BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
-----o0o----
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRẦN NGỌC ÁNH
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
KIỂM SOÁT GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
TRONG LĨNH VỰC DỆT MAY
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
GVHD: TS Nguyễn Ngọc Ảnh
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2015NHỐ HỒ CHÍ
MINH N 2
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quí thầy cô
trường Đại học Tài chính – Marketing, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình
trang bị cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian tham gia học tập
tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Ngọc Ảnh vì đã dành rất nhiều thời
gian và tâm huyết trong quá trình hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành
FDI
: Foreign Direct Investment- Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GTGT
: Giá trị gia tăng
MNC(s)
: (Multi- national Corporation) công ty đa quốc gia
OECD
: (Organization of Economic co-operation and Development) Tổ chức
Hợp tác và phát triển kinh tế
NNT
: Người nộp thuế
NSNN
: Ngân sách nhà nước
TSCĐ HH
: Tài sản cố định hữu hình
TNCT
nước ngoài tỉnh Đồng Nai
Bảng 2.6 : Tốc độ tăng thu qua các năm trong lĩnh vực doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài ở tỉnh Đồng Nai (2007-2013)
Bảng 2.7 : tỷ trọng số thu từng loại thuế trong khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài (2007-2013)
Bảng 2.8 : Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ theo hình thức sở hữu
Bảng 2.9 : Kết quả thống kê tình trạng kê khai thu nhập của doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài tại Tỉnh Đồng Nai
ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Chuyển giá phát sinh trong giao dịch chuyển nhượng tài sản hữu hình
Sơ đồ 1.2: Chuyển giao đối với tài sản vô hình hình thành từ hoạt động nghiên cứu
phát triển và hoạt động marketing.
Sơ đồ 1.3: Chuyển giao tài sản vô hình liên quan đến mạng lưới bán hàng toàn cầu
và bí quyết quản lý chất lượng sản phẩm
Sơ đồ 1.4: Chuyển giao tài sản vô hình là những bí quyết sản xuất, kinh doanh
Sơ đồ 1.5: Chuyển giao quyền sáng chế
Sơ đồ 1.6: Phân chia chi phí hình thành tài sản vô hình
Sơ đồ 1.7: Chuyển giao tài sản vô hình thông qua việc phái cử nhân viên
Sơ đồ 1.8: Chuyển giá phát sinh từ hoạt động cho vay, đi vay
Sơ đồ 2.1: So sánh giá giao dịch độc lập
Sơ đồ 2.2: So sánh giá bán lại
Sơ đồ 2.3: So sánh giá vốn cộng lãi
Sơ đồ 2.4: So sánh lợi nhuận
Sơ đồ 2.5: Tách lợi nhuận
iii
1.2.2 Giá chuyển nhượng phát sinh trong giao dịch chuyển giao tài sản vô hình
(quyền tác giả, nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng, bí quyết, thương hiệu, quyền kinh
doanh, chương trình/phần mềm máy tính…giữa các bên liên kết ............................ 12
1.2.2.1 Chuyển giao đối với tài sản vô hình hình thành từ hoạt động nghiên cứu
phát triển và hoạt động marketing ............................................................................ 13
1.2.2.2 Chuyển giao tài sản vô hình liên quan đến mạng lưới bán hàng toàn cầu
và bí quyết quản lý chất lượng sản phẩm. ................................................................ 14
1.2.2.3 Chuyển giao tài sản vô hình là những bí quyết sản xuất, kinh doanh ..... 15
v
1.2.2.4 Chuyển giao quyền sáng chế (đóng góp cho quá trình hình thành, duy trì
và phát triển tài sản vô hình) .................................................................................... 15
1.2.2.5 Phân chia chi phí hình thành tài sản vô hình .......................................... 16
1.2.2.6 Chuyển giao tài sản vô hình thông qua việc phái cử nhân viên .............. 17
1.2.3 Chuyển giá phát sinh từ hoạt động cho vay, đi vay ..................................... 18
1.3 Các phương pháp xác định giá chuyển nhượng ............................................ 19
1.3.1 Nguyên tắc giá thị trường .............................................................................. 19
1.3.2 Các phương pháp xác định giá thị trường ..................................................... 20
1.3.2.1 Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập (Comparable Uncontrolled
Price- CUP) ............................................................................................................... 21
1.3.2.2 Phương pháp giá bán lại (Resale Price Method- RPM) .......................... 23
1.3.2.3 Phương pháp giá vốn cộng lãi (Cost Plus Method- CPM) ...................... 25
1.3.2.4 Phương pháp lợi nhuận thuần (Transactional Net Margin MethodTNMM) ..................................................................................................................... 28
1.3.2.5 Phương pháp tách lợi nhuận (Profit Split Method- PSM) ....................... 30
1.4 Mối quan hệ giữa giá chuyển nhượng và công tác quản lý thuế ................. 33
1.5 Kinh nghiệm kiểm soát giá chuyển nhượng của một số nước trên thế giới......36
1.5.1 Kinh nghiệm của Mỹ trong hoạt động chống chuyển giá………………….36
2.3 Đánh giá hoạt động kiểm soát giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may tại Cục thuế Đồng Nai ............. 56
2.3.1 Kết quả kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may tại Cục Thuế Đồng Nai ................................. 56
2.3.2 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân ......................................................... 61
2.3.2.1 Về chính sách .......................................................................................... 61
2.3.2.2 Những khó khăn liên quan đến hệ thống văn bản pháp quy: .................. 63
2.3.2.3 Khó khăn về công tác quản lý thuế đối với giá chuyển nhượng .............. 65
Kết luận chương 2 ..................................................................................................... 67
Chương 3: TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG, NÂNG
CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ TRONG LĨNH VỰC DỆT MAY TẠI
CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM
3.1 Tăng cường quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá tại các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài trong bối cảnh hội nhập ........................................ 69
vii
3.2 Điều kiện để thực hiện biện pháp quản lý chống chuyển giá có hiệu quả .... 70
3.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý thuế chống chuyển giá ở Việt Nam ......... 71
3.3.1 Hoàn thiện văn bản hệ thống pháp luật về chống chuyển giá ....................... 71
3.3.2 Cần xây dựng qui trình kiểm soát giá chuyển nhượng, qui trình thanh tra,
kiểm tra thuế đối với chính sách giá chuyển giá của các MNC………………….74
3.3.2.1 Qui trình kiểm soát giá chuyển nhượng…………………………………...74
3.3.2.2 Qui trình thanh tra, kiểm tra thuế đối với chính sách giá chuyển giá của
các doanh nghiệp FDI……………………………………………………………………..77
3.3.3 Cần có biện pháp hành chính và chế tài mạnh hơn ....................................... 79
3.3.4 Hình thành bộ phận chuyên quản về chuyển giá và tăng cường công tác đào
tạo , huấn luyện ......................................................................................................... 81
3.3.5 Xây dựng cơ sở dữ liệu giá cả cho các giao dịch………………………….85
chuyển nhượng để tránh thuế. Việt Nam đang kêu gọi đầu tư nước ngoài, nhiều công
ty nước ngoài đã và đang mở chi nhánh hoạt động tại nước ta. Ngược lại, nhiều công
ty Việt Nam đã và sẽ mở chi nhánh hoạt động tại nước ngoài. Các doanh nghiệp này
lựa chọn giá chuyển giao dựa trên cơ sở nào là vấn đề đáng quan tâm, vì chúng không
chỉ ảnh hưởng đến lợi ích của doanh nghiệp, mà còn ảnh hưởng đến quyền lợi quốc gia.
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế với sự khác biệt về thuế suất và chế độ
ưu đãi thuế giữa các quốc gia thì vấn đề giá chuyển nhượng, tránh thuế không chỉ xảy
ra tại Việt Nam mà xảy ra nhiều quốc gia trên thế giới, kể cả quốc gia đang phát triển.
Ở Việt Nam, từ năm 1997 đã có Thông tư số 74/TC-TCT ngày 20/10/1997
hướng dẫn về giá chuyển nhượng. Tuy nhiên, đến cuối năm 2005, quy định về giá
1
chuyển nhượng mới tương đối hoàn chỉnh, được quy định trong Thông tư số
117/2005/TT-BTC ngày 19/12/2005 của Bộ Tài chính. Để hoàn thiện hơn nữa các quy
định về giá chuyển nhượng, ngày 22/4/2010 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số
66/2010/TT-BTC thay thế Thông tư số 117/2005/TT-BTC. Các quy định của Thông tư
số 66/2010/TT-BTC cơ bản tương đồng với các hướng dẫn của OECD về xác định giá
chuyển nhượng.
Cho đến nay, với tình trạng kê khai lỗ liên tục, lỗ đến mức âm vốn nhưng vẫn
tiếp tục đầu tư, mở rộng sản xuất của một số lượng lớn doanh nghiệp, chủ yếu là các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trong thời gian từ năm 2006 đến năm 2013,
hoạt động quản lý thuế đối với chuyển giá của cơ quan thuế bắt đầu được triển khai
với việc tiến hành thanh tra chuyển giá tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Do mới bắt đầu thực hiện nên hiệu quả chưa cao. Cùng với việc củng cố quy định pháp
lý bằng việc ban hành Thông tư 66/2010/TT-BTC, ngành thuế đang chú trọng đẩy
mạnh công tác quản lý thuế đối với hoạt động chuyển giá, tập trung thanh tra các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kê khai lỗ liên tục. Một trong những vấn đề
then chốt trong việc quản lý hoạt động chuyển giá là việc áp dụng nguyên tắc giá thị
Xuất phát từ sự cần thiết phải nghiên cứu vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài “Kiểm soát giá chuyển nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài trong lĩnh vực dệt may trên địa bàn tỉnh Đồng Nai”, đây cũng là cách thức
đóng góp đơn giản nhưng cụ thể và có ý nghĩa đối với công việc của tôi; đồng thời có
ý nghĩa hết sức quan trọng, thiết thực và cụ thể góp phần tăng cường công tác quản lý
thuế đối với hoạt động giá chuyển nhượng của ngành Thuế trong giai đoạn tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định phương pháp phù hợp để kiểm soát giá chuyển nhượng trong giao
dịch liên kết trong ngành dệt may của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Đề xuất một số giải pháp khả thi trong việc kiểm soát giá chuyển nhượng phù
hợp với tình hình thực tiễn của Việt Nam và xu hướng thế giới.
Với những mục tiêu trên, các câu hỏi nghiên cứu là:
1- Thực trạng giá chuyển nhượng và quản lý thuế đối với hoạt động giá chuyển
nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai trong thời thời gian từ năm 2006 đến năm 2013 diễn ra như thế
nào?
2- Những khó khăn, thuận lợi gì trong việc quản lý thuế đối với hoạt động giá
chuyển nhượng trong lĩnh vực dệt may của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài?
3
3- Biện pháp nào để nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với hoạt động giá
chuyển nhượng trong lĩnh vực dệt may của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài trong thới gian tới?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Giá chuyển nhượng đối với giao dịch liên kết trong lĩnh
vực dệt may của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở tỉnh Đồng Nai, việc vận
dụng các phương pháp xác định giá thị trường của Cục thuế Đồng Nai trong hoạt động
Đánh giá thực trạng (đối chiếu, so sánh dựa vào các giá trị chuẩn tắc của
phương pháp giá chuyển nhượng)
Phát hiện vấn đề nghiên cứu
Kết luận và các khuyến nghị
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trong quá trình nghiên cứu, dựa trên các phương pháp đã nêu trên, luận văn đã
làm rõ những vấn đề lý luận về kiểm soát giá chuyển nhượng trong chính sách thuế và
chỉ ra được những ưu và nhược điểm của các phương pháp xác định giá thị trường;
phân tích được các phương thức giá chuyển nhượng; phân tích thực trạng giá chuyển
nhượng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may ở địa
bàn tỉnh Đồng Nai nói riêng và cả nước nói chung; Những thuận lợi và khó khăn trong
công tác quản lý thuế đối với hoạt động giá chuyển nhượng…
Những phân tích về lý luận và thực tiễn được trình bày trong luận văn nhằm
góp phần tăng thêm tính cấp thiết của việc tăng cường quản lý thuế đối với hoạt động
giá chuyển nhượng. Với yêu cầu như đã trình bày, tác giả luận văn đã đề xuất các biện
pháp để quản lý thuế tốt hơn đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong
lĩnh vực dệt may ở Việt Nam. Tôi hi vọng đây sẽ là những đóng góp khoa học và thực
tiễn của luận văn vào chương trình cải cách thuế của Việt Nam.
5
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần kết luận, đề tài được trình bày trong phạm vi 3 Chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung về giá chuyển nhượng.
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế đối với hoạt động giá chuyển nhượng của
các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực dệt may trên địa bàn tỉnh
số thuế thu nhập phải nộp và tối đa hóa lợi nhuận sau thuế của cả tập đoàn.
Một số đặc trưng của chuyển giá:
Đặc trưng thứ nhất: chuyển giá gắn liền với các giao dịch giữa các bên có mối
quan hệ liên kết.
Đặc trưng thứ hai: chuyển giá có thể không phản ánh giá trị thực của giao dịch.
Đặc trưng thứ ba: chuyển giá có thể diễn ra trong các giao dịch liên kết xuyên
biên giới hoặc trong phạm vi một quốc gia.
1OECD Guidelines on Transfer Pricing for Multinational Enterprises and Tax Administrations, p-3 para.11
7
Đặc trưng thứ tư: chuyển giá không làm thay đổi tổng thu nhập trước thuế
chung nhưng có thể làm thay đổi tổng nghĩa vụ thuế của họ.
1.1.2. Các bên có quan hệ liên kết
Hành vi chuyển giá diễn ra trong các giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết.
Theo mẫu hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa trốn lậu thuế của OECD, các
bên được coi là có quan hệ liên kết khi:
Một doanh nghiệp của một nước ký kết tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào
việc điều hành, kiểm soát hoặc góp vốn vào một doanh nghiệp của nước ký kết kia,
hoặc các đối tượng cùng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm
soát hoặc góp vốn vào một doanh nghiệp của nước ký kết và vào một doanh nghiệp
của nước ký kết kia.
Khái niệm các bên liên kết theo OECD để áp dụng nguyên tắc giá thị trường
được áp dụng ở phạm vi giữa các quốc gia. Một số nước đưa ra khái niệm giao dịch
liên kết bao gồm cả các giao dịch liên kết diễn ra trong nước (Trung Quốc, Việt
Nam…).
1.1.3. Động cơ và tác động của giá chuyển nhượng
1.1.3.1. Động cơ giá chuyển nhượng
Về góc độ kinh doanh, xác định giá chuyển nhượng là một công cụ quản trị của
Tránh yêu cầu về tỷ lệ nội địa hóa của nước nhận đầu tư, thông qua việc định
giá thấp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu nhằm giảm tỷ lệ vật tư nguyên liệu nhập khẩu,
tăng tỷ lệ nội địa hóa.
Bù đắp những biến động về ngoại hối. Sự không ổn định của đồng tiền, các yêu
cầu về cân đối ngoại tệ, các hạn chế trong việc tiếp cận nguồn ngoại tệ,… đã làm gia
tăng các rủi ro trong hoạt động kinh doanh tại nước chủ nhà. Đây cũng là một trong
những lý do quan trọng để các công ty đa quốc gia xác định giá chuyển nhượng nhằm
chuyển lợi nhuận từ đồng tiền yếu sang đồng tiền mạnh.
Áp lực cạnh tranh, thâm nhập thị trường. Thông qua việc định giá chuyển
nhượng, các doanh nghiệp trong cùng tập đoàn có thể xác định mức giá “lý tưởng”
trong tập đoàn nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
Chuyển lợi nhuận từ các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán sang các
công ty tư nhân và tối đa hóa lợi ích của cổ đông lớn bằng sự trả giá của các cổ đông
nhỏ.
Đối phó với yêu cầu tăng lương của người lao động thông qua việc cố tình che
dấu lợi nhuận của công ty.
1.1.3.2 Tác động của giá chuyển nhượng đến việc xác định kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty con trong tập đoàn đa quốc gia.
Theo sách giáo khoa chuyên ngành của BPP (năm 2006), Quản trị hiệu quả kinh
doanh (“BPP Professional Education (2006), paper 3.3 Performance Management”),
việc chuyển giá của các công ty đa quốc gia có những tác động đến quốc gia tiếp nhận
đầu tư như sau:
9
Vốn nước ngoài có thể bị chuyển dần ra khỏi nước tiếp nhận đầu tư; thất thu
thuế; tạo ra một sự độc quyền về nhãn hiệu sản phẩm từ chính sách bán hạ giá sản
phẩm đầu ra, đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh trong nước vào thế bất lợi; Sự thua lỗ
của các liên doanh, công ty con làm giảm sự tham gia của đối tác trong nước dẫn đến
possible elements of a technical outline”, working Document, CCCTB/WP057\doc\en, Orig.EN, Brussels, 26
July 2007
10
áp dụng phổ biến để xác định tính hợp lý của các giao dịch liên kết nhằm ngăn chặn
hành vi chuyển giá và bảo vệ cơ sở tính thuế (nguồn thu).
1.2 Các hình thức giá chuyển nhượng
1.2.1 Giá chuyển nhượng phát sinh trong giao dịch chuyển nhượng tài sản hữu
hình (nguyên liệu, hàng hóa, tài sản cố định, công cụ, dụng cụ) giữa các bên liên
kết
Để giảm thiểu nghĩa vụ thuế tính tổng hợp chung cho cả tập đoàn trên toàn cầu,
các bên liên kết đã xây dựng kế hoạch tránh thuế bằng cách chuyển một phần hoặc
toàn bộ thu nhập trước thuế từ bên liên kết tại nước phải chịu mức thuế suất cao hoặc
từ bên liên kết không được hưởng ưu đãi thuế sang bên liên kết tại nước chịu mức thuế
suất thấp hoặc bên liên kết được hưởng ưu đãi thuế để hưởng lợi. Bằng cách này,
doanh nghiệp chịu mức thuế suất thấp hoặc được hưởng ưu đãi thuế mua nguyên liệu,
hàng hóa, tài sản cố định, công cụ, dụng cụ với giá cao hơn giá thị trường, dẫn tới lợi
nhuận thu được từ các doanh nghiệp này sẽ tăng lên. Ngược lại, doanh nghiệp chịu
mức thuế suất cao hoặc không được hưởng ưu đãi thuế sẽ mua nguyên liệu, hàng hóa,
tài sản cố định cao hơn giá thị trường hoặc bán nguyên liệu, hàng hóa, tài sản cố định
với giá thấp hơn giá thị trường dẫn tới lợi nhuận thu được từ các doanh nghiệp này sẽ
giảm đi. Bằng cách thức chuyển giá như vậy thì tổng lợi nhuận trước thuế tính chung
cho cả tập đoàn sẽ giảm đi tương ứng với mức độ chênh lệch giá mua, giá bán so với
giá thị trường.
Sơ đồ 1.1: Giá chuyển nhượng phát sinh trong giao dịch chuyển nhượng
TSHH:
VIỆT NAM
Giá 1SP: 170
11
Giá 1SP: 200
Phân tích kế hoạch tránh thuế
Giả định không tính chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, điều kiện giao
dịch bán sản phẩm của Công ty M cho Công ty con N tương tự với điều kiện bán sản
phẩm của Công ty M cho Công ty độc lập A
Giao dịch M -> N
Công ty M
KQ c.ty M và N
Doanh thu
Chi phí
Lợi nhuận
Thuế TNDN(25%)
Lợi nhuận sau thuế
Công ty N
150
100
50
12.5
37.5
Giao dịch M -> A
Doanh thu
Chi phí
Lợi nhuận
Thuế TNDN
Lợi nhuận sau thuế
Công ty A
200
100
100
17.5
82.5
Tổng Hợp
Doanh
thu hiện kế hoạch
200tránh
Doanh
200
việc
thực
thuếthu
nêu tại bảng trên,
Chi phí
Lợi nhuận
Thuế TNDN(10%)
Lợi nhuận sau thuế
1.2.2.1 Chuyển giao đối với tài sản vô hình hình thành từ hoạt động nghiên cứu
phát triển và hoạt động marketing.
12
Sơ đồ 1.2: Chuyển giao đối với TSVH hình thành từ hoạt động nghiên cứu
phát triển và hoạt động marketing.
Nước X
Thuế suất 25%
Nước Y
Thuế suất 10%
Cho phép sử dụng sáng chế
và bí quyết sản xuất
.2
Kinh
Mua nguyên
vật liệu
Công ty mẹ M
(sản xuất và kinh
doanh sản phẩm H)
Công ty con N
(sản xuất và
kinh doanh sản