HƯỚNG dẫn ôn tập NHỮNG THẮNG lợi QUÂN sự TIÊU BIỂU TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC dân PHÁP xâm lược (1946 1954) - Pdf 31

DỤC ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT HỒ XUÂN HƯƠNG
Tổ : Văn - Sử - Địa - GDCD
------------------------------

Chuyên đề
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NHỮNG THẮNG LỢI QUÂN SỰ
TIÊU BIỂU TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG
THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1946-1954)

Người thực hiện: Bùi Văn Cường
GV: THPT Hồ Xuân Hương
Đối tượng bồi dưỡng: HS lớp 12
Số tiết bồi dưỡng dự kiến : 6tiết.

1


Vĩnh Tường, tháng 03 năm 2014.

Chuyên đề
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP NHỮNG THẮNG LỢI QUÂN SỰ
TIÊU BIỂU TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG
THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC 1946-1954
I. CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN
PHÁP BÙNG NỔ
1. Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ(19/12/1946)
- Hành động của Pháp:
+ Mặc dù đã kí bản Hiệp ước 6/3 và Tạm ước ngày 14/9/1946 nhưng thực dân Pháp
vẫn đẩy mạnh việc chuẩn bị xâm lược nước ta một lần nữa. Ngay sau ngày 6/3/1946
Pháp tấn công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ; 11/1946 Pháp tấn công Hải Phòng,

Vậy ta không thể nhanh chóng đánh bại kẻ thù. Để khắc phục nhược điểm đó ta phải
đánh lâu dài làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, làm chúng suy
yếu, ta chuyển từ yếu thành mạnh tiến tới thắng lợi cuối cùng.
+ Kháng chiến tự lực cách sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế: Đây là cuộc kháng
chiến bảo vệ độc lập dân tộc và đánh lâu dài nên trước hết phải dựa vào sức mình là
chính. Trong chiến tranh yếu tố chủ quan đóng vai trò quyết định nên chúng ta không
ỷ lại, trông chờ sự giúp đỡ từ bên ngoài. Tuy nhiên nếu có điều kiện ta vẫn tranh thủ
sự giúp đỡ của quốc tế.

II. NHỮNG THẮNG LỢI QUÂN SỰ TIÊU BIỂU TRONG CUỘC
KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP (1946-1954)
1. Cuộc chiến đấu trong các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16
a. Hoàn cảnh lịch sử:
3


- Mặc dù đã kí bản Hiệp ước 6/3/1946 và Tạm ước ngày 14/9/1946 nhưng thực dân
Pháp vẫn đẩy mạnh việc chuẩn bị xâm lược nước ta một lần nữa. Ngay sau ngày
6/3/1946 Pháp tấn công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ; 11/1946 Pháp khiêu khích,
tấn công Hải Phòng, Lạng Sơn; 12/1946 ở Hà Nội chúng chiếm đóng Bộ Tài chính,
gây ra vụ tàn sát ở phố Hàng Bún, phố Yên Ninh… đến 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu
thư yêu cầu ta giải tán lực lượng tự vệ, cho chúng kiểm soát Hà Nội.
- Trước tình hình đó, ngày 12/12/1946 Ban thường vụ Trung ương Đảng họp, ra chỉ
thị “Toàn dân kháng chiến”. Sau đó Đảng và chính phủ họp hội nghị mở rộng (ngày
18 – 19//12/1946) quyết định phát động cả nước kháng chiến vào 19/12/1946.
- Cuộc kháng chiến đầu tiên diễn ra trong các đô thị với mục tiêu giam chân địch
trong các thành phố, tiêu hao sinh lực địch, tạo điều kiện cho cả nước tiếp tục chuẩn bị
cho kháng chiến lâu dài.
b. Diễn biến:
- Tại Hà Nội: 20h ngày 19/12/1946 cuộc chiến đấu bắt đầu. Lực lượng vũ trang đồng

não kháng chiến, giữ gìn chủ lực, tiêu hao sinh lực địch.
b. Diễn biến.
- Quân ta chủ động phục kích, bao vây cánh quân nhảy dù ở Bắc Cạn, chợ Đồn, chợ
Rã, chợ Mới...buộc Pháp rút chạy khỏi chợ Đồn, chợ Rã vào cuối 11/1947.
- Mặt trận phía Đông, ta phục kích chặn đánh địch trên đường quốc lộ số 4, giành
thắng lợi lớn ở đèo Bông Lau (30/10/1947).
- Mặt trận phía Tây: Quân ta phục kích, đánh địch nhiều trận trên sông Lô, nổi bật là
trận Đoan Hùng, Khe Lau, đánh chìm nhiều tàu chiến, ca nô của địch.
- Phối hợp với Việt Bắc quân dân ta trên các chiến trường toàn quốc hoạt động
mạnh(Hà Nội liên tiếp mở những đợt tập kích ngoại thành như Cầu Giấy, Gia Lâm...,
ở Sài Gòn mở hàng loạt cuộc tập kích vào các đồn bốt, kho tàng của địch), kiềm chế
không cho địch tập trung lực lượng vào chiến trường chính.
c. Kết quả, ý nghĩa:
- Kết quả: 19/12/1947 sau hơn hai tháng chiến đấu quyết liệt của quân ta, thực dân
Pháp buộc phải rút chạy khỏi Việt Bắc.Ta tiêu diệt được hơn 6 000 tên địch, bắn rơi
16 máy bay, bắn chìm 11 ca nô và tàu chiến.
- ý nghĩa:
5


+ Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo toàn, giữ vững căn cứ Việt Bắc, bộ đội chủ
lực trưởng thành.
+ Sau thất bại Việt Bắc buộc Pháp phải thay đổi chiến lược từ đánh nhanh thắng
nhanh sang đánh lâu dài. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bước sang giai
đoạn mới.
3. Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
a. Hoàn cảnh lịch sử:
- Thuận lợi:
+ Ngày 1/10/1949, cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng Hòa nhân dân
Trung Hoa ra đời. Ngày 18/1/1950 Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt

Nguyên bị quân ta chặn đánh. Quân Pháp hoảng loạn phải rút chạy, đường quốc lộ số
4 được giải phóng(22/10/1950).
- Phối hợp với mặt trận Biên Giới, quân ta hoạt động mạnh ở tả ngạn sông Hồng, Tây
Bắc..buộc địch rút khỏi Hòa Bình(11/1950); chiến tranh du kích phát triển mạnh ở
Bình – Trị - Thiên, Liên Khu V, Nam Bộ.
d. Kết quả, ý nghĩa.
- Kết quả: Ta tiêu diệt hơn 8 000 tên địch, giải phóng vùng biên giới Việt – Trung với
35 vạn dân, chọc thủng hành lang Đông – Tây làm phá sản kế hoạch Rơve.
- Ý nghĩa: Khai thông đường liên lạc của ta với các nước XHCN; Quân đội ta giành
được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ), mở ra bước phát triển mới của
cuộc kháng chiến.
4. Những chiến dịch tiến công để giữ vững quyền chủ động trên chiến
trường(1950-1953).
Thắng lợi trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950, quân ta giành được thế chủ
động trên chiến trường chính (Bắc Bộ). Từ sau chiến dịch Biên giới 1950 đến trước
đông - xuân 1953 – 1954, ta mở nhiều chiến dịch tấn công địch trên chiến trường
chính Bắc Bộ cả ở đồng bằng, trung du, rừng núi nhằm giữ vững thế chủ động.
a. Chiến dịch ở trung du và đồng bằng Bắc Bộ (cuối 1950 đến giữa 1951).

7


- Từ cuối 1950 đến giữa 1951 ta liên tục mở ba chiến dịch: Chiến dịch Trần Hưng Đạo
(trung du ở Vĩnh Yên, Phúc Yên), chiến dịch Hoàng Hoa Thám (đường số 18 từ Phả
Lại đến Uông Bí), chiến dịch Quang Trung(ở Hà – Nam - Ninh).
- Đây là những chiến dịch tấn công có quy mô lớn của ta đánh vào phòng tuyến kiên
cố của địch ở trung du và đồng bằng Bắc Bộ, nhằm tiêu hao sinh lực địch. Tuy nhiên
do địa bàn không có lợi cho ta nên kết quả chiến đấu hạn chế.
b. Chiến dịch Hòa Bình đông – xuân 1951 – 1952.
- Tháng 11/1951 Pháp hành quân ra Hòa Bình nhằm nối lại hành lang Đông Tây. Để

bước:
+ Bước thứ nhất: Trong thu – đông 1953 và xuân 1954 giữ thế phòng ngự chiến lược
ở Bắc Bộ, tiến công chiến lược bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương; xây dựng
quân cơ động chiến lược mạnh.
+ Bước thứ hai: Từ thu – đông 1954, chuyển lực lượng ra chiến trường Bắc Bộ, thực
hiện tiến công chiến lược, giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải đàm phán
với những điều kiện có lợi cho chúng nhằm kết thúc chiến tranh.
Thực hiện kế hoạch trên, Pháp tập trung 44 tiểu đoàn ở đồng bằng Bắc Bộ, tiến hành
càn quét nhằm bình định vùng chiếm đóng, mở rộng hoạt động thổ phỉ, tấn công vùng
tự do của ta.
b. Chủ trương của ta:
Tháng 9/1953, Bộ chính trị và Ban chấp hành Trung ương Đảng họp ở Việt
Bắc, vạch ra kế hoạch quân sự trong đông – xuân 1953-1954 với phương châm: Tập
trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược
mà địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng đất đai,
đồng thời buộc chúng phải bị động phân tán lực lượng mà tạo cho ta những điều kiện
thuận lợi mới để tiêu diệt thêm từng bộ phận sinh lực của địch.
c. Các thắng lợi quân sự trong chiến cuộc đông – xuân 1953 – 1954.
Thực hiện nghị quyết của Bộ chính trị, trong đông – xuân 1953 – 1954, quân ta
mở một loạt cuộc tiến công địch ở hầu khắp các chiến trường Đông Dương.
* Ngày 10/12/1953 ta tấn công thị xã Lai Châu, loại khỏi vòng chiến đấu 24 đại đội
địch, giải phóng tỉnh Lai Châu (trừ Điện Biên Phủ). Nava buộc phải đưa 6 tiểu đoàn từ
9


đồng bằng Bắc Bộ tăng cường cho Điện Biên Phủ. Điện Biên Phủ trở thành nơi tập
trung binh lực thứ hai của Pháp.
* Đầu 12/1953 liên quân Lào – Việt mở cuộc tấn công địch ở Trung Lào, tiêu diệt 3
tiểu đoàn Âu – Phi, giải phóng thị xã Thà Khẹt, uy hiếp Xavanakhet và căn cứ Xênô.
Nava phải tăng cường lực lượng cho Xênô và Xênô trở thành nơi tập trung binh lực

đại đoàn công pháo, nhiều tiểu đoàn công binh… với tổng số 55 000 quân. Đầu tháng
3/1954 công tác chuẩn bị đã hoàn tất.
c. Diễn biến: Ngày 13/3/1954 ta nổ súng tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ,
chia làm ba đợt.
+ Đợt 1(13/3 đến 17/3/1954): Ta tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ Phân khu
Bắc, loại khỏi vòng chiến đấu gần 2 000 tên.
+ Đợt 2(30/3 đến 26/4/1954): Ta đồng loạt tấn công các cứ điểm phía đông phân khu
Trung tâm( cứ điểm E1. D1.C1,C2,A1…) ta chiếm phần lớn cứ điểm, khép chặt vòng
vây. Mĩ tăng cường viện trợ cho Pháp, đe dọa ném bom xuống Điện Biên Phủ gây cho
ta nhiều khó khăn. Ta kịp thời khắc phục, nâng cao quyết tâm giành thắng lợi.
+ Đợt 3(1/5 đến 7/5/1954): Quân ta đồng loạt tấn công phân khu Trung tâm và phân
khu Nam, lần lượt tiêu diệt các cứ điểm còn lại. Chiều 7/5/1954 ta đánh sở chỉ huy của
địch, 17h 30 phút chiều 7/5 Bộ tham mưu của địch đầu hàng và bị bắt sống, chiến dịch
kết thúc thắng lợi.
d. Kết quả, ý nghĩa:
+ Kết quả: Ta tiêu diệt và bắt sống 16 200 tên địch, hạ 62 máy bay, thu nhiều phương
tiện chiến tranh; ta giải phóng được vùng đất đai rộng lớn.
+ Ý nghĩa: Chiến thắng Điện Biên Phủ là đỉnh cao của chiến cuộc đông – xuân 1953 –
1954, là thắng lợi to lớn nhất trong 9 năm chống Pháp, đã đập tan kế hoạch Nava,
buộc Pháp phải kí hiệp định Giơnevơ, lập lại hòa bình ở Đông Dương.

III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ VÍ DỤ MINH HỌA
1. Dấu hiệu nhận biết:

11


- Trong các chiến dịch quân sự lớn từ năm 1946-1954 có ba chiến dịch tiêu biểu nhất
đó là chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947, chiến dịch Biên giới thu- đông năm
1950 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.

+ Kháng chiến trường kì: Do so sánh lực lượng giữa ta và địch, ta còn yếu, địch mạnh.
Vậy ta không thể nhanh chóng đánh bại kẻ thù. Để khắc phục nhược điểm đó ta phải
đánh lâu dài làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, làm chúng suy
yếu, ta chuyển từ yếu thành mạnh tiến tới thắng lợi cuối cùng.
+ Kháng chiến tự lực cách sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế: Đây là cuộc kháng
chiến bảo vệ độc lập dân tộc và đánh lâu dài nên trước hết phải dựa vào sức mình là
chính. Trong chiến tranh yếu tố chủ quan đóng vai trò quyết định nên chúng ta không
ỷ lại, trông chờ sự giúp đỡ từ bên ngoài. Tuy nhiên nếu có điều kiện ta vẫn tranh thủ
sự giúp đỡ của quốc tế.
* Ví dụ 2:
Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực ta trong cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là chiến dịch nào?Trình bày hoàn cảnh
lịch sử, chủ trương của ta và ý nghĩa của chiến dịch đó.
Hướng dẫn trả lời:
- Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực ta trong cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
- Hoàn cảnh lịch sử:
+ Sau chiến thắng Việt Bắc thu – đông 1947 cuộc kháng chiến toàn dân toàn diện
được đẩy mạnh, lực lượng vũ trang được tăng cường…
+ Bước vào năm 1950 cuộc kháng chiến của nhân dân ta có thuận lợi mới: Cách mạng
Trung Quốc thành công…
+ Bên cạnh đó cuộc kháng chiến cũng gặp khó khăn với sự can thiệp của Mĩ đã giúp
Pháp thực hiện kế hoạch Rơve…
- Chủ trương của ta:
Đảng và Chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới năm 1950 nhằm làm phá
sản kế hoạch Rơve…
- Ý nghĩa:
13





3. Câu hỏi ôn tập:
1. Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc chiến đấu trong các đô thị lớn và ý nghĩa của
những cuộc chiến đấu đó.
2. Chiến dịch chủ động tiến công quy mô lớn đầu tiên của Pháp nhằm tiêu diệt bộ đội
chủ lực ta(1945-1954) là chiến dịch nào? Trình bày hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của
ta và ý nghĩa của chiến dịch đó.
3. Trình bày hoàn cảnh, diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Biên giới
thu- đông năm 1950.
4. Tại sao nói sau chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 cuộc kháng chiến của
nhân dân ta bước sang giai đoạn mới?
5. Âm mưu mới của Pháp - Mĩ ở Đông Dương khi bước vào đông-xuân 1953-1954
như thế nào?
6. Trình bày chủ trương, diễn biến cuộc Tiến công chiến lược đông- xuân 1953-1954
của quân dân ta.
7. Hãy chứng minh: Chiến thắng Điện Biên Phủ là chiến thắng quân sự lớn nhất của ta
trong kháng chiến chống Pháp và là thắng lợi quyết định buộc thực dân Pháp phải
chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương.
8. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, quân dân ta từng bước đánh bại kế hoạch Nava như thế
nào? Ý nghĩa của những thắng lợi đó đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?
9. Tại sao ta quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ? Mối quan hệ giữa chiến thắng
Điện Biên Phủ và việc kí kết hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương?
10. Dựa vào ba sự kiện: Chiến thắng Việt Bắc(1947), chiến thắng Biên giới(1950) và
chiến thắng Điện Biên Phủ(1954) hãy làm sáng tỏ bước phát triển của cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp.
(……..)

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status