là tính giá trị thời gian của tiền và cho biết tỷ suất
sinh lời của một đồng vốn nhng lại không cho biết giá trị tuyệt đối của lợi
nhuận và chỉ cho biết tỷ suất sinh lời trung bình, bỏ qua những giao động ngắn
hạn. Đối với dòng tiền không thông thờng thì có nhiều lãi suất chiết khấu làm
cho NPV=0 sẽ dẫn đến sai lầm khi sử dụng IRR cho lựa chọn dự án.
*Xác định thời gian thu hồi vốn đầu t
- Xác định chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tCó thể tính lợi nhuận hoạt động trung bình hàng năm hoặc thống kê lợi
nhuận qua các năm hoạt động của dự án để tính thời gian thu hồi vốn đầu t.
- Xác định thời gian thu hồi vốn cho vay.
Tổng số vốn cho vay
Thời gian =
thu hồi vốn cho vay Khấu hao hàng + Lợi nhuận + Nguồn khác
năm của TSCĐ của dự án (nếu có)
hình thành bằng vốn vay dùng để trả nợ
hoặc:
Tổng số vốn vay
21
Thời gian thu hồi vốn đầu tư
Lợi nhuận ròng hàng năm của dự án
Tổng vốn đầu tư cho dự án
=
Khấu hao cơ bản Lợi nhuận của Tỷ lệ vốn vay so Nguồn khác
dự án án + dự án sau x tổng vốn đầu t + (nếu có)
khi trừ thuế
- Chi phí phụ tùng, bao bì đóng gói.
- Chi phí vận chuyển bốc dỡ.
Ta có đồ thị thể hiện điểm hoà vốn :
Vùng lãi Doanh thu
Giá trị Tổng chi phí
Điểm hoà vốn Biến phí
Định phí
Vùng lỗ
Sản lợng
Tổng chi phí
*Sản lợng hoà vốn =
Giá bán 1 sản phẩm - Biến phí 1 đvsp
Bắt đầu từ sản phẩm vợt qua điểm hoà vốn, cứ mỗi sản phẩm tiêu thụ sẽ
đa lại cho doanh nghiệp mức lợi nhuận bằng mức lãi gộp một đơn vị sản phẩm.
Tổng định phí trong kỳ
*Điểm hoà vốn doanh số =
Tổng biến phí trong kỳ
Doanh thu
12 tháng x Doanh số hoà vốn
23
1 -
*Thời gian hoà vốn =
Tổng doanh số cả năm
12 tháng x tổng định phí
hoặc =
Tổng lãi gộp cả năm
Tổng Khấu hao Nợ gốc vay Thuế
định phí cơ bản trung dài hạn lợi tức
dang phát triển để đầu t. ở các nớc đang phát triển do cha quan tâm đúng mức
tới vấn đề bảo vệ môi trờng nên sau một thời gian thì vấn đề ô nhiễm môi trờng
càng trở nên trầm trọng khó khắc phục. Vì vậy, khi thẩm định cũng cần chú ý
vấn đề này, tránh tình trạng dự án khi đi vào hoạt động phải ngừng lại vì vấn đề
ô nhiễm môi trờng dẫn tới việc thu hồi vốn đầu t của ngân hàng sẽ gặp nhiều
khó khăn.
6) Thẩm định khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo của dự án.
a/Khả năng trả nợ
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất-kinh doanh, tài chính của khách hàng, cán
bộ tín dụng lập bảng cân đối các nguồn thu, chi tài chính tổng hợp của khách
hàng trong một thời gian nhất định. Nguồn thu bao gồm:
- Vốn chủ sở hữu, vốn vay.
- Doanh thu các loại.
Nguồn chi ra bao gồm:
25